Bản án số 82/2020/HNGĐ-ST ngày 28/12/2020 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 82/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 82/2020/HNGĐ-ST ngày 28/12/2020 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 82/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN CHÂU THÀNH A
TNH HU GIANG
Bn án s: 82/2020/HNGĐ-ST
Ngày:
28 12 2020
V/v tranh chp ly hôn, nuôi con
CNG A XÃ HI CH NGA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN CHÂU THÀNH A, TNH HU GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Chúc Linh
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông H Thanh Trí
2. Bà Trn Th Kim Thm
- Thư ký phiên tòa: Ông Hunh Tuấn Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành A, tnh Hu Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Châu Thành A, tnh Hu
Giang
tham gia phiên toà: Ông Lê Thanh Tưởng - Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2020 ti Tr s Tòa án nhân dân huyn Châu Thành
A, tnh Hu Giang m phiên tòa xét x sơ thẩm công khai v án th s
262/2020/TL.ST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2020 v vic tranh chp ly hôn
nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 171/2020/QĐXXST-
HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Trn Th Kim T
Địa ch: p TT, th trn BN, huyn CTA, tnh Hu Giang Vng mt.
2. B đơn: Anh Phm Minh H
Địa ch: p TT, th trn BN, huyn CTA, tnh Hu Giang Vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn xin ly hôn quá trình tố tng tại Tòa án, nguyên đơn ch Trn
Th Kim T trình bày:
Ch anh Phm Minh H qua nhiều năm tìm hiểu đã t nguyện đi đến hôn
nhân và có đăng ký kết hôn vào năm 2006. Quá trình chung sng hạnh phúc, đến
thi gian gần đây thì phát sinh mâu thun. Nguyên nhân do anh H không lo
làm ăn, không lo cho v con. Ch anh H đã sống ly thân hơn 06 tháng. Đến
nay, ch T xác định không th hàn gắn được vi anh H nên yêu cu gii quyết ly
hôn.
V con chung: Có 02 con chung là Phan Trần N P (n) sinh ngày
2
20/5/2006 Phan Trn Ho N (nam) sinh ngày 22/9/2014. T khi ly thân đến
nay, các con chung do ch T nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, ch T yêu cầu được
nuôi hai con chung, không yêu cu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn chung: Ch T không yêu cu gii quyết, nếu sau này phát sinh
tranh chp s yêu cu gii quyết sau.
V n chung: Không có.
Quá trình t tng ti Tòa án, anh Phm Minh H khai như sau: Anh và ch
Trn Th Kim T t nguyn tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo
quy đnh pháp lut. Quá trình chung sng v chng vn hạnh phúc, đến gần đây
phát sinh mâu thuẫn nhưng không trầm trọng. Đối vi yêu cu xin ly hôn ca
ch T, anh không đồng ý ly hôn vì còn thương v con.
V con chung: 02 con chung là Phan Trần N P (n) sinh ngày
20/5/2006 và Phan Trn Ho N (nam) sinh ngày 22/9/2014. Các con chung đang
sng cùng ch T. Nếu Tòa án gii quyết cho ch T ly hôn với anh tanh đồng ý
để ch T nuôi hai con chung, anh không cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sn chung: Anh H không yêu cu gii quyết.
V n chung: Không có.
Ti phiên tòa: Ch T vng mt có yêu cu xét x vng mt, anh H vng mt
không rõ lý do, mặc dù đã được triu tp hp l đến ln th hai.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo đúng về thời hạn
cũng như trình tự thủ tục. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng
vẫn vắng mặt tại phiên tòa, vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
nguyên đơn bị đơn phù hợp quy định tại Điều 227 228 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 53,
Điều 55, Điều 81, 82, 116 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014: Chấp nhận
yêu cầu xin ly n của chị Trần Thị Kim T đối với anh Phạm Minh H. Về con
chung: Giao hai cháu Phan Trần Như P (nữ) sinh ngày 20/5/2006 Phan Trần
Hạo N (nam) sinh ngày 22/9/2014 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành
niên. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên anh H không
phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không . Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Trần Thị
Kim T và anh Phạm Minh H do phát sinh mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân và
gia đình không thể hàn gắn tình cảm được nên chị T yêu cầu Tòa án giải
3
quyết được ly hôn với anh H, nên theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự vụ
án ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị Kim T
vắng mặt yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phạm Minh H vắng mặt
không rõdo dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét
xử căn cứ Điều 227 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với
chị Thoa và anh H.
[3] Về nội dung giải quyết vụ án:
[3.1] Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy: Giữa
chị T và anh H tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định
pháp luật. Quá trình chung sống giữa chị T và anh H phát sinh mâu thuẫn. Chị T
cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do anh H không lo làm ăn, không lo cho vợ
con. Anh H không đồng ý ly hôn cho rằng mâu thuẫn vợ chồng không lớn,
anh vẫn còn thương vợ con. Tuy nhiên, tại phiên tòa ánh H vắng mặt dù đã được
triệu tập hợp lệ hai lần, vợ chồng đã ly thân hơn sáu tháng nhưng anh H không
giải pháp đhàn gắn với chị T. Chị T yêu cầu giải quyết vắng mặt
không muốn hòa giải với anh H. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh H đã đến
mức trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân
không đạt được. vậy, Hội đồng xét xử cơ sở chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của chị T đối với anh H.
[3.2] Về quyền nuôi con chung nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Tanh H xác
định 02 con chung là Phan Trần Như P (nữ) sinh ngày 20/5/2006 Phan
Trần Hạo N (nam) sinh ngày 22/9/2014. Các cháu hiện đang sống cùng chị T.
Anh H chị T đều thống nhất nếu ly hôn sẽ giao con chung cho chị T nuôi
dưỡng. Riêng cháu P đã hơn 07 tuổi, nguyện vọng được sống cùng mẹ.
vậy, Hội đồng xét xử đủ sở giao hai con chung cho chị T nuôi dưỡng. Ch
T không yêu cầu anh Hùng cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H quyền
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản
trở.
[3.3] Về tài sản chung, n chung: Chị T và anh H không yêu cầu giải quyết
về tài sản chung; nợ chung xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Trần Thị Kim T phải chịu án phí hôn nhân gia đình
thẩm là 300.000đồng.
[5]. Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A
có căn cứ, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 271, Điều
273, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều
4
82, Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội;
Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Trn Th Kim T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chTrần Thị Kim T được ly hôn
với anh Phạm Minh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 34/GCNKH ngày 21 tháng
3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Tân Hòa (nay là thị trấn Bảy Ngàn), huyện
Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Trần Thị Kim T anh Phạm Minh
H không còn giá trị kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2020.
2. Về con chung: Giao hai cháu Phan Trần Như P (nữ) sinh ngày 20/5/2006
Phan Trần Hạo N (nam) sinh ngày 22/9/2014 cho chị Trần Thị Kim T trực
tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Kim T không yêu cầu anh Phạm Minh H cấp
dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Minh H quyền nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh
chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác theo thủ tục tố tụng dân sự.
4. Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Trần Thị Kim T phải chịu
300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng)
tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0005559 ngày 06 tháng 10 năm
2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành tiền án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm (chị T đã nộp xong án phí).
6. Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định
pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- TAND tnh Hu Giang; THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
- Các đương sự;
- CQ THA DS h.Châu Thành A;
- VKSND h.Châu Thành A;
- UBND th trn By Ngàn;
- Lưu hồ sơ v án.
Nguyn Th Chúc Linh
Tải về
Bản án số 82/2020/HNGĐ-ST Bản án số 82/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất