Bản án số 76/2026/DS-ST ngày 13/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 76/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 76/2026/DS-ST ngày 13/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 76/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐ góp hụi (Nguyễn Thị Tuyết Nhung - Trần Văn Lý)
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 76/2026/DS-ST Bản án số 76/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 76/2026/DS-ST Bản án số 76/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 76/2026/DS-ST
Ngày: 13-8-2026
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tuấn Trung.
Bà Trang Thị Cẩm Nhuần.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Minh Châu - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
12- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long tham gia
phiên tòa: Ông Võ Quốc Toàn - Kiểm sát viên.
- Công chức Tòa án hỗ trợ tổ chức phiên tòa trực tuyến tại điểm cầu Trung tâm
Tòa án nhân dân khu vực 12- Vĩnh Long: Ông Trần Đức T - Thư ký.
- Công chức Tòa án hỗ trợ tổ chức phiên tòa trực tuyến tại điểm cầu thành phần
Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Vĩnh Long: Ông Kim Thanh T1 - Công chức văn
phòng HĐND - UBND xã P.
Ngày 13 tháng 8 năm 2026, tại 02 điểm cầu: Điểm cầu trung tâm tại Phòng
xử án Tòa án nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long và Điểm cầu thành phần tại Ủy
ban nhân dân xã P, tỉnh Vĩnh Long mở phiên xét xử sơ thẩm công khai theo hình
thức trực tuyến vụ án dân sự thụ lý số: 08/2026/TLST-DS, ngày 07/01/2026, về
việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
99/2026/QĐXXST-DS, ngày 07/7/2026 và Quyết định hoãn phiên toà số:
77/2026/QĐST-DS, ngày 28/7/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp K, xã
P, tỉnh Vĩnh Long. Bà N có mặt tại điểm cầu thành phần tại Ủy ban nhân dân xã
P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1979; Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú: Ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long; Địa chỉ: Ấp G, xã C, tỉnh Vĩnh Long, vắng mặt
không có lý do.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, trong quá trình giải quyết vụ án và
tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết N trình bày:
Vào ngày 15/4/2023 âm lịch, bà N có mở 01 dây hụi làm chủ đầu thảo, loại
hụi 5.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 lần; Hụi có 22 phần, mỗi lần khui huê
hồng cho chủ đầu thảo 2.000.000 đồng/lần khui. Trong dây hụi này ông Trần Văn
L tham gia 02 phần. Bà N có giao danh sách hụi viên cho hụi viên theo dõi. Cụ
thể ông L tham gia hụi như sau:
* Phần 01: Ông Lý đóng 01 lần hụi sống, đến lần khui thứ 02, ông L kêu
hụi 1.700.000 đồng nên trúng thăm hốt được hụi với số tiền 69.000.000 đồng (Đã
trừ huê hồng), bà N đã giao đủ tiền hụi cho ông L.
* Phần 02: Ông Lý đóng 02 lần hụi sống, đến lần khui thứ 03 thì ông L kêu
hụi 1.700.000 đồng nên trúng thăm hốt được hụi với số tiền 65.700.000 đồng (Đã
trừ huê hồng), bà N đã giao đủ tiền hụi cho ông L.
Cả hai phần hụi nêu trên ông Lý Đ được hụi chết đầy đủ đến lần thứ 13. Từ
lần khui thứ 14 (Vào ngày 15/4/2024 âm lịch) cho đến khi mãn hụi thì ông L
ngưng không đóng hụi chết. Bà N đã choàng hụi thay cho ông L từ lần khui thứ
14 đến lần khui thứ 22 là 09 lần x 5.000.000 đồng là 90.000.000 đồng (02 phần).
Tại đơn khởi kiện ngày 28/11/2025 và tại các buổi hoà giải bà N yêu cầu ông L
trả số tiền hụi chết bằng 90.000.000 đồng, qua đối chiếu lại thì bà N thống nhất
ông L có gửi trả cho bà số tiền 20.000.000 đồng (Gửi 04 lần mỗi lần 5.000.000
đồng bằng 20.000.000 đồng) ông L còn nợ lại 70.000.000 đồng. Bà N không thừa
nhận có việc ông L có gửi trả thêm cho bà 01 lần với số tiền 20.000.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Tuyết N yêu cầu ông Trần Văn L có nghĩa vụ trả cho bà N
số tiền hụi chết còn nợ bằng 70.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trần Văn L trình bày:
Vào ngày 15/4/2023 âm lịch, ông L có tham gia hụi do bà Nguyễn Thị Tuyết
N làm chủ đầu thảo, loại hụi 5.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 lần; Hụi có 22
phần, mỗi lần khui huê hồng trả cho chủ đầu thảo 2.000.000 đồng. Ông L tham
gia 02 phần. Bà N có giao danh sách hụi viên cho các hụi viên theo dõi.
Ở phần hụi thứ 01, 02: Ông Trần Văn L thừa nhận đã hốt hụi và nhận đủ
tiền hụi như bà N trình bày và ông L thừa nhận từ lần khui thứ 14 đến khi mãn
hụi ông L không đóng hụi chết đầy đủ cho bà N. Số tiền hụi chết nợ bà N là
90.000.000 đồng nhưng ông L có gửi trả cho bà N 04 lần mỗi lần 5.000.000 đồng
là 20.000.000 đồng, ngoài ra ông L có gửi trả thêm cho bà thêm số tiền 20.000.000
đồng (Trả 01 lần). Qua yêu cầu khởi kiện của bà N, ông L chỉ đồng ý trả cho bà
N số tiền hụi chết còn nợ là 50.000.000 đồng, không phải trả lãi.
- Những vấn đề các bên đương sự thống nhất: Ông Trần Văn L thống
nhất có tham gia hụi do bà N làm chủ đầu thảo mở ngày 15/4/2023 âm lịch, ông
L tham gia 02 phần, ông L đã hốt hụi và nhận đủ tiền hụi từ bà N giao. Số tiền hụi
chết ông L còn nợ bằng 90.000.000 đồng. Bà N thống nhất ông L có gửi trả cho
bà N trong 4 lần, mỗi lần 5.000.000 đồng với số tiền bằng 20.000.000 đồng.
3
- Những vấn đề các bên đương sự không thống nhất: Bà N yêu cầu ông
L trả số tiền hụi chết còn nợ là 70.000.000 đồng, ông L chỉ đồng ý trả 50.000.000
đồng.
* Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án
cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng nhiệm
vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa
vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên bị đơn chưa thực hiện
đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 26, Điều 35, 39,
91, 92, 147, 227, 228, 244, 271, 273, 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản
2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, luật tư pháp người chưa thành
niên, luật phá sản và luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025.
Căn cứ vào Điều 471 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19 tháng 02 năm 2019 của
Chính phủ, về họ, hụi, biêu, phường.
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết N.
Buộc ông Trần Văn L có nghĩa vụ trả cho chị N số tiền hụi chết còn nợ bằng
70.000.000 đồng. Ông L không phải trả tiền lãi do bà N không có yêu cầu.
- Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của Vị đại diện
Viện kiểm sát Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết N khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn L phải có
nghĩa vụ trả số tiền hụi chết còn nợ nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án
là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”; Bị đơn cư trú tại xã C, tỉnh Vĩnh Long nên căn
cứ theo quy định tại Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và
khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người
chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12- Vĩnh Long.
[2] Về tố tụng: Bị đơn ông Trần Văn L vắng mặt không có lý do nhưng đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa
án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
4
[3] Tại đơn khởi kiện ngày 28/11/2025, bà N yêu cầu ông L trả số tiền nợ
hụi bằng 90.000.000 đồng nhưng tại phiên tòa, bà N thay đổi yêu cầu khởi kiện
chỉ yêu cầu ông L trả số tiền 70.000.000 đồng là nằm trong phạm vi yêu cầu khởi
kiện ban đầu nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Trần Văn L có lời
khai thống nhất xác định: Bà Nguyễn Thị Tuyết N làm chủ đầu thảo hụi, ông Trần
Văn L có tham gia 02 phần trong dây hụi do bà N mở vào ngày 15/4/2023 âm
lịch, ông L đã hốt và nhận đủ tiền hụi từ bà N giao. Số tiền hụi chết từ lần khui
thứ 14 đến khi mãn hụi ở lần khui thứ 22 ông L còn phải đóng cho bà N là
90.000.000 đồng đây là những tình tiết nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết N không
phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà N thống nhất có ông L có gửi trả cho bà N 20.000.000 đồng (Gửi trả trong
04 lần) là trùng khớp với ý kiến của bị đơn ông L có gửi trả cho bà N số tiền này.
Số tiền hụi còn nợ lại 70.000.000 đồng, ông L khai có gửi trả thêm cho bà N số
tiền 20.000.000 đồng (Trả 01 lần) nhưng không được nguyên đơn bà Nguyễn Thị
Tuyết N thừa nhận và ông L không có cung cấp được tài liệu, chứng cứ để chứng
minh nên ông L phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được theo quy định
tại Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự đối với số tiền 20.000.000 đồng.
[5] Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử chấp nhân yêu cầu khởi kiện
của bà Nguyễn Thị Tuyết N, buộc ông Trần Văn L có nghĩa vụ trả số tiền nợ hụi
còn nợ 70.000.000 đồng, bà N không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không
xem xét. Do bị đơn ông Trần Văn L không có chứng cứ để chứng minh cho việc
ông có trả thêm số tiền 20.000.000 đồng cho bà N nên Hội đồng xét xử không
xem xét để khấu trừ lại.
[6] Về án phí: Buộc ông Trần Văn L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết N không phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm.
[7] Về đề nghị của Kiểm sát viên: Xét thấy, đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên
toà về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 227, 228, 244, 271, 273, 280 của
Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính,
Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại
Tòa án.
Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ, về
họ, hụi, biêu, phường;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
5
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Tuyết N.
Buộc ông Trần Văn L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền hụi chết
còn nợ bằng 70.000.000 đồng (Trong dây hụi mở ngày 15/4/2023 âm lịch, loại
hụi 5.000.000 đồng, hụi 01 tháng khui 01 lần, anh L tham gia 02 phần). Bà Nguyễn
Thị Tuyết N không yêu cầu tính lãi.
Khi án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của
bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành
án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.500.000 đồng: Buộc ông Trần Văn L phải
chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Tuyết N không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn
Thị Tuyết N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.250.000 đồng theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000221, ngày 06/01/2026 của
Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Vĩnh Long.
3. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt
tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh
Long xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34,
36, 71, 72 của Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDKV12-Vĩnh Long;
- Phòng THADSKV12- Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Tú Trinh
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 76/2026/DS-ST Bản án số 76/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 76/2026/DS-ST Bản án số 76/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất