Bản án số 1492/2026/DS-PT ngày 26/10/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1492/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1492/2026/DS-PT ngày 26/10/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1492/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/10/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền hụi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1492/2026/DS-PT Bản án số 1492/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1492/2026/DS-PT Bản án số 1492/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1492/2026/DS-PT
Ngày: 26 - 10 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Phan Thị Tuyết Mai.
Các Thẩm phán:Bà Đào Thị Thủy.
Bà Nguyễn Thị Trang Thư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 10 năm 2026 tại Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1773/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 10
năm 2026 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”. Do bản án dân sự sơ thẩm số
251/2026/DS-ST ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 14 -
Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1980/2026/QĐ-PT
ngày 07 tháng 10 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1964 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp P, xã P, thành phố Cần Thơ.
* Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Huỳnh Minh H, sinh năm 1987. Địa
chỉ: Ấp N, xã C, thành phố Cần Thơ (có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn C (T), sinh năm 1983 (Có mặt).
2. Bà Lâm Thị N1, sinh năm 1992 (Có mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã P, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và các lời khai có trong hồ sơ vụ án,
nguyên đơn và đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày: Vợ chồng
Nguyễn Văn C và Lâm Thị N1 có tham gia 02 chưng hụi do nguyên đơn làm
chủ hụi:
2
Chưng hụi thứ nhất hụi 2.000.000 đồng, khui ngày 30/11/2021 âm lịch, có
23 hụi viên, vợ chồng C và N1 tham gia hốt lần thứ 3 còn lại 20 lần chết, đóng
được 02 lần còn lại 18 lần không đóng với số tiền 36.000.000 đồng.
Chưng hụi thứ hai hụi 2.000.000 đồng, ngày 15/9/2022 âm lịch có 31 hụi
viên, vợ chồng Chí N2 hốt đầu, đóng được 7 lần còn nợ lại 23 lần hụi chết
không đóng là 46.000.000 đồng.
Vợ chồng C và N2 đã trả được 15.000.000 đồng, còn nợ lại 67.000.000
đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu vợ chồng bị đơn trả 67.000.000 đồng.
-Bị đơn Nguyễn Văn C và Lâm Thị N1 trình bày: Vợ chồng anh C, chị N1
có tham gia chưng hụi 2.000.000 đồng, khui ngày 30/11/2021 âm lịch, có 23 hụi
viên, vợ chồng C và N1 tham gia hốt lần thứ 3 còn lại 20 lần chết, đóng được 02
lần còn nợ lại 18 lần chưa đóng là 36.000.000 đồng. Sau đó nhiều lần trả dần
cho bà N còn nợ lại 17.500.000 đồng, gia đình bà N có chốt lại số tiền nợ của
chưng hụi này là 16.000.000 đồng. Ngoài ra vợ chồng anh C, chị N1 còn nhờ bà
N vô giùm chưng hụi 2.000.000 đồng mở ngày 15/9/2022, chưng chỉ có 31 phần,
hốt đầu, đã đóng được 7 lần, còn nợ lại 23 lần hụi chết thì ngưng đóng. Bị đơn
không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì cho rằng chỉ còn nợ lại
16.000.000 đồng.
- Vụ việc được hòa giải nhưng không thành nên Toà án nhân dân Khu vực
14 - Cần Thơ đưa vụ án ra xét xử, tại bản án sơ thẩm số 251/2026/DS-ST ngày
26 tháng 6 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 14 - Cần Thơ đã tuyên như
sau:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Võ Thị N.
[2] Buộc anh Nguyễn Văn C và chị Lâm Thị N1 trả cho bà Võ Thị N số
tiền nợ hụi là 63.500.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự
theo quy định của pháp luật.
Không đồng ý với bản án sơ thẩm, bị đơn bà N1 có đơn kháng cáo đối với
bản án sơ thẩm.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn bà N1 vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Bị đơn ông C yêu cầu chấp nhận kháng cáo của bà N1.
Nguyên đơn đề nghị bác kháng cáo của bà N1, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ:
3
Về thực hiện pháp luật: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử
đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý đến
khi xét xử theo trình tự phúc thẩm. Đơn kháng cáo của bị đơn bà N1 trong hạn
luật định nên được xem là hợp lệ về mặt hình thức.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ cũng
như lời khai tại phiên tòa của các đương sự cho thấy cấp sơ thẩm đã xem xét đầy
đủ toàn diện ý kiến cũng như chứng cứ các bên cung cấp và trình bày. Bị đơn bà
N1 kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu
kháng cáo của mình. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308
Bộ luật Tố tụng Dân sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà N1,
giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên phúc thẩm; Căn cứ
vào kết quả tranh luận trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện ý kiến của Kiểm sát
viên và những người tham gia tố tụng khác.
[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền nợ
hụi nhưng phía bị đơn không đồng ý nên cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật
“Tranh chấp hợp đồng góp hụi” là phù hợp.
[2] Sau khi xét xử sơ thẩm, phía bị đơn bà N1 có đơn kháng cáo trong thời
hạn luật định nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[3]
Bị đơn bà N1 kháng cáo cho rằng, bà N1 không đồng ý trả số tiền hụi
46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng) vì bà N1 không tham gia chơi hụi.
Ngoài ra, bị đơn bà N1 cho rằng bà có nợ nguyên đơn số tiền 25.000.000 đồng
(Hai mươi lăm triệu đồng) đã trả chỉ còn nợ lại 11.000.000 đồng (Mười một
triệu đồng). Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà N1, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[3.1] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn bà N1 thừa nhận có tham gia dây hụi
mở ngày 30/11/2021 âm lịch, mệnh giá 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), nguyên
đơn và bị đơn thống nhất vợ chồng bị đơn tham gia một phần hụi, đã hốt hụi ở
lần khui thứ ba và còn nợ 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng), bị đơn cho
rằng đã đóng được 18.500.000 đồng (Mười tám triệu năm trăm ngàn đồng), còn
nợ 17.500.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Sự thừa nhận này
phù hợp với giấy tờ chứng cứ có trong hồ sơ, nên có căn cứ xác định vợ chồng
4
bị đơn còn nợ 17.500.000 đồng (Mười bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Đối với
lời trình bày của bị đơn bà N1 về việc nguyên đơn và bị đơn đã chốt nợ còn
16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) nhưng bị đơn không cung cấp được
chứng cứ chứng minh nên không có cơ sở xem xét.
[3.2] Bị đơn bà N1 cho rằng, bà không tham gia dây hụi mở ngày
15/9/2022 âm lịch, mệnh giá 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), gồm 31 phần.
Quá trình giải quyết ở cấp sơ thẩm cụ thể tại Biên bản lấy lời khai ngày
19/6/2026 (bút lục 25, 26), vợ chồng bị đơn thống nhất khai có tham gia chưng
hụi này. Mặc dù tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn bà N1 thay đổi lời khai, cho
rằng không biết việc tham gia chưng hụi này, nhưng bà N1 thừa nhận có ký và
viết vào Tờ xác nhận (bút lục 30A) với nội dung có nhờ Sáu Ngọt hốt hụi
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Như vậy, có cơ sở chứng minh bị đơn bà N1
có tham gia dây hụi 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), đã hốt hụi và đóng được
07 lần, còn nợ 23 lần, tương ứng 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng)
nên cấp sơ thẩm buộc vợ chồng bà trả 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu
đồng) tiền hụi còn nợ là phù hợp. Do đó, bà N1 kháng cáo nhưng không cung
cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của bà N1 nên không có
cơ sở xem xét.
[4] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát trình bày tại phiên tòa phúc
thẩm là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Do kháng cáo của bị đơn bà N1 không được chấp nhận nên
bà N1 phải chịu án phí theo khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban vụ Quốc hội.
5
* Tuyên xử:
1. Không chấp nhận đơn kháng cáo của bị đơn bà Lâm Thị N1.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 251/2026/DS-ST ngày 26 tháng 6
năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 14 - Cần Thơ.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn bà N1 phải nộp 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng). Chuyển tiền tạm ứng án phí bà N1 đã nộp 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000844
ngày 14/7/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
LuậtThi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
4, Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; Thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân
sự năm 2025.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- TAND Khu vực 14 – Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 14 – Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Tuyết Mai
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1492/2026/DS-PT Bản án số 1492/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1492/2026/DS-PT Bản án số 1492/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất