Bản án số 1523/2026/DS-PT ngày 30/10/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1523/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1523/2026/DS-PT ngày 30/10/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1523/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/10/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1523/2026/DS-PT Bản án số 1523/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1523/2026/DS-PT Bản án số 1523/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 1523/2026/DS-PT
Ngày: 30/10/2026
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Phan Thị Tuyết Mai.
Các Thẩm phán: Bà Đào Thị Thủy.
Bà Nguyễn Thị Trang Thư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Ông Tô Hoàng Ơn - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2026 tại Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1788/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 10 năm
2026 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Do bản án dân sự sơ thẩm số
88/2026/DS-ST ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Cần
Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1991/2026/QĐ-PT ngày
07 tháng 10 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh ngày: 01/01/1963; CCCD:
************; Địa chỉ: ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ (có mặt).
- Bị đơn: Ông Mai Văn K, sinh ngày: 01/01/1951; CCCD: ************;
Địa chỉ: ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Mai Văn H1; Địa chỉ: ấp M
(ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ. Theo hợp đồng uỷ quyền lập ngày 26/6/2026
tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ (có mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Mai Văn H1, sinh ngày: 01/01/1974; CCCD: ************; Địa chỉ:
ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ (có mặt).
2. Bà Bùi Thị P, sinh ngày: 01/01/1955; CCCD: ************; Địa chỉ: ấp
M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà
Bùi Thị P: Ông Mai Văn H1; Địa chỉ: ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ.
2
Theo hợp đồng uỷ quyền lập ngày 26/6/2025 tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố
Cần Thơ (có mặt).
3. Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày: 01/01/1963; CCCD: ************;
Địa chỉ: ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ.
4. Ông Trần Thanh Đ, sinh ngày: 10/01/1989; CCCD: ************; Địa
chỉ: ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ.
5. Ông Trần Quốc K1, sinh ngày: 01/01/1998; CCCD: ************; Địa
chỉ: ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ.
6. Bà Trần Thị Kim T, sinh ngày: 06/01/2003; CCCD: ************; Địa
chỉ: ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà
Nguyễn Thị Ngọc D; ông Trần Thanh Đ; ông Trần Quốc K1; bà Trần Thị Kim T:
Ông Trần Văn H; Địa chỉ: ấp M (ấp M), xã L, thành phố Cần Thơ. Theo Giấy uỷ
quyền lập ngày 20/10/2025 tại Trung tâm phục vụ hành chính công Ủy ban nhân
dân xã L, thành phố Cần Thơ (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 5 năm 2025 cũng như trong qúa trình
giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày: Phần đất với diện tích 10.600m
2
, tại thửa
187, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp M, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay ấp
M, xã L, thành phố Cần Thơ) do cha, mẹ ông Trần Văn H tặng cho, đến năm 1997
ông Trần Văn H được Ủy ban nhân dân huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số H 466968, do ông Trần Văn H đứng tên quyền sử dụng đất. Giáp ranh
đất với nguyên đơn ông Trần Văn H là phần đất của bị đơn ông Mai Văn K, giữa
ông Trần Văn H và ông K có bờ ranh rõ ràng từ thời cha, mẹ ông Trần Văn H với
chủ đất cũ là ông Ba M. Sau đó, đến ông Mai Văn K nhận chuyển nhượng đất của
ông Ba M thì vẫn còn cái bờ ranh giữa hai thửa đất. Hơn nữa trước đây bà Phùng
Bạch T1 có phần đất gần kế thửa đất giữa ông H và ông K, thì bà T1 đã chuyển
nhượng cho một người khác, khi làm thủ tục chuyển nhượng thì bà T1 có tiến
hành đo đạc xác định ranh, do đất ông H với ông K và bà T1 giáp ranh nhau nên
có cậm trụ đá xác định ranh tại vị trí giáp ranh 3 bên. Nay trong quá trình sử dụng
thì ông K tự ý lấy thước đo và làm hàng rào bằng tre lấn chiếm sang phần đất của
ông Trần Văn H chiều ngang khoảng 2m, chiều dài khoảng 143m, tại thửa 187,
tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại ấp M, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (ấp M, xã L,
thành phố Cần Thơ), trên phần đất ông K lấn chiếm có cây trồng của ông Trần
Văn H gồm: 01 bụi tre, chuối, dừa. Sự việc đã phát sinh tranh chấp nên ông Trần
Văn H có làm đơn gửi đến Ban N (nay ấp M) và Ủy ban nhân dân xã L hòa giải
nhưng không thành, vì lý do ông K cho rằng đất ông K bị thiếu nên lấy đất của
ông H để cho đủ diện tích của ông K.
Tại phiên tòa sơ thẩm ông Trần Văn H không có ý kiến gì đối với kết quả đo
đạc và kết quả định giá tài sản tranh chấp. Đối với phần đất tranh chấp theo sơ đồ
hiện trạng thửa đất 165,187 toạ lạc tại ấp M, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay
3
ấp M, xã L, thành phố Cần Thơ) thì ông rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về
việc buộc ông Mai Văn K tháo dỡ phần hàng rào đã lấn qua đất của ông theo kết
quả đo đạc lập ngày 15 tháng 8 năm 2025. Ông H chỉ yêu cầu ông Mai Văn K trả
lại phần đất đã lấn chiếm theo kết quả thẩm định ngày 15 tháng 8 năm 2025, có
số đo và tứ cận như sau: Hướng Đông giáp với phần đất của ông Trần Ngọc Đ1,
có số đo là: 1.33m; Hướng Tây giáp với phần của ông Trần Văn H có số đo là
1.70m; Hướng Nam giáp với thửa đất 187 của ông Trần Văn H, có số do là
74.93m; Hướng Bắc giáp với phần đất của ông Mai Văn K (thửa đất 165) có số
đo là 74.90m, tổng diện tích 113.7m
2
.
- Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa người đại diện theo uỷ quyền
của bị đơn ông K là ông Mai Văn H1 trình bày: Thửa đất 165, tờ bản đồ số 04,
đất tọa lạc tại ấp M, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay ấp M, xã L, thành phố
Cần Thơ) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 466955 do Ủy ban nhân
dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng cấp cho hộ ông Mai Văn K. Đối với kết quả đo đạc
và kết quả định giá thì ông thống nhất và không có ý kiến gì. Trước đây ông có
rào phần đất tranh chấp nhưng hiện nay hàng rào đã gãy. Đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn ông Trần Văn H buộc bị đơn ông Mai Văn K trả lại phần đất
lấn chiếm theo kết quả đo đạc ngày ngày 15 tháng 8 năm 2025, tổng diện tích
113.7m
2
thì bị đơn không đồng ý vì bị đơn không có lấn chiếm đất của ông Trần
Văn H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai Văn H1 đồng thời là người
đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị
Phương trình B: Thống nhất với lời trình bày của người đại diện theo uỷ quyền
của bị đơn ông Mai Văn K. Đối với kết quả đo đạc và kết quả định giá thì ông H1
thống nhất và không có ý kiến gì. Đối với phần đất tranh chấp theo sơ đồ hiện
trạng thửa đất 165,187 toạ lạc tại ấp M, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay ấp
M, xã L, thành phố Cần Thơ) thì ông H1 không đồng ý vì gia đình ông chỉ sử
dụng đúng phần diện tích đất được nhà nước cấp.
- Người đại diện theo uỷ quyền của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan bà Nguyễn Thị Ngọc D, ông Trần Thanh Đ, ông Trần Quốc K1 và bà Trần
Thị Kim T là ông Trần Văn H trình bày: Thống nhất với lời trình bày của của
nguyên đơn. Đối với kết quả đo đạc và kết quả thẩm định giá ngày 15 tháng 8 năm
2025 thống nhất và không có ý kiến.
- Vụ việc được hòa giải nhưng không thành nên Toà án nhân dân Khu vực 6
- Cần Thơ đưa vụ án ra xét xử, tại bản án sơ thẩm số 88/2026/DS-ST ngày 08
tháng 7 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Cần Thơ đã tuyên như sau:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn
H về việc yêu cầu ông Mai Văn K trả lại phần lấn chiếm có diện tích 63,79m
2
thuộc thửa 187, tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại ấp M, xã L, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng (nay ấp M, xã L, thành phố Cần Thơ), có số đo và tứ cận như sau:
4
Hướng Đông Bắc giáp thửa 165, có số đo 0m; Hướng Tây Nam giáp thửa
187, có số đo là 1.70m; Hướng Đông Nam giáp thửa 187, có số do là 74.93m;
Hướng Tây Bắc giáp phần đất tranh chấp còn lại, có số đo là 74,93m.
(Kèm theo sơ đồ hiện trạng thửa đất)
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn H về
việc yêu cầu ông Mai Văn K trả lại phần lấn chiếm có diện tích là 49,91m
2
thuộc
thửa 165, tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại ấp M, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng
(nay ấp M, xã L, thành phố Cần Thơ), có số đo và tứ cận như sau:
Hướng Đông Bắc giáp thửa 165, có số đo 1.33m; Hướng Tây Nam giáp
thửa 187, có số đo là 0m; Hướng Đông Nam giáp phần đất tranh chấp còn lại, có
số do là 74.93m; Hướng Tây Bắc giáp thửa 165, có số đo là 74,93m.
(Kèm theo sơ đồ hiện trạng thửa đất)
3. Đình chỉ giải quyết đối với một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
ông Trần Văn H đối với buộc bị đơn ông Mai Văn K tháo dỡ hàng rào trên đất
tranh chấp.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự theo
quy định của pháp luật.
Không đồng ý với bản án sơ thẩm, bị đơn ông K có đơn kháng cáo đối với
bản án sơ thẩm.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn ông K vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Nguyên đơn yêu cầu bác kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ:
Về thực hiện pháp luật: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã
tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý đến khi
xét xử theo trình tự phúc thẩm. Đơn kháng cáo của bị đơn ông K trong hạn luật
định nên được xem là hợp lệ về mặt hình thức.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ cũng như
lời khai tại phiên tòa của các đương sự cho thấy cấp sơ thẩm đã xem xét đầy đủ
toàn diện ý kiến cũng như chứng cứ các bên cung cấp và trình bày. Bị đơn ông K
kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng
cáo của mình. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng Dân sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông K, giữ nguyên
bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ đã được thẩm tra tại phúc thẩm; Căn cứ vào kết
quả tranh luận trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện ý kiến của Kiểm sát viên và
những người tham gia tố tụng khác.
5
[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại cho
ông Trần Văn H phần đất lấn chiếm tại thửa 187, tờ bản đồ số 04, đất tọa lạc tại
ấp M, xã L, thành phố Cần Thơ nhưng phía bị đơn không đồng ý nên cấp sơ thẩm
xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là phù hợp.
[2] Sau khi xét xử sơ thẩm, phía bị đơn ông K có đơn kháng cáo trong thời
hạn luật định nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[3] Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thống nhất xác định phần đất đang
tranh chấp có diện tích 113,7m
2
theo Sơ đồ hiện trạng thửa đất ngày 06/8/2025
của Công ty TNHH H2 (sau đây gọi tắt là Sơ đồ hiện trạng thửa đất) và Biên bản
xem xét thẩm định tại chỗ ngày 15/8/2025 nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài
liệu trên làm cơ sở giải quyết vụ án.
[4] Xét kháng cáo của bị đơn cho rằng đất tranh chấp thuộc giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của mình nên đề nghị bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
Hội đồng xét xử nhận thấy: Nguyên đơn ông Trần Văn H yêu cầu ông Mai Văn
K tháo dỡ hàng rào, trả lại phần đất bị lấn chiếm có diện tích 113,7m² theo Sơ đồ
hiện trạng thửa đất. Theo Văn bản số 941/UBND-KT ngày 26/5/2026 của UBND
xã L (bút lục 179a), việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H và
ông K được thực hiện theo trình tự, thủ tục tại thời điểm cấp. Tuy nhiên, việc cấp
giấy dựa trên bản đồ giải thửa và đơn đăng ký quyền sử dụng đất, không tiến hành
đo đạc thực tế, xác định ranh giới, mốc giới tại thực địa. Bị đơn cho rằng, so với
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp thì bị đơn thiếu hơn 300m
2
đất nên yêu
cầu nguyên đơn giao trả đủ diện tích còn thiếu cho bị đơn. Nhận thấy, phần đất
đang tranh chấp có diện tích 113,7m
2
, trong khi đó bị đơn cho rằng thiếu đất hơn
300m
2
để cho rằng phần đất tranh chấp nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất của bị đơn là chưa đủ căn cứ chấp nhận. Mặt khác, căn cứ vào Sơ đồ hiện
trạng thửa đất cho thấy ranh giới bằng trụ đá tại vị trí giáp ranh giữa đất của ông
H, ông K và bà T1, tương ứng điểm số 7 trên Sơ đồ hiện trạng thửa đất. Đối chiếu
hình thể các thửa đất trên giấy chứng nhận với Sơ đồ hiện trạng thửa đất, ranh
giới thực tế tại các điểm số 7 và 9 thể hiện đường gấp khúc, không phù hợp với
đường thẳng thể hiện trên giấy chứng nhận. Vì vậy, với các chứng cứ nêu trên, có
cơ sở xác định ranh giới giữa thửa đất số 165 của ông K và thửa đất số 187 của
ông H theo đường thẳng nối từ điểm số 7 đến điểm số 9 trên Sơ đồ hiện trạng thửa
đất. Theo đó, trong tổng diện tích tranh chấp 113,7m², có 63,79m² thuộc thửa đất
số 187 của ông H và 49,91m² thuộc thửa đất số 165 của ông K. Bị đơn kháng cáo
nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo nên
không có cơ sở xem xét.
[5] Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát trình bày tại phiên tòa phúc
thẩm là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí: Do kháng cáo của bị đơn ông K không được chấp nhận nên bị
đơn ông K phải chịu án phí. Tuy nhiên, bị đơn ông K là người cao tuổi nên được
miễn án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban vụ Quốc hội.
6
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban vụ Quốc hội.
* Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Mai Văn K.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 88/2026/DS-ST ngày 08 tháng 7
năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Cần Thơ.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Miễn án phí cho bị đơn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
LuậtThi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4,
Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự
năm 2025.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- TAND Khu vực 6 – Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 6 – Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Tuyết Mai
CÁC THẨM PHÁN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Đào Thị T2 Nguyễn Thị Trang T3 Phan Thị Tuyết M1
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1523/2026/DS-PT Bản án số 1523/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1523/2026/DS-PT Bản án số 1523/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất