Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST ngày 25/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 73/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST ngày 25/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 73/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị N yêu cầu ly hôn với anh L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 12- VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 73/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 25-6-2026
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12- VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Mỹ Chấm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đinh Thanh Vũ;
Ông Đỗ Thành Đạt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Thi- Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
12- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long tham gia phiên tòa: Ông Võ Quốc Toàn, Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2026, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Khu vực 12- Vĩnh
Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 187/2026/TLST-
HNGĐ, ngày 01-4-2026; về việc “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 72/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12-6-2026 và Thông báo dời lịch
xét xử vụ án ngày 17-6-2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1991; Địa chỉ: số E đường
H, ấp A, xã N, thành phố Hồ Chí Minh, CCCD số ************, cấp ngày
29/3/2021 (Có đơn xin vắng mặt);
Bị đơn: Anh Huỳnh Chí L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh
Long (Vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Hồng N trình bày:
Năm 2014, chị xác lập quan hệ hôn nhân với anh Huỳnh Chí L, có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện N, thành phố Hồ Chí Minh (nay là
xã N, thành phố Hồ Chí Minh), trong quá trình sống chung chị với anh L không có
con chung.
2
Tài sản chung: Không có;
Về nợ chung: Không có.
Nguyên nhân xin ly hôn: Vợ chồng sống chung thường xuyên bất đồng quan
điểm, tính tình không hợp, thường cự cãi về chuyện gia đình làm cho cuộc sống
hôn nhân không hạnh phúc, cho nên chị với anh Huỳnh Chí L không còn sống
chung vợ chồng từ 2022 đến nay, năm 2023 chị có làm đơn khởi kiện xin ly hôn
tại Tòa án nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh, trong thời gian chờ giải quyết
chị có xin rút lại đơn khởi kiện nhưng vợ chồng không có sống chung, nay chị xác
định tình cảm vợ chồng không đoàn tụ được.
Chị Nguyễn Thị Hồng N yêu cầu:
Về hôn nhân: Cho chị được ly hôn với anh Huỳnh Chí L.
Về con chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Đối với bị đơn: Sau khi thụ lý vụ án, do anh Huỳnh Chí L không có mặt tại
địa phương, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án
gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét
xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho ông Huỳnh Văn N1 là cha ruột của anh L nhận
thay, do anh Huỳnh Chí L không đến Tòa án tham gia tố tụng và Tòa án cũng
không tiến hành lấy lời khai của anh Huỳnh Chí L được nên không thể xác định
được những tình tiết nào của vụ án mà các bên đã thống nhất và không thống nhất.
Vì vậy Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vụ
án.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có cung cấp tài liệu, chứng cứ
gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); CCCD (photo); Bị đơn không có cung
cấp chứng cứ.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải
quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư
ký đã chấp hành đúng nhiệm vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải
quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đương sự tham gia
tố tụng trong vụ án đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng
quy định. Riêng bị đơn vắng mặt, chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy
định, các văn bản tố tụng của Tòa án đã thực hiện cho người thân nhận thay đúng
theo quy định.
Về nội dung vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án Kiểm sát viên đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng N.
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với anh Huỳnh
Chí L.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai không có, nên không giải
quyết.
3
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai không có, nên không
giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai không có, nên không giải
quyết.
5. Về án phí đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Chí L có hộ khẩu tại ấp C, xã P, tỉnh
Vĩnh Long theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và
Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành
niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Vĩnh Long; Bị đơn không có yêu cầu
phản tố.
Chị Nguyễn Thị Hồng N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Hội đồng xét
xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn xét xử vụ án.
Anh Huỳnh Chí L trong quá trình giải quyết vụ án đều vắng mặt, Hội đồng
xét xử áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai chị với anh Huỳnh
Chí L kết hôn vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N,
huyện N, thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã N, thành phố Hồ Chí Minh) theo
đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên hôn nhân của chị N với anh L là
hợp pháp. Quá trình sống chung chị N cho rằng vợ chồng thường xuyên bất đồng
quan điểm, tính tình không hợp, thường cự cãi về chuyện gia đình làm cho cuộc
sống hôn nhân không hạnh phúc, cho nên chị với anh Huỳnh Chí L không còn
sống chung vợ chồng từ năm 2022, chị N về bên gia đình ở thành phố Hồ Chí
Minh sống, còn anh L sống chung gia đình ở xã P, năm 2023 chị N có làm đơn
khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh (cũ), trong
thời gian chờ giải quyết chị có xin rút lại đơn khởi kiện, nhưng vợ chồng không có
sống chung, chị xác định tình cảm vợ chồng không đoàn tụ được yêu cầu được ly
hôn với anh L. Bị đơn anh Huỳnh Chí L không có ý kiến trình bày về nội dung chị
N khởi kiện. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị N là có cơ sở, bởi hôn nhân được xây
dựng trên nền tảng của sự yêu thương, tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau, do chị
N với anh L không còn sống chung vợ chồng từ năm 2022 đến nay, điều này
chứng tỏ mục đích hôn nhân của chị N với anh L không đạt được. Căn cứ Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn
Thị Hồng N được ly hôn với anh Huỳnh Chí L là có căn cứ.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai chị với anh Huỳnh Chí L
không có con chung, nên không giải quyết.
4
[4] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai chị với anh Huỳnh Chí L
không có tài sản chung, nên Hội đồng xét xử không giải quyết. Do Tòa án không
làm việc được với anh Huỳnh Chí L để biết ý kiến của anh về tài sản chung giữa
anh với chị N có hay không. Vì vậy, nếu sau khi ly hôn anh Huỳnh Chí L chứng
minh được tài sản chung và có tranh chấp với chị N thì anh có quyền khởi kiện vụ
án tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn với chị Nguyễn Thị Hồng N theo
quy định.
[5] Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai không có, nên không xem
xét giải quyết.
[6] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng N phải
chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[7] Xét thấy, đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội
đồng xét xử chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, các Điều 39, 147, 227,
228, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày
25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng
hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải,
đối thoại tại Tòa án.
Áp dụng các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp
luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng N.
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với anh Huỳnh
Chí L.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai không có, nên Hội đồng xét
xử không giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai không có nên Hội đồng
xét xử không giải quyết. Sau khi ly hôn anh Huỳnh Chí L chứng minh có tài sản
chung và có tranh chấp thì được quyền khởi kiện vụ án tranh chấp chia tài sản
chung sau khi ly hôn với chị Nguyễn Thị Hồng N.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N khai không có, nên Hội đồng xét
xử không giải quyết.
5
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu
300.000 đồng án phí, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu tiền số 0005807, ngày 01-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long. Chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp đủ án phí.
Anh Huỳnh Chí L không phải chịu án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công
khai để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại theo trình tự phúc thẩm./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND KV12 - Vĩnh Long;
- Phòng THADS KV 12- Vĩnh Long;
- UBND xã Phong Thạnh, tỉnh Vĩnh Long;
-UBND xã Nhà Bè, TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Dương Thị Mỹ Chấm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST Bản án số 73/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất