Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 73/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 73/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 73/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17-9-2025
V/v:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Phong
Bà Bùi Thị Duyên
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt – Thư ký viên Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Bùi Thị Mai Ly – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025 tại phòng xét xử của Toà án nhân dân khu vực 9
Vĩnh Long xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình oHo6nthụ số:
213/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi
con”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21
tháng 8 năm 2025, quyết định hoãn phiên tòa số 57/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09
tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1994
Nơi trú: Số A, ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay xã C, tỉnh Vĩnh
Long). Chị Giàu có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1989
Nơi trú: Số C, ấp T, T, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay T, tỉnh Vĩnh
Long). Anh T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc G trình bày:
Tôi anh Trần Quốc T qua tìm hiểu, quen biết nhau, được hai bên gia đình tổ
chức đám cưới kết hôn với nhau vào m 2022, hôn nhân tự nguyện, đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân T vào ngày 02/3/2022. Trong thời gian đầu chung
sống với nhau hạnh phúc và có 01 con chung tên Trần Hồng B, sinh ngày 09/10/2022.
Thời gian gần đây tvợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm, tính
2
tình không hợp nhau làm cho mục đích hôn nhân không đạt được, chúng tôi đã ly thân
với nhau khoảng 02 năm nay. Nay tình cảm vchồng không còn, không thể hàn gắn
với nhau, yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Tôi yêu cầu được ly hôn với anh Trần Quốc T, không yêu cầu cấp
dưỡng vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: Tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hồng B,
sinh ngày 09/10/2022, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
* Bị đơn anh Trần Quốc T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng
mặt, không ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị G về hôn nhân, con chung, tài sản
chung và nợ chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long phát biểu ý
kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải
quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Bị đơn anh Trần Quốc T đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, anh T không đến Tòa để tham gia hòa giải,
tham gia phiên a chưa thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ theo quy định tại
khoản 16 Điều 70, khoản 1 Điều 72 của Bộ luật tố Tụng Dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 227 Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính,
Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025); các Điều 8, 51, 53, 56, 81, 82 và 83 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc G.
Về n nhân: Chị Thị Ngọc G được ly hôn với anh Trần Quốc T. Chị G
không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn nên không xem xét giải quyết.
Về con chung: Giao con chung Trần Hồng B, sinh ngày 09/10/2022 cho chị G
trực tiếp nuôi dưỡng, chị G không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung nên
không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cu gii quyết nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, xét yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn và ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn
khởi kiện của chị Thị Ngọc G vụ án quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con” bị đơn anh Trần Quốc T nơi trú tại T, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay
3
T, tỉnh Vĩnh Long) nên Tòa án nhân dân khu vực 9 Vĩnh Long thẩm quyền
giải quyết vụ án đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ
luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên,
Luật phá sản Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày
25/6/2025).
[2] Nguyên đơn chị Thị Ngọc Giàu C đơn đnghị xét xử vắng mặt; Bị đơn
anh Trần Quốc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa
nhưng vẫn không mặt. Việc anh Thanh vắng M không do, không đơn đề
nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt chị G, anh T đúng theo quy định
tại Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[3] Xét thấy, chThị Ngọc G anh Trần Quốc T tìm hiểu nhau mới tiến
đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày ngày 02/3/2022
hôn nhân hợp pháp. Hôn nhân của anh chị được xây dựng trên tinh thần tự nguyện
tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật nên được pháp luật công nhận bảo
vệ.
[4] Về hôn nhân: Sau khi kết hôn chị Thị Ngọc G anh Trần Quốc T sống
chung hạnh phúc một con chung Trần Hồng B, sinh ngày 09/10/2022, sau đó phát
sinh mâu thuẫn trong cuộc sống, vợ chồng không thể hàn gắn được. Tại văn số
16/CAX ngày 30/7/2025 của Công an xã T về xác nhận nơi cư trú nội dung đương
sự Trần Quốc T, sinh năm 1989 đăng thường trú tại 3/3, ấp T, T, tỉnh Vĩnh
Long hiện anh T mặt sinh sống tại địa phương. Tại biên bản xác minh ngày
30/7/2025 bà Nguyễn Thị C1 là mẹ ruột của anh Trần Quốc T cho biết hiện nay chị G
con chung Trần Hồng B đang sống với chG tại C, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay
xã C, tỉnh Vĩnh Long). Bà C1 không biết rõ về nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng
chị G và anh T, các thông báo của Tòa án được cha ruột của anh T ông Trần Văn L
nhận thay thông báo cho anh T biết, anh T biết chị G yêu cầu ly hôn tại Tòa án.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các giấy báo cho anh Trần Quốc T,
nhưng anh T không đến Tòa án, không có văn bản nêu ý kiến về hôn nhân, con chung,
tài sản chung, nợ chung theo yêu cầu khởi kiện của chị G. Như vậy, cho thấy anh
Trần Quốc T biết việc chị Thị Ngọc G yêu cầu ly hôn với anh tại Tòa án nhưng
anh T không đến Tòa án theo nội dung đã thông báo, triệu tập chứng tỏ anh Trần
Quốc T không nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng, không muốn vợ chồng
hòa giải đoàn tụ với nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Thị Ngọc G
anh Trần Quốc T đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị ThNgọc G yêu cầu được ly hôn
với anh Trần Quốc T căn cứ, phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về con chung: Trần Hồng B, sinh ngày 09/10/2022 tại thời điểm Tòa án thụ
lý và giải quyết vụ án con chung chưa đủ 36 tháng tuổi, hiện đang sống với với mẹ tại
C, tỉnh nh Long. Để đảm bảo cho con chung cuộc sống ổn định nhằm đ
4
phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần, cũng như đảm bảo quyền lợi chính đáng của
trẻ em dưới 36 tháng tuổi cần giao con chung cho chị Thị Ngọc G trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp đúng quy định của pháp luật. Chị G không yêu
cầu anh Trần Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
[6] Về tài sản chung: Chị Thị Ngọc G trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét.
[7] Về nợ chung: Chị Thị Ngọc G trình bày không có, không yêu cầu giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
[8] Về nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ chồng: Chị Thị Ngọc G không yêu cầu
nên không xem xét giải quyết.
[9] Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc G phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm
theo qui định tại Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
[10] Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo Bản án theo quy
định của pháp luật tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 227, Điều 228, Điều 235 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật
sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025); các Điều 8, 51, 53, 56, 81, 82 83 Luật n nhân
và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí tòa án. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Ngọc G. Chị
Thị Ngọc G được ly hôn với anh Trần Quốc T
Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn: Chị Lê Thị Ngọc G và anh
Trần Quốc T không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2. Về con chung: Chị Thị Ngọc G được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c con
chung Trần Hồng B, sinh ngày 09/10/2022. Chị G không yêu cầu anh Trần Quốc T
cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền đến thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
lợi ích của con, trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ, nhân, tổ chức,
Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi
con
5
3. Vtài sản chung: Chị Thị Ngọc G trình bày tthỏa thuận, không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét giải quyết.
4. Về n chung: Chị Thị Ngọc G trình bày không có, không yêu cầu giải
quyết nên không xem xét giải quyết.
5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Thị Ngọc G phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu số 0011020 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (nay Phòng thi hành án n sự khu vực 9 thuộc Thi hành
án dân sự tỉnh Vĩnh Long).
6. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo Bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người
được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long (P.GĐKT)
- VKS nhân dân khu vực 9;
- Phòng THA DS khu vực 9;
- UBND xã Thạnh Phong;
- Các đương sự;
- Lưu (hồ sơ vụ án, VP);
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Đặng Văn Phương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST Bản án số 73/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất