Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 69/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh |
| Số hiệu: | 69/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Văn Dũng - Hôn nhân và gia đình |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 69/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27/8/2025
“v/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trang Thái Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Rẽn;
2. Ông Nguyễn Hồng Phúc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thế Sự – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 -
Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh tham gia phiên
tòa: Bà Huỳnh Ngọc Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 237/2025/TLST-HNGĐ ngày 05
tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 64/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 28/2025/QĐST-DS ngày 20/8/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Trần Văn D, sinh năm 1972 (CCCD 072072010550 ngày
28/02/2023). Địa chỉ: Ấp B, xã P, thị xã T, tỉnh Tây Ninh (nay là ấp B, xã P, tỉnh Tây
Ninh). Vắng mặt.
2. Bị đơn: bà Hà Thị Ngọc M, sinh năm 1975 (CCCD 072174002872 ngày
01/4/2019). Địa chỉ: Ấp B, xã P, thị xã T, tỉnh Tây Ninh (nay là ấp B, xã P, tỉnh Tây
Ninh). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/4/2025 và bản tự khai cũng như trong quá trình
giải quyết vụ án nguyên đơn ông Trần Văn D đã trình bày:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Ông và bà Hà Thị Ngọc M tự nguyện sống chung
với nhau như vợ chồng từ năm 1996, có đăng ký kết hôn và được UBND xã B, thị
xã T, tỉnh Tây Ninh (nay là UBND xã P, tỉnh Tây Ninh) cấp giấy chứng nhận đăng
ký kết hôn số 61 ngày 25/8/2004. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2025
thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không phù
hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi vã mất hạnh phúc gia đình.
Bà M bỏ nhà đi từ năm 2025 cho đến nay và không có nguyện vọng hòa giải, hàn
gắn. Ông nhận thấy tình cảm giữa ông và bà M không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã
lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hòa giải, hàn gắn được. Do đó, ông yêu cầu
được ly hôn với bà Hà Thị Ngọc M.
- Về con chung: Ông và bà Hà Thị Ngọc M có 01 con chung tên Trần Văn L,
sinh ngày 23/01/2013, hiện nay đang sinh sống với ông. Khi ly hôn, ông yêu cầu
được nuôi cháu L, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Ông và bà M không có nợ chung.
Bị đơn – bà Hà Thị Ngọc M: Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt văn bản tố tụng
hợp lệ nhưng bà M không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên
đơn và vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký, nguyên đơn thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên
đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn là đúng theo qui định pháp
luật. Đối với bị đơn vắng mặt không có lý do là chưa chấp hành và chưa thực hiện
đúng qui định của pháp luật, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng
dân sự xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo qui định pháp luật. Kể từ khi thụ lý vụ
án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, Kiểm sát viên không
phát hiện vi phạm tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình; căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn D đối với bà Hà Thị
Ngọc M.
Về con chung: Giao con chung tên Trần Văn L, sinh ngày 23/01/2013 cho ông
Trần Văn D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận ông D
không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Trần Văn D không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra
xem xét.
Về nợ chung: Ông Trần Văn D trình bày không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Ông Trần Văn D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Hà Thị Ngọc
M không phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm
sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Ông Trần Văn D khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Hà Thị Ngọc M là tranh
chấp về hôn nhân và gia đình được qui định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Bà Hà Thị Ngọc M có nơi cư trú tại xã P, thị xã T, tỉnh Tây Ninh (nay là xã
P, tỉnh Tây Ninh) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12
- Tây Ninh được qui định khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[1.2] Ông Trần Văn D vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng
xét xử căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông Trần Văn
D. Đối với bà Hà Thị Ngọc M vắng mặt nhưng không có lý do, Hội đồng xét xử căn
cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bà Hà Thị Ngọc M.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Xét thấy, ông Trần Văn D và bà Hà Thị Ngọc M tự nguyện
sống chung với nhau từ năm 1996, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, thị xã T, tỉnh
Tây Ninh (nay là UBND xã P, tỉnh Tây Ninh) theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
số 61 ngày 25/8/2004 nên hôn nhân giữa ông Trần Văn D và bà Hà Thị Ngọc M là
hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2.2] Xét yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn D: Ông D trình bày, ông và bà M
sống hạnh phúc đến năm 2025 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do
vợ chồng tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên
cãi vã mất hạnh phúc gia đình, vợ chồng ly thân từ năm 2025 đến nay. Xét thấy, lời
trình bày của ông D là phù hợp với lời khai của người làm chứng nên có căn cứ xác
định nguyên nhân mâu thuẫn giữa ông D với bà M như ông D trình bày. Mặt khác,
trong quá trình giải quyết, Tòa án đã cấp, tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần
cho bà M, nhưng bà M không đến và không trình bày ý kiến hoặc cung cấp tài liệu
chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình, điều này thể hiện bà M
không có thiện chí hoà giải, đoàn tụ và không có giải pháp hàn gắn. Từ đó, Hội đồng
xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa ông D và bà M đã lâm vào tình trạng trầm trọng,
không thể kéo dài, mục đích hôn nhan không đạt được. Do đó, ông D yêu cầu ly hôn
với bà M là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia
đình.
[2.3] Xét yêu cầu nuôi con của ông Trần Văn D: Nhận thấy, ông D và bà M có
01 người con chung tên Trần Văn L, sinh ngày 23/01/2013, hiện đang do ông D
chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông D yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu L, không yêu cầu bà
M cấp dưỡng. Xét thấy, từ khi ông D và bà M ly thân, cháu L được ông D chăm sóc,
nuôi dưỡng tốt, đảm bảo điều kiện vật chất và tinh thần để cháu L phát triển toàn
diện. Mặt khác, cháu L có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng với ông D. Do đó,
Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu L cho ông D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là
phù hợp, ghi nhận ông D không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con. Bà M có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[2.4] Về tài sản chung: Ông D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải
quyết.
[2.5] Về nợ chung: Ông D trình bày không có nên không đặt ra xem xét, giải
quyết.
[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với nhận định
của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4] Về án phí: Ông D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại khoản
4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà M không phải chịu án phí dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều
27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn D đối với bà Hà
Thị Ngọc M. Ông Trần Văn D được ly hôn với bà Hà Thị Ngọc M.
2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Văn L, sinh ngày 23/01/2013 cho
ông Trần Văn D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận
ông Trần Văn D không yêu cầu bà Hà Thị Ngọc M cấp dưỡng nuôi con. Bà Hà Thị
Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, ông Trần Văn D và thành viên gia đình
không được cản trở bà Hà Thị Ngọc M thực hiện quyền này.
3. Về tài sản chung: Ông Trần Văn D không yêu cầu nên không đặt ra giải
quyết.
4. Về nợ chung: Ông Trần Văn D trình bày không có nên không đặt ra giải
quyết.
5. Về án phí: Ông Trần Văn D phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ
thẩm, cho khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông Trần Văn D đã nộp 300.000 đồng theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0012620 ngày 29/4/2025 của Chi cục
thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (nay là Phòng THADS khu vực
12 – Tây Ninh). Bà Hà Thị Ngọc M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
6. Quyền kháng cáo: Ông Trần Văn D và bà Hà Thị Ngọc M có quyền kháng
cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận
được bàn án hoặc bản án được niêm yết hợp pháp.

7. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự;
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Phòng kiểm tra nghiệp vụ TAND tỉnh;
- VKSND khu vực 12 – Tây Ninh;
- Phòng THADS khu vực 12 – Tây Ninh;
- UBND xã Bình Thạnh, thị xã Trảng Bàng
(số: 61, quyển số 01/2004 ngày
25/8/2004), nay là UBND xã Phước Chỉ,
tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trang Thái Châu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm