Bản án số 69/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 69/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 69/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 69/2025/DS-ST Bản án số 69/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 69/2025/DS-ST Bản án số 69/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 69/2025/DS-ST
Ngày: 22-09-2025
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Văn Đăng
2. Ông Lê Văn Tám
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa:Nguyễn Thị Lan Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 09 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 12 Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
38/2025/TLST- DS ngày 18 tháng 2 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng
tín dụngtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2025/QĐXXST-DS ngày
19 tháng 8 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 73/2025/QĐST DS ngày
06 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1)
Địa chỉ trụ sở: 266-268, N, phường V, quận C (nay là phường X), Thành
phố Hồ Chí Minh;
Địa chỉ liên lạc: Số C đường D, phường P, thành phố B, tỉnh Rịa -
Vũng Tàu (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng
giám đốc;
Người đại diện theo y quyền: Ông Trần Quốc K Chức vụ: Giám đốc
Chi nhánh B;
Ủy quyền tham gia tố tụng cho: Bà Trần Thị Thu T Chuyên viên (có
mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành D1, sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ H, khu phố Đ, phường T, thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án người đại diện
ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Thu T trình bày:
Ngày 15/06/2023, Ngân hàng TMCP S Chi nhánh B (gọi tắt Ngân
hàng) ông Nguyễn Thành D1 đã hợp đồng tín dụng theo Giấy đề nghị kiêm
hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 307/2023/CNBR với nội dung Ngân hàng
đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa Classic cho ông D1 với hạn mức sử dụng
100.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng nhân, lãi suất 26,6%/ năm (lãi
suất trong hạn).
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông D1 đã thực hiện đăng khoản vay
tiêu dùng trên ứng dụng S1 là 90.000.000 đồng.
Khoản vay tiêu dùng S1 số 211251 - 9478: từ ngày giải ngân số tiền
90.000.000 đồng, ông D1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền: 22.400.000 đồng.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông D1 vẫn không có thiện chí trả nợ.
Do ông D1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 25/04/2024 Ngân hàng đã chấm
dứt quyền sử dụng thẻ áp dụng lãi suất quá hạn đối với toàn bộ dư ntheo
quy định của S1 (Điều 4, 5 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành vay tiêu
dùng trên ứng dụng S1).
Tính đến ngày 22/9/2025, Ông D1 còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi q
hạn, dư nợ thể hiện tại bản tóm tắt sao kê đính kèm):
Khoản vay tiêu dùng S1 211251 - 9478:
Nợ gốc: 79.436.800 đồng.
Lãi quá hạn: 56.594.390 đồng.
Tổng cộng: 136.031.190 đồng.
Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc với lãi suất quá hạn
2,325%/ tháng (1,55% x 150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ
chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (từ ngày 25/04/2024) cho
đến hiện tại.
Nay, Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn
đề sau:
Yêu cầu ông Nguyễn Thành D1 thanh toán cho Ngân hàng S tổng số tiền
tạm tính đến ngày 22/9/2025 136.031.190 đồng. Trong đó: Nợ gốc:
79.436.800 đồng, lãi quá hạn: 56.594.390 đồng.
Yêu cầu ông Nguyễn Thành D1 tiếp tục thanh toán khoản lãi phát sinh kể
từ ngày 23/9/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại
tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 15/6/2023.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Thành D1:
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ
vụ án, quyết định yêu cầu cung cấp chứng cứ, thông báo vphiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải cho bị đơn ông Nguyễn
Thành D1 theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tuy nhiên ông D1
3
không đến Tòa án làm việc, không gi văn bản thể hiện quan điểm của mình về
việc giải quyết vụ án. vậy Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng để xét xử
vắng mặt bị đơn ông D1 theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 Thành
phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư đã thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử tại
phiên tòa. Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy
định tại Điều 70,71 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ
nhưng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ
quyền, nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70,72 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông D1 phải thanh toán nợ theo hợp đồng sử
dụng thẻ đã với Ngân hàng TMCP S, cụ thể khoản nợ tính đến ngày 22/9/2025
là 136.031.190 đồng. Buộc ông D1 tiếp tục thanh toán các khoản tiền lãi và phí
phát sinh tính từ ngày 23/9/2025 cho đến khi Ngân hàng TMCP S thu hồi hết nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải đóng án phí theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử thẩm
nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Giấy đnghị kiêm hợp
đồng cấp thẻ tín dụng nhân số 307/2023/CNBR được kết vào ngày
15/6/2023 giữa Ngân hàng TMCP S ông Nguyễn Thành D1 với mục đích vay
tiêu dùng cá nhân, nay có phát sinh tranh chấp nên căn cứ Khoản 3 Điều 26 Bộ
luật Tố tụng Dân sự Tòa án xác định quan hệ tranh chấp “Tranh chấp hp
đồng tín dụng”.
Bị đơn ông D1 trú tại tổ H, thôn Đ, phường T, thị P, tỉnh Rịa -
Vũng Tàu (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh). Do đó, căn cứ Khoản 1
Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự, ván thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Người đại diện theo uỷ quyền của
nguyên đơn bà Trần Thị Thu T vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; bị
đơn ông Nguyễn Thành D1 đã đưc Tòa án triu tp hp l đến ln th 2 để tham
gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 227,
228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét x tiến hành xét xử vắng mt các
đương sự theo quy định của pháp luật.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Xét tính pháp lý của hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên:
4
Ngân hàng TMCP S thực hiện giao dịch cung cấp tín dụng cho ông D1
theo hình thức thẻ tín dụng nhân, loại hình thẻ Visa Classic, hợp đồng được
lập thành văn bản thể hiện tại “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá
nhân” số 307/2023/CNBR” ngày 15/6/2023. Tại thời điểm hợp đồng tín
dụng các chủ thể tham gia hợp đồng đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự
nguyện thỏa thuận, nội dung thỏa thuận không trái quy định hay vi phạm điều
cấm của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật và buộc các bên phải thi hành.
[2.2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Căn cứ hợp đồng tín dụng các bên đã ký và báo cáo tính lãi chi tiết thẻ do
Ngân hàng TMCP S cung cấp xác định: Ngân hàng TMCP S cung cấp cho ông
D1 loại thẻ: Visa Classic; hạn mức: 100.000.000 đồng, ông D1 đã đăng khoản
vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 là 90.000.000 đồng, mục đích vay: tiêu dùng;
thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất cho vay: 26,6%/năm; lãi quá hạn….., phí sử dụng
thẻ......kỳ hạn trả lãi vay: ngày 05 hàng tháng.
Ngày 02/8/2018 Ngân hàng TMCP S đã kích hoạt sử dụng thẻ giải ngân
cho ông D1. Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông D1 đã thực hiện các giao dịch
gồm rút tiền mặt nhưng vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của hợp
đồng. Do đó, Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông D1 phải thanh toán stiền nợ
gốc, lãi và các khoản phí phát sinh cho việc sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng.
Theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S xác định tính đến ngày
22/9/2025 136.031.190 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 79.436.800 đồng, lãi quá
hạn: 56.594.390 đồng.
Xét yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc thấy: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa
án đã yêu cầu ông D1 cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh quá trình vay và
thanh toán của mình, tuy nhiên ông D1 từ chối tham gia tố tụng, không ý kiến
trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn mặc đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
Trong trường hợp này bị đơn được xem là cố tình vắng mặt nhằm tchối thực
hiện nghĩa vụ đối với nguyên đơn theo thỏa thuận tại hợp đồng đã ký.
Việc ông D1 không thanh toán nợ đúng hạn vi phạm thoả thuận tại Mục
cam kết của khách hàng tại “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng
nhân” số 307/2023/CNBR ngày 15/06/2023. Nên căn cứ vào quy định tại
Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự cần buộc ông D1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho
Ngân hàng TMCP S Thương số tiền nợ gốc là 79.436.800 đồng.
Xét yêu cầu thanh toán tiền lãi, phí chậm trả: Ngân hàng TMCP S xác
định tính đến ngày 22/9/2025 lãi quá hạn ông D1 phải thanh toán là 56.594.390
đồng.
Căn cứ quy định ti khoản 2 Điều 100 Lut các t chc tín dụng năm 2024,
khon 1, khoản 2 Điều 7 Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019
ca Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân tối cao xác đnh lãi sut trong hot
động cp tín dng ca các t chc tín dụng được áp dụng theo chế t tha
thun, min không chm mc lãi sut do pháp lut hình s cấm thì được công
nhn. Do đó mức lãi sut cho vay th hin tại “Giấy đề ngh kiêm hợp đồng cp
5
th tín dụng cá nhân” số 307/2023/CNBR ký ngày 15/06/2023 là 26,6%/năm là
phù hp.
Ti Khoản 1 Điều 5 Thông 19/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 quy
định v hoạt động th Ngân hàng như sau: “Ch TCPHT được thu phí ca ch
th. TCPHT thu phí theo Biu phí dch v th ca t chức mình và không đưc
thu thêm bt k loi phí nào ngoài Biểu phí đã công b. Biu pdch v th phi
nêu rõ các loi phí, mc phí áp dng cho tng loi th dch v th. Biu phí
dch v th ca TCPHT phi phù hp vi quy định ca pháp luật, được niêm yết
công khai và phi cung cp cho ch th trưc khi s dng và khi có s thay đổi.
Các hình thc thông báo cung cp thông tin v phí cho ch th phải đưc quy
định c th trong hợp đồng phát hành s dng th. Thi gian t khi thông báo
đến khi áp dụng các thay đi v phí ti thiu là 07 ngày phải được quy định
c th trong hợp đồng phát hành và s dng th”.
Mặc tại “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng nhân” số
307/2023/CNBR” ngày 15/06/2023 không thể hiện cụ thể mức lãi suất và các
khoản phí khác nhưng tại mục cam kết thể hiện “Điều khoản điều kiện thẻ
tín dụng S1 sẽ được công bố tại trang thông tin điện tử chính thức của S1
(www.S1.com.vnhay tại bất kỳ điểm giao dịch S1 bào hoặc được cung cấp bởi
Trung tâm dịch vkhách hàng S1 theo số 1800585888”. Như vậy “Giấy đề nghị
kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng nhân” số 307/2023/CNBR” ngày
15/06/2023 thể hiện nội dung dẫn chiếu thông tin về điều khoản và điều kiện
sử dụng Thẻ tín dụng Ngân hàng TMCP S trong đó có quy định về mức lãi suất
và các khoản phí khác. Do đó mức lãi suất quá hạn …………..theo yêu cầu của
Ngân hàng TMCP S là phù hợp với quy định của pháp luật.
Việc ông D1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngoài việc thanh toán nợ
gốc thì ông D1 còn phải thanh toán lãi trong hạn và các chi phí sử dụng thẻ theo
hợp đồng. Do đó, Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông D1 phải thanh toán tiền lãi
các khoản phí phát sinh tính đến ngày 22/9/2025 là 56.594.390 đồng ông
D1 phải nghĩa vụ tiếp tục thanh toán các khoản lãi phí phát sinh tính từ
ngày 23/9/2025 cho đến khi Ngân hàng TMCP S thu hồi hết nợ căn cứ chấp
nhận.
Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng t xử thấy đủ căn cứ
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cần buộc ông D1 thanh
toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 22/9/2025 136.031.190
đồng. Trong đó: Nợ gốc: 79.436.800 đồng, lãi quá hạn: 56.594.390 đồng.
Ông D1 phải nghĩa vụ tiếp tục thanh toán các khoản lãi phí phát
sinh tính từ ngày 23/9/2025 cho đến khi Ngân hàng TMCP S thu hồi hết nợ.
[3]. Ván phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Toà án chấp
nhận nên cần buộc bị đơn ông Nguyễn Thành D1 đóng án phí dân sự sơ thẩm là
136.031.190 đồng x 5% = 6.802.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
6
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 228, 266, 271 273 Bộ luật Tố tụng
Dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 2 Điều 100 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ các Điều 13, 14, 21 Thông tư quy định về hoạt động cho vay của
tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng s
21/VBHN-NHNN ngày 16/7/2024 của Ngân hàng N;
Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với
ông Nguyễn Thành D1 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc ông Nguyễn Thành D1 thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền
nợ tính đến ngày 22/9/2025 136.031.190đ (một trăm ba mươi sáu triệu
không trăm ba mươi mốt nghìn một trăm chín mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc:
79.436.800đ (bảy mươi chín triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm đồng),
lãi quá hạn: 56.594.390đ (năm mươi sáu triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn ba
trăm chín mươi đồng).
Ông Nguyễn Thành D1 nghĩa vụ tiếp tục thanh toán tiền lãi các khoản
phí phát sinh kể tngày 23/9/2025 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ
tín dụng nhân” số 307/2023/CNBR ngày 15/06/2023 cho đến khi Ngân
hàng TMCP S thu hồi hết nợ.
2. Về án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Thành D1 phải nộp số tiền
6.802.000đ (sáu triệu tám trăm lẻ hai nghìn đồng).
H1 lại cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền 2.490.000đ (hai triệu bốn trăm
chín mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002767 ngày
13/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã PMỹ, tỉnh Rịa Vũng Tàu
(Nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh).
3. Trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn, bị đơn
được quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tán nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh xét xử phúc thẩm. (Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết công khai).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,
7
7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND Tp.HCM;
- VKSND Tp.HM;
- VKSND KV12-Tp.HCM;
- THA dân sự TP. Hồ Chí Minh;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Phan Thu Hiền
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 69/2025/DS-ST Bản án số 69/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 69/2025/DS-ST Bản án số 69/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất