Bản án số 64/2026/DS-PT ngày 29/01/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 64/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 64/2026/DS-PT ngày 29/01/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 64/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 30/09/2025, nguyên đơn bà Bùi Thị H, bà Bùi Thị P1 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị M, bà Nguyễn Thuỵ Vũ Q kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Ngày 17/10/2025, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quyết định số 931/QĐKNPT-VKS-DS, kháng nghị phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐK LK
Bn án s: 64/2026/DS-PT
Ny: 29 - 01 - 2026
V/v “Chia di sản tha kế
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
NN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
T ÁN NN DÂN TNH ĐẮK LK
- Thành phn Hi đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Y Phi Kbuôr
Các Thm phán: Ông Lê Trúc Lâm và ông Nguyn Vit Hùng
Thư phiên toà: Hoàng Th Kim Duyên Thư Toà án nhân dân tỉnh Đắk
Lk.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk tham gia phiên toà: Ông Phan
Văn Công - Kim sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2026, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lk xét x
phúc thm ng khai v án dân s th s 464/TLPT-DS ngày 13 tháng 11 năm
2025 v vic Chia di sản tha kế.
Do bn án dân s thẩm s: 118/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025 của
Toà án nhân dân Khu vc 1 Đắk Lk b kháng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra xét x s 22/2026/QĐ-PT ngày 06/01/2026 gia
các đương sự;
* Nguyên đơn:
1. Bà Bùi Th H, sinh năm 1970 Có mt
2. Bà Bùi Th P1 Có mt
Đều trú ti: Tn ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk.
Người đại din theo y quyn: Bà Hoàng Thanh T.
Địa ch: S n 282 đưng L, phưng B, tnh Đk Lk Có mt.
* B đơn:
1. Bà Bùi Th H1, sinh năm 1976.
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk Có mt.
2
2. Ông Bùi n L.
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk Có mt.
3 Ông i n L1.
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk Có mt.
4. Bà Bùi Th H2.
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk Có mt.
* Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Bùi Th M.
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk Có mt.
2. Ông Trương Viết T1
3. Bà Nguyn Thụy Vũ Q
Đều trú ti: Tn ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk.
Người đại din theo y quyn bà M, ông T1, bà Q:Hoàng Thanh T.
Địa ch: S n 282 đưng L, phưng B, tnh Đk Lk Có mt.
4. Bà Bùi Th H3.
Địa ch: 245 thôn C, phường E, tỉnh Đắk Lk Có mt.
5. Ông Trnh Công S.
Địa ch: 39 Y, phưng T, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
6. UBND phưng T.
Địa chỉ: đường P, phường T, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
7. S Nông nghiệp và môi trường tỉnh Đắk Lắk( trước đây là Sở Tài nguyên và
môi trường tỉnh Đk Lk Nông nghip.
Địa ch: 46 Phan Bi Châu, phường B, tnh Đắk Lk.
Đại din theo y quyn: Ông Nguyễn Văn M1.
Địa ch: 358 T, phường T, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
8. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành ph B (Nay là chi nhánh Khu
vc Buôn Ma Thut).
Đại din theo y quyn: Ông Nguyễn Văn M1.
Địa ch: 358 T, phường T, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
9. Văn phòng Công chng Đ.
3
Địa ch: 38 N, phưng B, tỉnh Đắk Lk.
Đại din theo y quyn:Trần Đặng Miên T.
Địa ch: 36 N, phưng B, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
10. Văn phòng Công chứng T.
Địa ch: 49 Lê Thánh Tông, phường B, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
11. Phòng Công chng s 1 tỉnh Đk Lk.
Đại din theo y quyn: Ông Trn Trng Vit T.
Địa ch: 04 T, phưng B, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
12. Bà Phm Th T.
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
13. Ông Nguyễn Văn M2 (Vng mt) và bà Phm Th T3 (Vng mt).
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk.
14. Bà Đinh Thị L1 G.
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk Vng mt.
15. Cháu Bùi M H, sinh năm 2013 cháu Bùi M H4, sinh năm 2010 Vng
mt).
Người giám h: Bà Bùi Th H1.
Địa ch: T dân ph 3 (cũ thuộc xã H), phường T, tỉnh Đắk Lk Có mt.
* Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Bùi Th H, bà Bùi Th P1 và người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Th M, bà Nguyn Thu Vũ Q.
* Kháng ngh: Quyết đnh kháng ngh s 931/QĐKNPT-VKS-DS ngày
17/10/2025 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk.
NI DUNG V ÁN:
* Đại din theo y quyn ca nguyên đơn Bùi Th H, bà Bùi Th P1 trình
bày: B m của nguyên đơn là cụ Bùi Văn M (chết năm 1982) cụ Nguyn Th D
(chết năm 1997), 09 người con gm: Bùi Th C (chết năm 1983), bà Bùi Th
H2, bà Bùi Th M, ông Bùi Văn L, ông Bùi Văn L2 (chết năm 2022), bà Bùi Th P1,
ông Bùi Văn L1, bà Bùi Th H và bà Bùi Th H3.
Khi cha m của nguyên đơn còn sống đã khai hoang một thửa đất tại địa ch thôn
3, H, TP. B, tỉnh Đắk Lk c gia đình cùng sinh sống, tổn đnh cùng
đóng góp công sức vào vic canh tác, trng trt trên thửa đất này.
Ngày 28/11/1995 đưc UBND thành ph B, tỉnh Đắk Lk cấp GCNQSD đất s:
D 0444752 cho H Nguyn Th D, thửa đất s: 336; T bản đồ s: 6; Din tích 1430
m
2
, trong đó 400 m
2
đất và 1030 m
2
đất trồng cây hàng năm khác, tại địa ch thôn
4
3, H, thành ph Buôn Ma Thuôt, tỉnh Đắk Lắk. Trên đất mt ngôi nhà g khong
30 m
2
. Ti thời điểm cấp GCNQSD đất, trong h có 06 người gm: 1. C Nguyn Th
D (là ch h), 2. ông i Văn L, 3. ông Bùi Văn L2, 4. bà Bùi Th P1, 5. ông Bùi Văn
L1 và bà Bùi Th H.
Năm 1982 cụ i Văn M chết, không có di chúc.
Năm 1997 cụ Nguyn Th D chết không để li di chúc.
Ngày 24/5/ 2005 thì U ban nhân dân thành ph B, tỉnh Đắk Lk cp li Giy
chng nhn quyn s dụng đất s: AC 361355 cho H ông Bùi Văn L2. Ti thời đim
cấp GCNQSD đất, trong h 07 người gm: 1. Ông Bùi Văn L2 (ch h), 2. ông
Bùi Văn L, 3. Ông Bùi Văn L1, 4. Bùi Th P1, 5. Bùi Th H, 6. Anh Trương
Viết T1 (con ca bà P), 7. Ch Nguyn Th Vũ Q (con gái ca bà Bùi Th C (đã chết).
Năm 2021 thì ông Bùi Văn L2 lâm bnh nặng đến ngày 10/03/2022 thì ông
L2 qua đời. Sau khi ông Bùi Văn L2 qua đời được vài tháng thì bà Bùi Th H v ông
L2 đã tiến hành làm th tc kê khai tha kế và có gọi các nguyên đơn đến ký giấy để
làm tha kế QSD đất t ông L2 sang cho H đứng tên nhưng các nguyên đơn không
nhưng không biết bng cách nào H v ông L2 vẫn làm đưc th tc tha kế
quyn s dụng đất t H ông L2 sang cho mình, sau đó tiếp tc chuyển nhượng cho
ông Nguyễn Văn M2 Phm Th T3. Lúc này các nguyên đơn mới biết được tha
đất đng tên H ông L2 din tích 1430 m
2
, trong đó 400 m
2
đt 1030 m
2
đất trồng cây hàng năm khác đã b bn ông bà gm Bùi Th H2, ông Bùi Văn L,
ông Bùi Văn L1 ông Bùi Văn L2 đã tự ý chia đất vi nhau t năm 2011 tự ý
bán cho nhiều người khác. vy, để bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên
đơn theo quy đnh ca pháp luật, nguyên đơn khởi kiện đ ngh Toà án gii quyết
nhng yêu cu sau:
Yêu cu th nht: Chia tài sn chung ca h gia đình và chia thừa kế di sn ca
c Nguyn Th D theo quy định ca pháp luật đối vi các thửa đất sau:
- Thửa đất s: 256; T bản đồ s: 60; Din tích: 449,5 m
2
, trong đó có 100,0 m
2
đất và 349,5 m
2
đất trồng cây hàng năm khác, ti tại địa ch thôn 3, xã H, thành ph
B, tỉnh Đắk Lk, Giy chng nhn s: DL 520422 do Văn phòng Đăng đất đai
tỉnh Đắk Lk cp ngày 07/6/2023 cho bà Bùi Th H (v ca ông L2, chết năm 2022).
- Thửa đt s: 336A; T bản đồ s: 6; Din tích: 216,0 m
2
, trong đó có 75,0 m
2
đất 141,0 m
2
đất trồng cây hàng năm khác, tại địa ch thôn 3, H, thành ph
Buôn Ma Thuôt, tỉnh Đắk Lk, Giy chng nhn s: BG 641316 do UBND thành
ph B, tỉnh Đắk Lk cp ngày 30/12/2011 cho ông Bùi Văn L.
- Thửa đt s: 336C; T bản đồ s: 6; Din tích: 284,0 m
2
, trong đó75,0 m
2
đất và 209,0 m
2
đất trng cây hàng năm khác tại địa ch thôn 3, xã H, thành ph B,
tỉnh Đắk Lk, Giy chng nhn s: BG 641317 do UBND thành ph B, tỉnh Đắk Lk
cp ngày 30/12/2011 cho ông Bùi Văn L1.
5
- Thửa đt s: 336B; T bản đồ s: 6; Din tích: 294,0 m
2
, trong đó75,0 m
2
đất 219,0 m
2
đất trồng cây hàng năm khác tại tại địa ch thôn 3, xã H, thành ph
Buôn Ma Thuôt, tỉnh Đắk Lk, Giy chng nhn s: BG 641314 do UBND thành
ph B, tỉnh Đắk Lk cp ngày 30/12/2011 cho bà Bùi Th H2.
Yêu cu th hai: Hu Giy chng nhn Quyn s dụng đất do UBND thành ph
B, tỉnh Đắk Lk cp cho các b đơn gồm:
- Giy chng nhn Quyn s dụng đất số: DL 520422 do Văn phòng Đăng
đất đai tỉnh Đắk Lk cp ngày 07/6/2023 cho bà Bùi Th H (v ca ông L2).
- Giy chng nhn Quyn s dụng đất s: BG 641316 do UBND thành ph B,
tỉnh Đắk Lk cp ngày 30/12/2011 cho ông Bùi Văn L.
- Giy chng nhn Quyn s dụng đất s: BG 641317 do UBND thành ph B,
tỉnh Đắk Lk cp ngày 30/12/2011 cho ông Bùi Văn L1.
- Giy chng nhn Quyn s dụng đất s: BG 641314 do UBND thành ph B,
tỉnh Đắk Lk cp ngày 30/12/2011 cho bà Bùi Th H2.
Yêu cu th ba: Đề ngh Toà án tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất vô hiệu đối vi các hợp đồng sau:
- Tuyênhiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Bùi Văn
L1 và ông Trnh Công S;
- Tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Bùi Văn
L2 và bà Phm Th T;
- Tuyên vô hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dng đất gia bà Bùi Th H
(b đơn) vi ông Nguyễn Văn M2, bà Phm Th T3.
Đối vi yêu cầu này đại diện cho phía nguyên đơn tôi xin rút toàn b yêu cu
này.
Yêu cu th tư: Tuyên hiu giấy khước t nhn di sn tha kế lp ngày
24/12/2000.
* B đơn Bùi Th H trình bày: Tôi là v ca ông Bùi Văn L2 (đã chết) chúng
tôi ly nhau t năm 2012, chng tôi mất để li cho tôi phn di sn 449,5m
2
nhưng
trong đó khi chng tôi mc bnh hiểm nghèo đã bán cho ông bà Nguyễn Văn M2
Phm Th T3 vi din tích là 5m
2
x 20m
2
, gi còn li din tích 347,6m
2
.Trong đó bà
Bùi Th H, nguyên đơn đang s dng 92,6m
2
, chiu rng 4,27m và chiều dài hơn
20m đi vi phn din tích này, H nguyên đơn đã xây dng nhà . Hin nay, Bà
Bùi Th H nguyên đơn cùng bà Bùi Th P1 khi kiện đòi chia lại hết toàn b tài sn
thuc thửa đất 336, t bản đồ s 6, tng diện tích trước đây 1.430m
2
không
căn cứ, bản thân các bên trước đây đã khước t nhn di sn t c Bùi Văn M c
Nguyn Th D, đ cho chng tôi là Bùi Văn L2 là người nhn.
6
Đối vi phn din tích bà H đang s dng có tng din tích theo biên bản đo đc
hin trng thc tế 92,6m
2
do Công ty TNHH đo đạc, vấn nông L nghiệp Đ thc
hin tôi không có ý kiến gì. Đối vi mt phn thửa đât tôi được nhn t ông L2 tôi đã
bán cho v chng ông M2 và bà T3.
Nay vic bà H khi kin tôi cùng vi bà H2, ông L, ông L1 là không có căn cứ
và tôi đề ngh Tòa án bác toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Bùi Thị H
bà Bùi Th P1.
* B đơn bà i Th H2 trình bày: Đối vi thửa đất 336, t bản đồ s 6, đất có
tng diện tích trước đây 1.430m
2
tài sn ca b m tôi Bùi Văn M c Nguyn
Th D. Vào năm 1995 tôi đã mua t b m tôi mt phn diện tích và tôi đã xây dụng
nhà cho đến nay và mt phn tôi tng cho con gái tôi là Đinh Thị L1 G, sau này đã
đưc ông Bùi Văn L2 chng ca H hp thc hóa th tc và chuyển nhượng li
cho tôi, ch không có việc tôi được nhn tài sn này t b m tôi hay ông L2. Đi vi
tài sản này chúng tôi đã họp thng nht với anh em trong gia đình bằng văn bản khước
t tài sn ngày 14/4/2000 xác nhn ca UBND H và chúng tôi đu thng nht
cho em tôi ông Bùi Văn L2 đưc nhn qun s dng. Nay vic H khi kin
tôi cùng vi H, ông L, ông L1 không có căn c tôi đề ngh Tòa án bác toàn
b yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Bùi Thị H và bà Bùi Th P1.
* B đơn ông Bùi n L trình bày: Đối vi thửa đất 336, t bản đồ s 6, đất có
tng diện tích trước đây 1.430m
2
tài sn ca b m tôi Bùi Văn M c Nguyn
Th D. Sau khi b m tôi mt anh em chúng tôi đã họp thng nhất trong gia đình bằng
văn bản khước t tài sn ngày 14/4/2000 xác nhn ca UBND H chúng tôi
đều thng nht cho em tôi ông Bùi Văn L2 đưc nhn qun lý s dng. Hin nay,
đối vi mt phn tài sản này tôi đang quản s dụng đã được quan thẩm
quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Tng diện tích đất đo đc thc tế phn
tôi s dng theo trích lc bản đồ kết qu đo đc ngày 22/7/2024 ca Công ty TNHH
đo đạc tư vấn Nông L nghiệp Đ có tng din tích là 322,5m
2
.
Nay bà H cùng bà P khi kin tôi cùng vi bà H, ông L1 là không có căn cứ
tôi đề ngh Tòa án bác toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Bùi Thị H và bà
Bùi Th P1.
* B đơn ông Bùi Văn L1 trình bày: Đối vi thửa đất 336, t bản đồ s 6, đt
tng diện tích trước đây 1.430m
2
tài sn ca b m tôi Bùi Văn M c
Nguyn Th D. Sau khi b m tôi mất anh em chúng tôi đã hp thng nht trong gia
đình bằng văn bản khước t tài sn ngày 14/4/2000 có xác nhn ca UBND xã H
chúng tôi đều thng nht cho em tôi là ông Bùi Văn L2 đưc nhn qun s dng.
Hiện nay, đối vi mt phn tài sản này tôi đang qun lý và s dụng đã được cơ quan
có thm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất, mt phn thửa đất tôi đã bán
cho ông Trnh Công S. Tng diện tích tôi đất đo đạc thc tế phn tôi s dng theo
trích lc bản đồ kết qu đo đạc ngày 22/7/2024 của Công ty TNHH đo đạc tư vấn
Nông L nghiệp Đ có tng din tích là 157,6m
2
.
7
Nay H cùng P khi kin tôi cùng vi H, ông L không căn cứ
tôi đề ngh Tòa án bác toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Bùi Thị H và bà
Bùi Th P1.
* Ngườiquyn lợi và nghĩa v liên quan bà Bùi Th M trình bày: Đi vi
thửa đất 336, t bản đồ s 6, đất có tng diện tích trước đây là 1.430m
2
là tài sn ca
b m tôi Bùi Văn M c Nguyn Th D. Vào năm 2000 chúng tôi làm văn
bản khước t nhưng chỉ khước t mt phn tài sn ca m tôi. Nay H cùng P
khi kiện để chia li toàn b tài sản thì tôi đồng ý và đ ngh Tòa án chia li toàn b
tài sn trên.
* Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Bùi Th H3 trình bày: Đối
vi vic H, bà P khi kin yêu cu chia li tài sn ca b m i không ý kiến
gì và đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp luật. Đối vi H2 phần đt
của bà đang quản lý s dng là mua ca b m tôi, không phải được cho nhn t ông
L2.
* Đại din theo y quyn ca bà Nguyn Thụy Q ông Trương Viết T1
trình bày: B m ca nguyên đơn c Bùi Văn M (chết năm 1982) cụ Nguyn
Th D (chết năm 1997), 09 người con gm: Bùi Th C (chết năm 1983),
BùiTh Hng, Bùi Th M, ông Bùi Văn L, ông Bùi Văn L2 (chết năm 2022),
Bùi Th P1, ông Bùi Văn L1, bà Bùi Th H và bà Bùi Th H3.
Khi cha m ca nguyên đơn còn sống đã khai hoang một thửa đất tại địa ch
thôn 3, H, TP. B, tỉnh Đắk Lk c gia đình cùng sinh sống, trú ổn đnh
cùng đóng góp công sức vào vic canh tác, trng trt trên thửa đất này.
Ngày 28/11/1995 được UBND thành ph B, tnh Đắk Lk cấp GCNQSD đất
s: D 0444752 cho H Nguyn Th D, thửa đất s: 336; T bản đồ s: 6; Din tích
1430 m
2
, trong đó có 400 m
2
đt và 1030 m
2
đt trồng cây hàng năm khác, tại địa
ch thôn 3, xã H, thành ph Buôn Ma Thuôt, tỉnh Đắk Lắk. Trên đất có mt ngôi nhà
g khong 30 m
2
. Ti thời điểm cấp GCNQSD đất, trong h có 06 người gm: 1. Bà
Nguyn Th Ri(là ch h), 2. ông Bùi Văn L, 3. ông Bùi Văn L2, 4. bà Bùi Th P1, 5.
ông Bùi Văn L1 và bà Bùi Th H.
Năm 1982 cụ i Văn M chết, không có di chúc.
Năm 1997 cụ Nguyn Th D chết không để li di chúc.
Ngày 24/5/2005 tU ban nhân dân thành ph B, tỉnh Đắk Lk cp li Giy
chng nhn quyn s dụng đất s: AC 361355 cho H ông Bùi Văn L2. Ti thời đim
cấp GCNQSD đt, trong h 07 người gm: 1. Ông Bùi Văn L2(ch h), 2. ông Bùi
Văn L, 3. Ông Bùi Văn L1, 4. Bùi Th P1, 5. Bùi Th H, 6. Anh Trương Viết
T1 (con ca bà P), 7. Ch Nguyn Thụy Vũ Q (con gái ca bà Bùi Th C (đã chết).
Năm 2021 thì ông Bùi Văn L2 lâm bnh nặng đến ngày 10/03/2022 thì ông
L2 qua đời. Sau khi ông Bùi Văn L2 qua đời được vài tháng thì bà Bùi Th H v ông
L2 đã tiến hành làm th tc kê khai tha kế và có gọi các nguyên đơn đến ký giấy để
8
làm tha kế QSD đất t ông L2 sang cho H đứng tên nhưng các nguyên đơn không
nhưng không biết bng cách nào H v ông L2 vẫn làm đưc th tc tha kế
quyn s dụng đất t H ông L2 sang cho mình, sau đó tiếp tc chuyển nhượng cho
ông Nguyễn Văn M2 Phm Th T3. Lúc này các nguyên đơn mới biết được tha
đất đng tên H ông L2 din tích 1.430 m
2
, trong đó 400 m
2
đt 1030 m
2
đất trồng cây hàng năm khác đã b bn ông bà gm Bùi Th H2, ông Bùi Văn L,
ông Bùi Văn L1 ông Bùi Văn L2 đã tự ý chia đất vi nhau t năm 2011 tự ý
bán cho nhiều người khác. Vì vy, ông Thng bà Q đồng ý theo đơn khởi kin ca
nguyên đơn và đề ngh Toà án gii quyết chia li toàn b di sn ca c M và c Di.
* Quá trình làm việc người quyn lợi nghĩa v liên quan cháu Bùi M
H và cháu Bùi M H4 trình bày:
Cháu là con ca ông Nguyễn Văn L2 và m là Bùi Th H1, đi vi tài sn tranh
chấp này cháu không đóng góp cũng không ý kiến nên t chi tham gia kin
tng.
* Quá trình làm việc đại diện Văn phòng Công chứng Đ trình bày:
Ngày 29/12/2022 bà Bùi Th H các đng tha kế theo pháp lut ca ông Bùi
Văn L2, sinh năm 1968, chết ngày 10/03/2022 đến Văn phòng công chng Đ để yêu
cu công chứng Văn bản tha thun phân chia di sn tha kế” đ phân chia di sn
tha kếquyn s dụng đất theo giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà tài sn gn lin với đất s BG 641412, s vào s do UBND thành ph B cp
ngày 30/12/2011. (thửa đất s 336, t bản đ s 6; diện tích 520m2); địa ch thửa đất
ti xã H, thành ph B, tỉnh Đăk Lăk.
Sau khi thc hin th tc niêm yết, ngày 05/4/2023 các đồng tha kế theo pháp
lut ca ông Bùi Văn L2 đã thực hiện Văn bản tha thun phân chia di sn tha
kế. Công chứng viên Văn phòng công chứng đã kiểm tra h sơ, gii thích rõ cho các
bên v quyền và nghĩa vụ ca mình khi tiến hành ký Văn bản tha thun phân chia di
sn tha kế. Khi Văn bn tha thun phân chia di sn tha kế, các đồng tha kế
hoàn toàn t nguyện, đã đọc và đồng ý toàn b ni dung của Văn bản, cam kết không
b sót người tha kế và đã tên vào Văn bn tha thuận trước mt công chng viên.
Ti thời điểm ng chng, các bên kết văn bản năng lc hành vi dân s theo
quy định ca pháp luật. Ông Đỗ Văn Chính là công chng viên của Văn phòng công
chng Đ đã ký công chứng “Văn bản tha thun phân chia di sn tha kế” nói trên là
đúng thẩm quyền và theo đúng trình tự th tc.
Việc Văn phòng Công chng Đ văn bn tha thun phân chia di sn tha kế
ca ông Bùi Văn L2 phợp theo quy định ca pháp lut. Vic bà Bùi Th H và bà
Bùi Th P1 khi kin yêu cu chia di sn tha kế ca c Bùi Văn M c Nguyn
Th D thì Văn phòng công chng chúng tôi không liên quan và không ý kiến gì, đề
ngh Tòa án xem xét gii quyết theo quy định ca pháp lut.
9
* Quá trình làm vic ông Nguyễn Văn M1 đại diện Văn phòng đăng đất đai
Chi nhánh Khu vc Buôn Ma Thuột đi din S ng nghip môi trường
tỉnh Đắk Lk trình bày:
Ngày 28/11/1995, UBND thành ph B cp giy chng nhn quyn s dụng đất
s D 0444752, đối vi thửa đất s 336, t bản đồ s 6, din tích 1430m, mục đích sử
dụng: khu dân (trong đó 400m2 đt th cư), tọa lc ti H, thành ph B cho
h c Nguyn Th D.
Ngày 24/5/2005, UBND thành ph B cp giy chng nhn quyn s dụng đất s
AC 361355, đối vi thửa đất s 336, t bản đồ s 6, din tích 1430m, mục đích sử
dụng: 400m2 đt 1030m đt trồng cây hàng năm, ta lc ti H, thành ph B
cho h ông Bùi Văn L2. Ngun gc: Nhn tha kế quyn s dụng đất.
Năm 2011, ông Bùi Văn L2 thc hin tách thửa đất trên thành 04 thửa đất gm:
Thửa đất s 336A, 336B, 336D và 336 (thửa đất còn li), t bản đồ s 6. Ngày
31/10/2011, Văn phòng Đăng quyền s dụng đất - Phòng Tài nguyên Môi
trường thành ph B tiếp nhn h sơ chuyn quyn s dng đất gm:
1. Bà Bùi Th H2, đa ch: Thôn 3, xã H, thành ph B. Thửa đất s 336B, t bn
đồ s 06, din tích 294m, ta lc ti xã H, thành ph B, mã h HTHAN-002930C.
Thành phn h : Đơn đề ngh cp li, cấp đổi giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất được UBND xã H xác nhn
ngày 27/10/2011; Trích lc thửa đất ca UBND H ngày 26/10/2011; Hợp đồng
tng cho quyn s dụng đất gia ông Bùi Văn L2 Bùi Th H2 đưc Phòng Công
chng s 1 tỉnh Đắk Lk công chng ngày 26/10/2011, s công chng 2965 quyn s
01/TP/CC-SCC/HĐGD; Giấy khai sinh ca Bùi Th H2, giy khai sinh ca ông
Bùi Văn L2; T khai Thuế thu nhp cá nhân, t khai l phí trước b nhà đất.
2. Bà Phm Th T, địa ch: T dân ph 8, phưng Tân Tiến, thành ph B. Tha
đất s 336D, t bản đồ s 06, din tích 116m, ta lc ti xã H, thành ph B, mã h
HTHAN-002931C.
Thành phn h : Đơn đề ngh cp li, cấp đổi giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất được UBND xã H xác nhn
ngày 27/10/2011; Trích lc thửa đất ca UBND H ngày 26/10/2011; Hợp đồng
chuyển nhưng quyn s dụng đất gia ông Bùi Văn L2 Phm Th T đưc
Phòng Công chng s 1 tỉnh Đắk Lk công chng ngày 26/10/2011, s công chng
2964 quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD; Tờ khai Thuế thu nhp nhân, t khai l phí
trước b nhà đất.
3. Ông Bùi Văn L1, địa ch: Thôn 3, H, thành ph B. Thửa đt s 336C, t
bản đồ s 06, din tích 284m, ta lc ti H, thành ph B, h HTHAN-
002928C.
Thành phn h : Đơn đề ngh cp li, cấp đổi giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất được UBND xã H xác nhn
10
ngày 27/10/2011; Trích lc thửa đất ca UBND H ngày 26/10/2011; Hợp đồng
tng cho quyn s dụng đất gia ông Bùi Văn L2 và ông Bùi Văn L1 đưc Phòng
Công chng s 1 tỉnh Đắk Lk công chng ngày 26/10/2011, s công chng 2963
quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD; Sổ h khẩu gia đình của ông Bùi Văn L2; T khai
Thuế thu nhp cá nhân, t khai l phí trước b nhà đất.
4. Ông Bùi Văn L, địa ch: Thôn 3, xã H, thành ph B. Thửa đất s 336A, t bn
đồ s 06, din tích 216m, ta lc ti xã H, thành ph B, mã h sơ HTHAN-002929C.
Thành phn h : Đơn đề ngh cp li, cấp đổi giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất được UBND xã H xác nhn
ngày 27/10/2011; Trích lc thửa đất ca UBND H ngày 26/10/2011; Hợp đồng
tng cho quyn s dụng đất gia ông Bùi Văn L2 và ông Bùi Văn L1 đưc Phòng
Công chng s 1 tỉnh Đắk Lk công chng ngày 26/10/2011, s công chng 2966
quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD; Tờ khai Thuế thu nhp nhân, t khai l phí trước
b nhà đất.
Theo thành phn h đã nộp. Căn cứ Điu 106 Luật đất đai 2003, ngày
22/12/2011, n phòng Đăng quyền s dụng đất thành ph B đã xử h sơ chuyn
cơ quan thuế theo quy định.
Ngày 30/12/2011, UBND thành ph B cp giy chng nhn quyn s dụng đất
s BG 641314 cho bà Bùi Th H2, thửa đất s 336B, t bản đồ s 06, din tích 294m,
ta lc ti H, thành ph B; S BG 641315 cho Phm Th T, thửa đất s 336D,
t bản đồ s 06, din tích 116m2, ta lc ti H, thành ph B; S BG 641317 cho
ông i Văn L1, thửa đất s 336C, t bản đồ s 06, diện tích 284m”, tọa lc ti H,
thành ph B; S BG 641316 cho ông Bùi Văn L, thửa đất s 336A, t bản đồ s 06,
din tích 216m, ta lc ti xã H, thành ph B.
Phn còn li ông L2 đưc UBND thành ph cp giy chng nhn quyn s dng
đất s BG 641412 ngày 30/12/2011, thửa đất s 336, t bản đồ s 06, din tích 520m,
ta lc ti xã H, thành ph B.
Ngày 14/4/2023, Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành ph B tiếp nhn
h biến động phân chia di sn tha kế ca Bùi Th H, đi vi thửa đất s 336,
t bản đ s 6, ta lc ti H, thành ph B, h số: 001.06.14.H15-230414-
0046.
Thành phn h sơ gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gn lin với đất;
Văn bản tha thun phân chia di sn tha kế ngày 05/4/2023 được Văn phòng Công
chng Đ chng nhn, s công chng 03934 quyn s 04/2023 TP/CCSCC/HĐGD;
Giy chng nhn quyn s dụng đất s BG 641412 do UBND thành ph B cp ngày
30/12/2011 cho h ông Bùi Văn L2; Văn bản cam kết v tài sn ca h gia đình của
Quách Th Diệp Ly được Văn phòng Công chứng Đ chng thc ngày 31/3/2023,
s chng thc 211 quyn 03/2023- SCT/CK,ĐC; Bản sao: Giy khai sinh bà Bùi M
H, Giy khai sinh Bùi M H4, Giy khai sinh Quách Th Dip Ly; Xác nhn
thông tin v tca ông Bùi Văn L2; Giy xác nhn tình trng hôn nhân ca
11
Bùi Th H; Giy chng nhn kết hôn ca ông Bùi Văn L2 và bà Bùi Th H; Trích lc
khai t ca ông Bùi Văn L2; T khai l phí trưc b, t khai thuế thu nhp cá nhân,
t khai thuế s dng đất nông nghip.
Căn cứ Điu 188 Luật đất đai 2013, Điu 79 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 ca Chính ph, khoản 1, Điều 2 Thông số 09/2021/TT-BTNMT ngày
30/6/2021 ca B trưởng B Tài nguyên và Môi trường. Ngày 18/4/2023, Chi nhánh
Văn phòng Đăng đất đai thành ph B đã xử h sơ, lập phiếu chuyn thông tin
để xác định nghĩa vụ tài chính v đất đai chuyển quan thuế theo quy định. Ngày
19/4/2023, Chi cc Thuế thành ph ban hành thông báo nghĩa v tài chính đối vi
thửa đất trên cho bà i Th H. Ngày 20/4/2023, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đt
đai thành ph chnh biến động để tha kế cho bà Bùi Th H cùng tha kế s dng
vi con là Bùi M H4 và Bùi M H; Bà Bùi Th H là người đại diện đương nhiên theo
quy định ca pháp lut cho 02 con là Bùi M H4 và Bùi M H.
Ngày 31/5/2023 Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành ph B tiếp nhn
h sơ cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất s BG 641412, thửa đất s 336, t
bản đồ s 06, din tích 520m, ta lc ti H, thành ph B. Thành phn gồm: Đơn
cp li, cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin vi đất được UBND xã H xác nhn ngày 29/5/2023; Biên bn kim tra,
xác minh ngày 29/5/2023 ca UBND H; Trích lc bn đồ địa chính s 5024/TL-
CNBMT ngày 18/5/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành ph B.
Căn c Điu 99 Luật đất đai 2013, Điu 76 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 ca Chính phủ. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố đã xử
h sơ, ngày 07/6/2023, Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đắk Lk cp giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s DL 520422,
đối vi thửa đất s 256, t bản đồ s 60, din tích 449,5m
2
, trong đó 100m
2
đt
349,5m
2
đất trồng cây hàng năm khác, tọa lc ti xã H ch bà Bùi Th H.
Ngày 13/10/2023, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành ph B tiếp nhn
h sơ cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất s DL 520422, đối vi thửa đt s
256, t bản đồ s 60, din tích 449,5m ta lc ti H, thành ph B ca bà Bùi Th H
i din), h sơ: 001.06.14.H15-231013-0082. Thành phn gồm: Đơn cấp li, cp
đổi giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin
với đất; Biên bn v vic xác minh sai sót thông tin trên giy chng nhn, Giy chng
nhn quyn s dụng đất s DL 520422.
Căn cứ Điu 99 Luật đất đai 2013, Điều 76, Điều 86 Ngh định s 43/2014/NĐ-
CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph, khoản 1, Điều 10, Thông s 24/2014/TT-
BTNMT ngày 19/5/2014 ca B trưởng B Tài nguyên Môi trưng. Chi nhánh
Văn phòng Đăng đất đai thành ph đã xử h sơ, ngày 01/11/2023, Văn phòng
Đăng ký đất đai tỉnh Đắk Lk cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà và tài sn khác gn lin với đất s DM 011029, đối vi thửa đất s 256, t bn
đồ s 60, diện ch 449,5m, trong đó 100m2 đất 349,5m2 đất trồng cây hàng năm
khác, ta lc ti H cho bà Bùi Th H, cùng tha kế vi Mùi M Hnh, Bùi
12
M H (bà Bùi Th H người đại din theo pháp lut ca bà Bùi M H4 và bà Bùi M
H).
Ngày 15/12/2023, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành ph B tiếp nhn
h chuyển mục đích sử dụng đất ca Bùi Th H i diện) đối vi thửa đất s
256, t bản đồ s 60, ta lc ti H, din tích chuyn mục đích từ đất nông nghip
sang đất 80m theo Quyết định s 5676/QĐ-UBND ngày 28/9/2023 v vic chuyn
mục đích sử dụng đất và Quyết định s 7104/QĐUBND ngày 12/12/2023 của UBND
thành ph B v việc điều chnh Điu 1, Quyết định s 5676/QĐ-UBND ngày
28/9/2023 ca UBND thành ph B v vic chuyn mục đích sử dụng đất.
Căn cứ các quyết định trên, ngày 18/12/2023 Chi nhánh Văn phòng Đăng đt
đai thành ph B x h sơ, lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
v đất đai chuyển cơ quan thuế theo quy đnh. Ngày 21/12/2023, Chi cc Thuế thành
ph phát hành thông báo thc hiện nghĩa v tài chính cho Bùi Th H i din).
Ngày 28/12/2023, Bùi Th H np tiền vào Ngân sách nhà nước np li Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố. Ngày 10/01/2024, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai thành ph B cp giy chng nhn quyn s dụng đất s DM 197864,
thửa đất s 256, t bản đồ s 60, diện tích 449,5m, trong đó 180m’ đt 269,5m
đất trồng cây hàng năm khác, ta lc ti xã H cho bà Bùi Th H, cùng tha kế vi bà
Mùi M Hnh, Bùi M H (bà Bùi Th H người đại din theo pháp lut ca
Bùi M H4 và bà Bùi M H).
Ngày 01/02/2024, Ch nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành ph B tiếp nhn
h chuyển mục đích s dụng đt ca ông Nguyễn Văn M2, địa ch: Thôn 3, H
thành ph B, đối vi thửa đất s 641 (tách t tha: 256), t bản đồ s 60, ta lc ti
H, thành ph B. h sơ: 001.06.14.H15-240201-0224. Thành phn gồm: Đơn
đăng biến động đất đai, tài sn gn lin với đt; Giy chng nhn quyn s dng
đất s DM 197864, Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia bên chuyn
nhưng: bà Bùi Th Hin, bà Bùi M H4, bà Bùi M H và bên nhn chuyển nhượng:
ông Nguyễn Văn M2 Phm Th T3 được Văn phòng Công chng T chng thc,
s công chng 00001033 quyn s 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01/02/2024;
Giấy cam đoan được Văn phòng Công chứng T chng thc s 17 quyn s 01/2024-
SCT/CK, ĐC ngày 01/02/2024; Trích lục bản đồ địa chính s 1400/TL-CNBMT ngày
31/01/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành ph B; T khai thuế thu
nhp cá nhân, t khai l phí trước b.
Căn cứ Điu 188 Luật đất đai 2013, Điu 79 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 ca Chính ph, khoản 1, Điều 2 Thông số 14/2023/TT-BTNMT ngày
16/10/2023 ca B trưởng B Tài nguyên Môi trưng. Ngày 04/02/2024, Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành ph B đã x h sơ, lập phiếu chuyn thông
tin địa chính chuyển quan thuế theo quy đnh. Sau khi ông Minh bà H np tin vào
Ngân sách nhà nước, ngày 26/02/2024, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành
ph cp giy chng nhận QSD đt s DN 536454 đối vi thửa đất s 641, t bản đồ
s 60, ta lc ti xã H cho ông Nguyễn Văn M2 và bà Phm Th T3.
13
Phn din tích còn li thuc thửa đất s thuc thửa đất s 640, t bản đ s 60,
din tích 347,6m Bùi Th H i diện) đã nộp h cấp đổi, h
001.06.14.h15-240403-0231 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố
đang được xem xét gii quyết.
* Quá trình làm vic người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Trnh Công
S trình bày:
Tôi ông Bùi Văn L1 không quan h h hàng, vào khong cuối năm 2018
tôi được biết ông L1 đang cần bán đất vi diện tích ngang 6m, dài 23m, đt 60m2.
Do lô đất trên phù hp vi nhu cu s dụng nên tôi đng ý mua và hai bên tiến hành
làm th tc công chng mua bán ti văn phòng công chứng theo đúng quy đnh ca
pháp luật được s tài nguyên môi trưng tỉnh Đăk Lăk cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất s CQ 541385 cp ngày 17/04/2024, thửa đất s 521, t bản đồ s
60. Ti thời điểm tôi mua l đất nêu trên không tranh chp với ai được v chng
anh L1 bán giao đt s dụng tôi được toà án nhân dân thành ph mi lên làm vic vi
cách người quyn li ngay sau khi thc hin vic công chng chuyện nhượng
theo quy đnh ca pháp luật. Nay nghĩa v liên quan trong v án “Chia di sản tha
kế, hu giy chng nhn quyn s dụng đất” thì tôi không đồng ý vi yêu cu khi
kin bi lý do sau:
Ti thời điểm tôi mua đất tđất nêu trên đưc v chng anh L1 qun
s dụng, được nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đt mang tên ông Bùi
Văn L1, đt nêu trên không tranh chp hay không b biên để bảo đảm thi hành
án. Hai bên thc hin vic công chng chuyển nhượng thc hin vic đóng thuế
theo đúng quy định ca pháp lut.
Đề ngh toà án nhân dân thành ph B gii quyết theo đúng quy đnh ca pháp
lut. Ngoài ra tôi không có yêu cu gì thêm.
* Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan bà Phm Th T, ông Nguyễn Văn
M2 và Phm Th T3, bà Bùi Đinh Thị L1 G, UBND phường T, Văn phòng công
chng T, Phòng ng chng s 1 tỉnh Đắk Lk mặc dù đã được Tòa án triu tp
hp l để ghi nhn ý kiến, tham gia phiên a gii và c bui làm việc nhưng đều
vng mt không có lý do.
Ti Bn án dân s thẩm s: 118/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân Khu vc 1 Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ khon 3, khon 5 và khoản 11 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 217; Điều 227; Điều 228; Điều 244; Điu 271
Điu 273 ca B lut t tng dân s;
Áp dụng Điều 166, Điều 167; Điều 168; Điều 170 Luật đất đai năm 2013;
Áp dụng Điều 500; Điều 501; Điều 502; Điều 503; Điều 609; Điều 613; Điều
616; Điều 617; Điều 618; Điều 649; Điều 650; Điều 651 B lut dân s năm 2015.
Áp dng ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca UBTVQH quy
14
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Bùi Th H và bà Bùi
Th P1 v vic:
1.1. Phân chia tài sn chung và phân chia di sn tha kế đối vi tài sn là quyn
s dụng đất thuc thửa đất s: 336; T bản đồ s: 6; Diện tích 1430 m2, trong đó
400 m2 đt 1030 m2 đt trồng cây hàng năm khác, tại địa ch thôn 3, xã H, thành
ph Buôn Ma Thuôt, tỉnh Đắk Lk (Nay thôn 3, phưng T, tỉnh Đắk Lk). Theo
giy chng nhân quyn s dụng đất s: D 0444752 do UBND thành ph B, tỉnh Đắk
Lk cp cho h c Nguyn Th D Ngày 28/11/1995.
1.2. Hu Giy chng nhn Quyn s dụng đất do UBND thành ph B, tỉnh Đắk
Lk cp cho các b đơn gồm: Giy chng nhn Quyn s dụng đất s: DL 520422 do
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đắk Lk cp ngày 07/6/2023 cho Bùi Th H (v
ca ông L2); Giy chng nhn Quyn s dụng đất s: BG 641316 do UBND thành
ph B, tỉnh Đắk Lk cp ngày 30/12/2011 cho ông Bùi Văn L; Giy chng nhn
Quyn s dụng đất s: BG 641317 do UBND thành ph B, tỉnh Đắk Lk cp ngày
30/12/2011 cho ông Bùi Văn L1; Giy chng nhn Quyn s dụng đất s: BG 641314
do UBND thành ph B, tỉnh Đắk Lk cp ngày 30/12/2011 cho bà Bùi Th H2.
1.3. Đề ngh Tòa án tuyên hiệu đối vi giấy khước t nhn di sn tha kế
đưc lp vào ngày 24/12/2000
2. Đình chỉ đối vi yêu cu Tòa án tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất vô hiệu đối vi các hợp đồng sau:
- Tuyênhiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Bùi Văn
L1 và ông Trnh Công S;
- Tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Bùi Văn
L2 và bà Phm Th T;
- Tuyên hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà Bùi Th
H(b đơn) với ông Nguyễn Văn M2, Phm Th T3.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi phí t tng, v án phí và quyn kháng cáo ca
đương sự theo quy định pháp lut.
Ngày 30/09/2025, nguyên đơn Bùi Thị H, Bùi Th P1 người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Th M, bà Nguyn Thu Q kháng cáo toàn b bn
án sơ thẩm.
Ngày 17/10/2025, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk ban hành
quyết định s 931/QĐKNPT-VKS-DS, kháng ngh phúc thẩm đối vi bản án thm
s: 118/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vc 1
Đắk Lắk đề ngh cp phúc thm hu bản án sơ thẩm, giao h cho Toà án cấp sơ thm
gii quyết li theo quy đnh ca pháp lut.
15
Ti phiên toà phúc thm những người kháng cáo gi nguyên nội dung đơn kháng
cáo; đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk gi nguyên nôi dung Quyết định
kháng ngh.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk tham gia phiên tòa phát biu quan
đim:
V t tng: Trong quá trình gii quyết v án cũng như tại phiên tòa Thm phán,
Hội đồng xét x phúc thẩm, Thư ký đã thực hiện đúng các quy đnh ca B lut t
tng dân s.
Về nội dung: Qua phân tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ
án, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng khoản 3 Điều 308, khoản 2 Điều 310
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Bùi
Thị H, bà Bùi ThP1 nời có quyền li, nghĩa vliên quan bà i ThM, bà Nguyễn
Thu Vũ Q. Chp nhận Quyết định kng ngh số 931/QĐKNPT-VKS-DS ngày
17/10/2025 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Huỷ Bản án dân
sự sơ thẩm số 118/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu
vực 1 – Đắk Lắk. Giao h ván cho Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk giải quyết
li theo quy đnh ca pháp lut.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứo các tài liu có trong h v án đã đưc thm tra ti phn tòa, căn cứ
vào kết qu tranh lun ti phn tòa trên cơ sở xem t đầy đc tài liu chng c, li
trình bày ca các đương sự, ý kiến ca Kim sát viên; Hội đng xét x phúc thm nhn
đnh n sau:
[1] V phm vi xét x pc thm.
Ngun đơn Bùi Thị H, Bùi Th P1 và ngưi có quyn lợi, nga vụ ln quan
bà i Th M, Nguyn Thu Vũ Q kháng o toàn b Bn án dân s sơ thẩm s
118/2025/DS-ST ngày 18/9/2025 ca a án nhân dân khu vc 1 Đắk Lk.
Viện tng Vin kim sát nhân dân tnh Đk Lk ban hành Quyết đnh kháng ngh
phúc thẩm đề ngh hy toàn b bn án sơ thm đ gii quyết li theo th tc chung.
Kngo và kng ngh đưc thc hin trong thi hn luật định, hp l nên đưc
xem xét theo th tc phúc thm.
[2] V việc xác đnh quan h pp lut tranh chp ngun gc tài sn.
H vụ án th hin tha đt s 336, t bn đồ s 6, din ch 1.430 m² ngun gc
do c i Văn M c Nguyn Th D khai hoang, s dng; m 1995 đưc UBND thành
ph B cp Giy chng nhn quyn s dng đt cho h c Nguyn Th D, ti thời đim cp
giy h gia đình có 06 nn khu cùng s dụng đất.
Nguyên đơn và mt s ngưi có quyn li, nga v liên quan cho rng, k t thi
điểm m 1995, tha đất đã đưc N c cp Giy chng nhn cho h gia đình n
không còn di sn tha kế, mà là tài sn chung ca h gia đình, mi giao dch liên quan
đến quyn s dng đất phi s đồng ý ca tt c các tnh viên trong h. Trong khi đó,
16
b đơn cho rằng tha đất vn di sn tha kế ca c M và c Di, đã được các đồng tha
kế khưc t để giao cho ông Bùi Văn L2 qun , s dng.
Tuy nhn, a án cp thẩm chưa làm bản cht pháp lý ca vic cp Giy chng
nhn quyn s dng đất năm 1995, c th ca c định đưc:
- Vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho h c Nguyn Th D vic N
c giao đt, công nhn quyn s dng đt theo chính sách đất đai tại thi điểm đó hay
ch là vic ghi nhn quyn s dụng đt có ngun gc t di sn tha kế ca c Bùi Văn M
và c Nguyn Th D;
- Tn b din tích 1.430 m² đưc cp Giy chng nhn cho h c Di phi di
sn tha kế ca chia ca hai c hay đã hình tnh tài sn chung ca h gia đình s dng
đt theo quy định ca pháp luật đt đai.
Do không m nhng vn đề nêu trên n dn đến xác định ca đúng quan h
pháp lut tranh chp, đng thi ảnh ng đến vic xem t c yêu cu v chia di sn
tha kế, chia i sn chung, hy Giy chng nhn quyn s dng đt đánh giá nh hp
pháp ca c giao dịch phát sinh sau đó nên kng có s pháp lý vng chc.
[3] V vi phm nghiêm trng th tc t tng trong vic xác định người tham gia t
tng.
Tài liu có trong h sơ v án li khai thng nht ca các đương sự th hin: C
Bùi Văn M chết năm 1983 (hồ có i liu th hin ngày chết khác nhau, nhưng c
đương sự đu thng nht c M chết tc c Nguyn Th D); c Nguyn Th D chết năm
1997, hai c chết không để li di cc.
Trong s các con ca hai c có bà Bùi Th C, con rut ca c M c Di. H
th hin C chết năm 1983, tức chết trước thi đim m tha kế ca c Nguyn Th D.
Bà C có một ni con là bà Nguyn Thy Vũ Q, sinh m 1977. N vy, t theo quy
đnh ca pp lut v tha kế tthy:
Đi vi di sn ca c Nguyn Th D (m tha kế m 1997). Do bà Bùi Th C đã
chết tc thời đim m tha kế n Nguyn Thy Vũ Q là người tha kế thế vị, đưc
ng phn di sn mà C được hưng nếu còn sng.
Đi vi di sn ca c Bùi n M (m tha kế năm 1983): i Th C n sng ti
thi đim c M chết nên bà C người đưc tha kế theo pháp luật đi vi phn di sn
ca c M. Sau khi bà C chết, phn di sn mà bà C đưc hưng t c M tr tnh di sn
ca C đưc chia theo pp lut cho những ni tha kế ca bà C, trong đó có bà
Nguyn Thy Vũ Q nhng ni tha kế kc ca bà C (như chồng ca C) nếu có,
nhưng ca được c định làm rõ.
N vậy, Nguyn Thụy Vũ Q đồng thời người tha kế thế v đối vi phn di
sn ca c Nguyn Th D người tha kế theo pháp lut đi vi phn di sn ca bà
Bùi Th C ng t c Bùi Văn M.
17
Mc dù, quyn tha kế ca bà Q phát sinh trc tiếp t quy đnh ca pp luật nhưng
Tòa án cp thẩm li cho rng do bà Q không có yêu cầu độc lập nên kng xem xét
là không đúng quy định ca pháp lut. Trong v án chia tha kế, Tòa án có trách nhim
ch động xác đnh đầy đủ hàng tha kế, bo đm gii quyết tn din quyn nga v
của c đương sự, không ph thuc o vic ngưi tha kế có yêu cu độc lp hay không.
Ngoài ra, h vụ án n th hin mâu thun v quan h n nhân ca i Th
C. Mt s i liu th hin C có lp gia đình, tuy nhn Tòa án cấp sơ thẩm chưa tiến
hành c minh, m rõ ti thời đim C chết có chng hay không; nếu có thì ngưi
này ai, còn sng hay đã chết, thuc ng tha kế th nht ca C theo quy đnh ca
pháp lut hay không. Bên cạnh đó, hồ sơ cũng thể hin ông Nguyễn Văn Đ là cha ca bà
Nguyn Thy Vũ Q, nhưng Tòa án cấp thẩm ca xác minh tình trạng nhân tn, nơi
cư trú, tình trạng n sống hay đã chết ca ông Đ, cũng nchưam rõ ông Đ có thuc
hàng tha kế th nht ca bà C hay không. Trường hp ông Đ là chng hp pháp ca bà
C ti thi đim C chết thì ông Đ người có quyền ng phn di sn ca C theo
quy đnh ca pháp lut và phi đưc c đnh cách tham gia t tng trong v án.
Việc không c minh, làm rõ đầy đủ nh trng n nhân ca bà C, không đưa đầy
đ ngưi có quyn li, nghĩa vụ ln quan vào tham gia t tng đã dẫn đến b sót ngưi
tham gia t tng, m ảnh ng trc tiếp đến việc c đnh chính c phm vi di sn,
hàng tha kế và quyn li hp pháp ca các bên.
[4] V vic đánh g chng c, áp dng pp lut đối vi Giy kc t nhn di sn
tha kế c Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Tòa án cấp sơ thẩm ca đánh g đầy đ, tn din tính pháp lý ca Giy kc t
nhn di sn tha kế lp ngày 24/12/2000, th hin các ni dung sau:
- V ch th tham gia xác lp văn bản khước t di sn: Giấy khước t nhn di sn
tha kế lập ny 24/12/2000 đưc c lp gia các con ca c Bùi n M c Nguyn
Th D, tuy nhn không s tham gia ca ngưi tha kế thế v Nguyn Thụy Vũ Q.
Trong khi đó, quyn tha kế ca bà Q phát sinh trc tiếp t quy định ca pháp lut, không
ph thuc vào ý chí ca các đng tha kế khác. Vic thiếu người có quyn tha kế hp
pháp khi xác lp văn bản kc t ảnh hưng đến giá tr pháp lý ca văn bn, nhưng
Tòa án cấp thẩm ca m rõ đ đánh giá đầy đ.
- V thời đim lp Giấy khưc t di sn: C Nguyn Th D chết m 1997, trong khi
giấy khưc t nhn di sn tha kế li đưc lp vào ngày 24/12/2000. Tuy nhn, Tòa án
cấp sơ thẩm chưa làm rõ vic lp văn bản khước t u trên n nm trong thi hn
pháp lut cho phép t chi nhn di sn hay không; ca xem t mối quan h gia thi
đim m tha kế, thi hn t chi nhn di sn và hiu lc pp lý can bản khưc t
theo quy định ca pháp lut n s ơng ng vi thi k áp dng.
Theo quy định ti khon 3 Điều 642 B lut Dân s 2005, Thi hn t chi nhn
di sn là u tháng, k t ngày m tha kế. Sau u tng k t ngày m tha kế nếu không
có t chi nhn di sn thì được coi đồng ý nhn tha kế.. N vậy, vic lp Giy kc
t nhn di sn vàom 2000, sau khi c Nguyn Th D chết năm 1997, là lập ngoài thi
18
hn pháp luật cho phép, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm ca đánh giá, m đ xác đnh tính
hp pháp ca n bn này, dn đến vic nhận định gii quyết v án chưa bảo đảm đúng
quy đnh ca pháp lut.
- V ý chí t nguyn ca người khước t di sn: Mc c bên có li khai khác
nhau v vic lp giấy khưc t, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm chưa tiến hành đối chiếu, đánh
giá đầy đủc chng c liên quan đ c định rõ: c n có nhn thức đầy đ v ni
dung, hu qu pháp ca vic khưc t nhn di sn hay không; Vic lp n bản nhm
mục đích chuyn quyn s hu, quyn s dng tài sn hay ch mang tính y quyn, thun
tin cho vic qun , s dng i sn. sau khi để li di sn cho ông i Văn L2 thì ông
L2 còn tng mt phần đt cho 3 ch em trong gia đình, số n li thì không đưc chia.
- V hu qu pháp lý ca Giấy kc t di sn.
Trong trưng hp c đnh Giấy kc t nhn di sn tha kế là hiu (toàn b
hoc mt phần), nhưng Tòa án cấp thẩm chưa m rõ hậu qu pháp lý kéo theo, bao
gm: Vic khôi phc li quyn tha kế của c đng tha kế theo pháp lut; nhng
củan bản vô hiu đối vi quyn s dng đất đã đưc cp cho ông Bùi Văn L2 c
giao dch tng cho, chuyn nợng pt sinh sau đó; Liên quan đến quyn li của ngưi
th ba trong trường hp có giao dịch đã hn thành.
[5] Ngi ra, i Th H2, bài Th H3 cho rng diện tích đất H2 đưc cp
giy chng nhn quyn s dng đất cho tha 336B 294m
2
đất đã nhận chuyn
nhưng t m c Di t m 1995 ch không phi do ông L2 tặng cho nng cũng
ca được làm rõ để c đnh có vic c Di chuyển nhượng cho bà H2 hay không? Nếu
có thì din ch là bao nhu t đó c đnh cnh c di sn ca c M, c Di n li. ng
ca làm rõ vic chuyn đi mc đích s dụng đt t đất ng nghiệp sang đất th đ
gii quyết trit để v án.
[6] S tin án phí T án cp sơ thm buộc c đương sự phi np cũng không chính
xác.
[7] Bản án thm vi phm nghiêm trng th tc t tng, chưa bảo đảm nh toàn
din, khách quan và trit đ trong vic gii quyết v án, nh ng trc tiếp đến quyn
li ích hp pháp ca c đương sự; đây sai lầm nghiêm trng trong việc đánh giá chng
c áp dng pp lut, kng th khc phc ti cp phúc thm.
Do đó, cần chp nhn kháng o nguyên đơn bà i Thị H, bà i Th P1 và người
có quyn li, nga vụ liên quan i Th M, Nguyn Thu Vũ Q Quyết định
kháng ngh ca Vin trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Đk Lk hy tn b bn án sơ
thm giao h v án cho Tòa án cp sơ thm gii quyết li theo đúng quy định ca
pháp lut.
[8] V án phí, chi phí t tng: S tin tm ng án phí Dân s sơ thẩm và các chi
phí t tng s đưc quyết định khi v án được tiếp tc gii quyết cp sơ thẩm.
19
V án phí phúc thm: Do kháng cáo được chp nhn, nguyên đơn bà Bùi Thị H,
Bùi Th P1 người quyn lợi, nghĩa v liên quan Bùi Th M, Nguyn
Thu Vũ Q không phi chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 3 Điều 308, khoản 2 Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn i ThH, Bùi Thị P1 nời
quyn lợi, nghĩa vln quan Bùi ThM, bà Nguyn Thuỵ Vũ Q.
Chấp nhận Quyết định kháng nghị số 931/QĐKNPT-VKS-DS ngày 17/10/2025
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Huỷ Bản án dân sự sơ thẩm số 118/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025 của
Toà án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk. Giao h sơ v án cho Tòa án nhân n Khu vực
1 Đắk Lắk gii quyết li theo quy đnh ca pháp lut.
2. V án phí, chi phí t tng:
- S tin tm ng án phí Dân s thẩm các chi phí t tng s đưc quyết
định khi v án được tiếp tc gii quyết cấp sơ thẩm.
- Nguyên đơn bà Bùi Th H, Bùi Th P1 người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Bùi Th M, bà Nguyn Thu Vũ Q không phi chu án phí dân s phúc thm,
mỗi người được nhn lại 300.000 đồng s tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo
các biên lai s 0002102; 0002173; 0002170; 0002172 ngày 13/10/2025 ti Phòng Thi
hành án dân s khu vc 1 - Đắk Lk.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Toà Phúc thm TAND ti cao ti
Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- TAND Khu vc 1;
- Phòng THADS Khu vc 1;
- Cổng TTĐT Toà án;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Y Phi Kbuôr
Tải về
Bản án số 64/2026/DS-PT Bản án số 64/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 64/2026/DS-PT Bản án số 64/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất