Bản án số 366/2026/DS-PT ngày 10/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng thuê nhà

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 366/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 366/2026/DS-PT ngày 10/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng thuê nhà
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê nhà
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 366/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HĐ thuê nhà
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Hùng
Các Thẩm phán: Bà Sơn Nữ Phà Ca
Ông Vương Minh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Thị Út - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Nguyễn
Thị Mỹ Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long tiến
hành xét xphúc thẩm công khai vụ án thụ số: 73/2026/TLPT-DS ngày 19 tháng
01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số: 208/2025/DS-ST ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 5 Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 286/2026/QĐ-PT ngày 06
tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 392/2026/QĐ - PT ngày 25 tháng
3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Th N, sinh năm 1948 (vắng mt)
Địa ch: I khu ph E, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại din hp pháp ca N: Ông Nguyn Thanh H, sinh năm 1975 (có
mt)
Địa ch: E khu ph C, phường P, tỉnh Vĩnh Long. Theo văn bn y quyn ngày
14/3/2026.
- B đơn: ng ty TNHH T4
Tr s ti: F P, phường G, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Thành N1 Chc vụ: Giám đốc.
Người đại din hp pháp ca b đơn:
1. Ông Nguyn Minh T, sinh năm 1987 (có mặt)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 366/2026/DS - PT
Ngày 10 - 4 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
thuê tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Địa ch: G L, phường T, Thành ph H Chí Minh. Theo văn bn y quyn
ngày 16/7/2025 và Văn bản trình bày ý kiến v vic y quyn ngày 01/8/2025.
2. Bà Hunh Th D, sinh năm 1997 (có mặt)
3. Bà Nguyn Th Thanh T1, sinh năm 2003 (vắng mt)
4. Ông Ngô Nht T2, sinh năm 1995 (xin xét xử vng mt)
Cùng địa ch liên h: 118E3 đưng s C, KDC S, khu ph M, phường B, tnh
Vĩnh Long. Theo văn bn y quyn ngày 29/7/2025.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Luật Nguyn Th M,
luật sư Nguyễn Văn T3 Công ty L - Chi nhánh M1 (xin xét x vng mt)
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH T5, được chuyển đổi thành Công ty c phn T5 (vng mt)
Địa ch: C khu ph B, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Người đi din theo pháp lut: Nguyn Hoàng H1 Chc danh: Tng giám
đốc.
2. Ông Nguyn Hu Hoàng H2, sinh năm 1977 (vắng mt)
Địa ch hin nay: 342C khu ph B, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Công ty TNHH T4 là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, lời khai của nguyên đơn Thị N lời khai của ông
Nguyễn Thanh H người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Ngày
03/6/2022, bà Lê Thị N và Công ty TNHH T4 (gọi tắt là Công ty T4) đã ký hợp đồng
thuê kho tại thửa đất số 10, tờ bản đồ số 45 toạ lạc tại phường P, thành phố B, tỉnh
Bến Tre với thời hạn 03 năm tngày 18/6/2022 đến hết ngày 18/6/2025, giá thuê
30.000.000 đồng/tháng. Công ty T4 đã đặt cọc cho N tổng cộng 60.000.000 đồng
để đảm bảo thực hiện hợp đồng, bà N đã nhận đủ số tiền cọc này. Công ty T4 đã kinh
doanh tại địa chỉ thuê từ lúc hợp đồng đến ngày 25/11/2022 thì tự ý dọn đồ đi nơi
khác không thông báo cho N. N thừa nhận trước đây giao kết hợp đồng
cho thuê với Công ty TNHH T5 (gọi tắt là Công ty T5), khi cho Công ty T4 thuê nhà
kho tCông ty T4 cũng biết sự việc này vẫn đồng ý hợp đồng thuê với
N. Nay N khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố chấm dứt hợp đồng
thuê kho ngày 03/6/2022 giữa N Công ty T4; yêu cầu bị đơn Công ty T4 phải
thanh toán 03 tháng tiền thuê kho n thiếu, mỗi tháng 30.000.000 đồng với số tiền là
90.000.000 đồng; yêu cầu Công ty T4 phải trả tiền điện tháng 11/2022 cho N với
số tiền là 2.658.000 đồng. Tổng cộng số tiền N yêu cầu Công ty T4 thanh toán
92.658.000 đồng.
Theo đơn phản tố của bị đơn bị đơn Công ty TNHH T4 lời khai của người
đại diệp hợp pháp của bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án trình bày: Vào ngày
03/6/2022, Công ty TNHH T4 (gọi tắt là Công ty T4) có ký hợp đồng thuê kho với bà
Thị N để thuê phần phía trước căn n tại địa chỉ số I, đường Đ, khu phố E,
3
phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay phường P, tỉnh Vĩnh Long) với chiều
ngang 8m, dài 14m để làm văn phòng công ty ghế massage. Thời hạn thuê 3 năm
từ ngày 18/6/2022 đến ngày 18/6/2025; giá thuê 2 năm đầu tiên là 30.000.000
đồng/tháng; năm thứ 3 tăng 10% 33.000.000 đồng/tháng. Công ty T4 đã đặt cọc
trước 02 tháng tiền nhà là 60.000.000 đồng.
Theo mục 4.1.2 của hợp đồng ngày 03/6/2022 quy định, bên cho thuê nghĩa
vụ bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp tạo mọi điều kiện để Công ty T4
được sử dụng phần phía trước căn nhà: số I, khu phố E, phường P, thành phố B, tỉnh
Bến Tre thuận tiện, không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty T4.
Trong quá trình thuê thì bên cho thuê đã không đảm bảo quyền sdụng trọn vẹn, ổn
định tài sản thuê cho bên thuê, cụ thể là giữa bà Lê Thị N2 và Công ty TNHH T5 (gọi
tắt là Công ty T5) xảy ra tranh chấp hợp đồng thuê cũ, sự việc không liên quan đến
Công ty T4 nhưng phía bên Công ty T5 đã liên tục đến địa điểm thuê để gây rối trật
tự, quấy phá, đòi phân chia mặt bằng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc kinh
doanh của ng ty T4. Tại mục 6.2 Điều 6 hợp đồng có nêu: Trong thời gian hiệu
lực của hợp đồng nếu một bên phát hiện bên kia hành vi vi phạm hợp đồng và
căn cứ về việc vi phạm đó thì phải thông báo cho bên có hành vi vi phạm biết và yêu
cầu khắc phục những vi phạm đó. Khi xảy ra tranh chấp, Công ty T4 đã nhiều lần liên
hệ Lê Thị N yêu cầu giải quyết tranh chấp giữa N Công ty T5 nhưng N
lấy do không nhà, không giải quyết nên sự việc vẫn cứ tiếp tục xảy ra, làm
ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của bên thuê những nhân sự
đang làm việc trực tiếp tại địa chỉ thuê.
Theo mục 6.4 Điều 6 của hợp đồng quy định: Trường hợp Bên A vi phạm hợp
đồng trước khi hết hạn thì Bên A phải phải trả tiền cọc + bồi thường chi phí cho Bên
B tương ứng 120.000.000 đồng chi phí đầu ban đầu tại cửa hàng. Thực tế
Công ty T4 hoạt động kinh doanh trên phần đất thuê từ ngày 19/6/2022 đến ngày
25/11/2022; Công ty T4 trả được 02 tháng tiền thuê vào tháng 6, 7/2022 với số
tiền 60.00.000 đồng. Khi hợp đồng thuê kho vào ngày 03/6/2022 thì phía Công
ty T4 giao tiền cọc cho N 60.00.000 đồng. Nay qua yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn thì bị đơn ý kiến: Không đồng ý trả 03 tháng tiền thuê do không hoạt
động kinh doanh được; Đồng ý trả tiền điện tháng 11/2022 cho N số tiền
2.658.000 đồng; Yêu cầu Thị N phải trả tiền cọc bồi thường chi phí cho
Công ty IMAXX theo hợp đồng thuê kho ngày 03/6/2022 với số tiền 120.000.000
đồng; yêu cầu N thanh toán chi phí xây dựng thi công ban đầu là 144.000.000
đồng. Tổng cộng số tiền là 264.000.000 đồng.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH T5, được chuyển đổi
thành Công ty C phn T5: Vng mt trong quá trình gii quyết v án nên không
li khai.
Tại bản án dân sự thẩm số: 208/2025/DS-ST ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 5 Vĩnh Long đã quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị N.
Tuyên b chm dt hợp đồng thuê kho ngày 03/6/2022 gia Th N vi
Công ty TNHH T4.
4
Buc Công ty TNHH T4 phi trách nhim tr cho N s tin
92.658.000 đồng (trong đó s tiền thuê 90.000.000 đng, tiền điện tháng 11/2022
là 2.658.000 đồng).
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Công ty TNHH T4: Yêu cầu
Thị N phải trả tiền cọc bồi thường chi phí cho Công ty TNHH T4 theo hợp
đồng thuê kho ngày 03/6/2022 với số tiền 120.000.000 đồng; Yêu cầu N thanh
toán chi phí xây dựng thi công ban đầu là 144.000.000 đồng.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, chi phí tố tụng,
nghĩa vụ chậm thi hành án quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của
pháp luật.
Ngày 22 tháng 12 năm 2025, Huỳnh Thị D là người đại diện hợp pháp của
bị đơn Công ty TNHH T4 kháng cáo bản án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm
xem xét giải quyết sửa bản án thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, ông Nguyễn Thanh H người đại diện hợp
pháp của nguyên đơn không rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Huỳnh Thị D,
ông Nguyễn Minh T là người đại diện hợp pháp của bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo của bị đơn. Giữa ông Nguyễn Thanh H người đại diện hợp pháp của nguyên
đơn Thị N với Huỳnh Thị D, ông Nguyễn Minh T người đại diện hợp
pháp của bị đơn Công ty TNHH T4 thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án cụ thể như sau: Theo thỏa thuận thì Công ty TNHH T4 nghĩa vụ trả cho
Thị N 30.000.000 đồng tiền thuê kho và 2.658.000 đồng tiền điện; Về chi phí tố tụng,
Công ty TNHH T4 tự nguyện chịu số tiền 800.000 đồng, Công ty TNHH T4 đã nộp
xong nên không phải nộp tiếp; Về án phí dân sự sơ thẩm, Công ty TNHH T4 t
nguyện chịu số tiền 1.632.900 đồng nhưng được trừ vào 6.600.000 đồng tiền tạm ứng
án phí theo biên lai số 0002738 ngày 15/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh
Long, Công ty TNHH T4 được nhận lại số tiền còn dư là 4.967.100 đồng.
Ý kiến của vị Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tiến hành đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, vị kiểm sát viên cho rằng: Giữa ông Nguyễn Thanh H
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Lê Thị N với Huỳnh Thị D, ông
Nguyễn Minh T là người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH T4 thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án. Nội dung thỏa thuận của đương sự hoàn toàn
tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật không trái đạo đức hội. Do
đó, đề nghị Hội đồng xét xử ng nhận sự thỏa thuận này của các đương sự, sửa bản
án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chng cứ trong hồ được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
5
[1] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Ngô Nht T2 người đại din hp
pháp ca b đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét x vng mặt; người bo v quyn
li ích hp pháp ca b đơn Luật Nguyn Th M, Luật Nguyễn Văn T3 vng
mặt nhưng đơn xin xét x vng mt; Nguyn Th Thanh T1 là người đại din
hp pháp ca b đơn vắng mặt nhưng đã được triu tp hp lệ; người quyn li,
nghĩa vụ liên quan Công ty c phn T5, ông Nguyn Hu Hoàng H2 vng mặt nhưng
đã được triu tp hp l. Phiên tòa hôm nay phiên tòa mở lần thứ hai nên căn cứ
vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự
trên.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, giữa ông Nguyễn Thanh H người đại
diện hợp pháp của nguyên đơn Lê Thị N với Huỳnh Thị D, ông Nguyễn Minh
T là người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH T4 thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết vụ án: Theo thỏa thuận tCông ty TNHH T4 nghĩa vụ trả cho
Thị N 30.000.000 đồng tiền thuê kho và 2.658.000 đồng tiền điện; Về chi phí
tố tụng, Công ty TNHH T4 tnguyện chịu số tiền 800.000 đồng, Công ty TNHH T4
đã nộp xong nên không phải nộp tiếp; Về án phí dân sự sơ thẩm, ng ty TNHH T4
tự nguyện chịu số tiền 1.632.900 đồng nhưng được trừ vào 6.600.000 đồng tiền tạm
ứng án phí theo biên lai số 0002738 ngày 15/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long, Công ty TNHH T4 được nhận lại số tiền còn 4.967.100 đồng. Hội
đồng xét xử xét thấy, sự thỏa thuận này tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3] Xét ý kiến của vị Kiểm sát viên, như phân tích ở phần trên, Hội đồng xét xử
xét thấy có cơ sở chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Công ty TNHH T4 không phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH T4 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
phúc thẩm theo theo biên lai số 0013058 ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Sửa bản án dân sự thẩm số: 208/2025/DS-ST ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 5 Vĩnh Long.
Áp dng Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Thanh H người đại diện hợp
pháp của nguyên đơn bà Lê Thị N với bà Huỳnh Thị D, ông Nguyễn Minh T người
đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH T4:
Công ty TNHH T4 nghĩa vụ trả cho Thị N 30.000.000 đồng tiền thuê
kho và 2.658.000 đồng tiền điện.
6
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi
hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tướng ứng với thời gian chưa thi
hành án.
2. Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH T4 tự nguyện chịu số tiền 800.000 đồng,
Công ty TNHH T4 đã nộp xong nên không phải nộp tiếp.
3. Về án phí dân s thẩm: Công ty TNHH T4 tự nguyện chịu số tiền
1.632.900 đồng nhưng được trừ vào 6.600.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai
số 0002738 ngày 15/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, Công ty TNHH
T4 được nhận lại số tiền còn dư là 4.967.100 đồng.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Công ty TNHH T4 không phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH T4 300.000 đồng tiền tạm ứng án p
phúc thẩm theo theo biên lai số 0013058 ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Khu vực 5 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, TDS.
Đặng Văn Hùng
Tải về
Bản án số 366/2026/DS-PT Bản án số 366/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 366/2026/DS-PT Bản án số 366/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất