Bản án số 67/2023/DS-ST ngày 07/07/2023 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 67/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 67/2023/DS-ST ngày 07/07/2023 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 67/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/07/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 67/2023/DS-ST
Ngày 07-7-2023
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Trần Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Vân;
2. Bà Ngô Thị Dịu.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Tố Anh Thƣ Tòa án nhân dân thành
phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố An, tỉnh Bình Dương tham
gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở a án nhân dân thành phố An, tỉnh
Bình Dƣơng xét xthẩm công khai vụ án thụ số 458/2022/TLST- DS ngày 26
tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét
xử số 82/2023/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2023 Quyết định hoãn phiên
tòa số 83/2023/QĐST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2023, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: QT. B; địa chỉ: T1, 2 Tòa nhà S, số A P, phƣờng B, Quận 1,
Thành phố Hồ C Minh.
Ni đại din hợp pp của ngun đơn: Ông Nguyn Xn Ng, sinhm 1994;
chức vụ: n bộ Ngân hàng; địa ch: Tầng A, Tòa nhà P, Số A -U, Png B, qun Bình
Thạnh, Thành phố H C Minh, đại diện theo ủy quyền. mt.
- Bị đơn: Ông Văn Kh, sinh năm 1984 Thị L, sinh năm 1993;
cùng địa chỉ: Số B, đƣờng A, khu nT, khu phố Ch, phƣờng T, thành phố Dĩ An,
tỉnh Bình Dƣơng.
Ni đại din hợp pháp của bị đơn: Ông Đình T, sinh m 1975; địa ch: Số
A khu ph B, phƣờng B, thành phố Thuận An, tnh Bình Dƣơng; địa chỉ liên hệ: Trƣờng
M; Đƣng Đ, KDC T, khu phCh, phƣng T, tnh ph Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, đại
diện theoy quyn. Vng mt.
- Người có quyền lợi, nga vln quan:
2
Tng M; Đƣng Đ, KDC T, khu phố Ch, phƣờng T, tnh ph Dĩ An, tỉnh Bình
Dƣơng.
Chủ đu tƣ: Bà Hà Thị L, sinh năm 1981; đa chỉ: Số A khu ph B, png B, thành
phố Thuận An, tnh Bình ơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 11 năm 2022, qtrình tham gia tố tụng
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, ông Nguyn Xuân Ng trình bày:
Ngày 30/3/2022, QT. B Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 với ông Văn
Kh và bà Lê ThL, nội dung hợp đồng: QT.B cho ông Kh, L vay số tiền
7.200.000.000 đồng, thời hạn vay 360 tháng, lãi sut vay 9.1%/năm (áp dụng trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời hạn 12 tháng thì lãi suất đƣợc điều
chỉnh 03 tháng một lần bằng i suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ
3,5%/năm. Phƣơng thức thanh toán: hàng tháng trả 20.000.000đồng cùng với ngày trả
lãi, số tiền gốc còn lại trả vào kỳ cuối cùng, lãi trả vào ngày 28 hàng tháng, phí trả
theo quy định của QT.B; mục đích vay vốn: mua 03 bất động sản.
Ngày 05/4/2022, QT. B đã giải ngân cho ông Văn Kh Thị L số
tiền 7.200.000.000đồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ƣớc nhận nợ số
8076200(1).22 theo n nội dung của Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ngày
30/3/2022.
Để đảm bảo khoản vay, ngày 18/4/2022, ông Kh, L đã Hợp đồng thế
chấp số 8122968.22.663 với QT. B thế chấp 03 tài sản quyền sdụng đất và i
sản gắn liền với đất tại thửa đất s2689, tờ bản đồ số 2, theo Giấy chứng nhận Quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH
096135, số vào sổ cấp GCN CS 00584 do Sở Tài nguyễn Môi trƣờng tỉnh Bình
Dƣơng cấp ngày 12/01/2017, cập nhật biến động sang tên ông Văn Kh bà
Thị L ngày 15/04/2022; Thửa đất số 2829, tờ bản đồ số 2 theo Giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số phát hành
CH 096136, số vào sổ cấp GCN CS 00585 do Sở Tài nguyễn Môi trƣờng tỉnh
Bình Dƣơng cấp ngày 12/01/2017, cập nhật biến động sang tên ông Hà Văn Kh
Thị L ngày 15/04/2022; Thửa đất số 2831, tờ bản đsố 2 theo Giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất sphát hành
CH 096138, số vào sổ cấp GCN CS 00587 do Sở Tài nguyễn Môi trƣờng tỉnh
Bình Dƣơng cấp ngày 12/01/2017, cập nhật cập nhật biến động sang tên ông Văn
Kh Thị L ngày 15/4/2017. 03 thửa đất nêu trên đều tọa lạc phƣờng Tân
Đông Hiệp, thị xã Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng.
Quá trình thc hin hp đồng ông Hà Văn Kh và bà Thị L thanh toán đƣợc
cho QT. B đến ngày 28/8/2022 với tổng số tiền 286.244.000 đồng (trong đó tiền gốc:
80.461.951 đồng, tiền lãi 203.730.302 đồng), từ ngày 29/8/2022 ông Kh, L không
tiếp tục thanh toán cho QT. B mặc dù QT. B đã liên hệ, làm việc nhiều lần để yêu cầu
ông Kh, L đƣa ra phƣơng án trả nợ nhƣng ông Kh, L không thực hiện. vậy
QT.B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
3
- Buộc ông Văn Kh Thị L thanh toán cho QT. B (QT.B) số tiền n
gốc lãi tạm tính đến ngày 14/6/2023 8.028.324.445 đồng (trong đó nợ gốc:
7.119.538.049 đồng, tiền i trong hạn: 354.007.451 đồng tiền i quá hạn:
657.951.073 đồng) theo hợp đồng n dụng số 8076200.22 ny 30/3/2022;
- Tờng hợp ông Văn Kh Thị L không thanh toán n vay thì yêu
cầu Tòa án tun QT. B đƣợc quyền phát mãi toàn bộ tài sản hiện đang thế chấp tại
Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 8122968.22.663 ngày 18/4/2022 ký giữa QT.B
với ông Văn Kh và Thị L đƣợc Văn phòng Công chứng Trần Thanh
công chứng số 007172, Quyển số 03/2022-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/4/2022.
- Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính theo quy định của Hợp đồng tín dụng số
8076200.22 ny 30/3/2022.
- Trƣờng hợp tn bộ số tiền thu đƣợc từ việc xửi sản đảm bảo đƣợc dùng để
thanh toán nghĩa vụ trnợ cho n vay vốn với QT.B. Nếu số tiền thu đƣợc từ xử lý i
sản đảm bảo không đủ để thanh tn hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết
khoản nn lại cho QT.B.
- B đơn người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Đình T: Bị đơn
ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn đã đƣợc tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp bản
tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải vào các ngày 12/02/2023 19/5/2023, tham gia phiên tòa vào các ngày
15/6/2023 07/7/2023 nhƣng vắng mặt không do nên không có ý kiến đối với
yêu cầu khởi kin của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trường M: Tòa án đã triệu tập hợp lệ
ngƣời đại diện hợp pháp của Trƣờng M để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 19/5/2023, tham gia phiên tòa vào
các ngày 15/6/2023 07/7/2023 nhƣng vắng mặt không do nên không ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
- Theo Biên bản xem xét thẩm định ngày 08/3/2023 tài sản thế chấp gồm:
+ Quyền sử dụng của thửa đất 2689, tờ bản đồ số 2 tài sản trên đất gồm :
sân bê tông xi măng có diện tích 114 m
2
đƣợc đổ vào năm 2016;
+ Quyền sử dụng của thửa đất 2829, tờ bản đố số 2 tài sản trên đất gồm :
01 mái che (nhà để xe) nền bê tông xi măng, cột kèo, sắt tròn, mái tole, sân bê tông xi
măng rộng 90,3 m
2
; diện tích mái che khoảng 45 m
2
, xây dựng năm 2016;
+ Quyền sử dụng của thửa đất 2831, tờ bản đồ số 2 tài sản trên đất gồm :
01 nhà riêng lẻ loại 3 tầng kết cấu: nền gạch men, tƣờng gạch xây sơn nƣớc
(có p gạch trang trí tầng dƣới), khung, cột sàn, mái tông cốt thép, cửa gỗ, cầu
thang đúc bê tông, cốt thép có ốp đá hoa cƣơng, tay vịn gỗ và chân trụ Inox, có ốp gỗ,
vách bằng kính cƣờng lực. Nhà xây dựng năm 2022, do ông Kh bà L xây dựng.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Thẩm phán đƣợc phân công thụ giải quyết ván đã thực hiện đúng, đầy đủ
quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng
4
xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử
thẩm vụ án.
Đƣơng sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ
luật Tố tụng Dân sự 2015, b đơn ngƣời quyền lợi, nghĩa vliên quan đã đƣợc
triu tp hp l để tham gia phiên tòa nhƣng vng mt không có lý do, đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt đƣơng sự theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng
có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V t tụng: Đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Lê Đình T và đại diện hợp
pháp của ngƣời quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trƣờng M đã đƣc Tòa án triu tp
tham gia phiên tòa vào các ngày 15/6/2023 và 07/7/2023 nhƣng vng mt không có lý
do. Căn cứ Điều 227 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng
mặt các đƣơng s.
[2] Về nội dung: Xét, Ngày 30/3/2022, Ngân hàng QT.B Hợp đồng tín dụng
số 8076200.22 với ông Văn Kh Thị L, nội dung hợp đồng: Ngân hàng
QT.B cho ông Kh, L vay số tiền 7.200.000.000 đồng, thời hạn vay 360 tháng, lãi
sut vay 9.1%/năm (áp dụng trong thời hạn 12 tháng ktngày giải ngân, hết thời
hạn 12 tháng thì lãi suất đƣợc điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất stheo
sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,5%/năm. Phƣơng thức thanh toán: hàng tháng trả
20.000.000đồng cùng với ngày trả lãi, số tiền gốc còn lại trả vào kỳ cuối cùng, lãi trả
vào ngày 28 hàng tháng, phí trả theo quy định của QT.B; mục đích vay vốn: mua 03
bất động sản. Để đảm bảo khoản vay, ngày 18/4/2022 ông Kh, L đã Hợp đồng
thế chấp số 8122968.22.6, thế chấp 03 quyền sử dụng đất cho QT.B. Ngày 05/4/2022,
QT.B đã giải ngân cho ông Văn Kh Thị L số tiền 7.200.000.000đồng
theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ƣớc nhận nợ số 8076200(1).22 theo nhƣ nội
dung của Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ngày 30/3/2022. Việc kết Hợp
đồng tín dụng Hợp đồng thế chấp th hin s t nguyn của các đƣơng s trong
giao kết hp đồng. Quá trình thc hin hp đồng ông Văn Kh Thị L
thanh toán đƣợc cho QT.B đến ngày 28/8/2022 với tổng số tiền 286.244.000 đồng
(trong đó tiền gốc: 80.461.951 đồng, tiền lãi 203.730.302 đồng), tngày 29/8/2022
ông Kh, L không tiếp tục thanh toán cho QT.B mặc QT.B đã liên hệ, làm việc
nhiều lần để yêu cầu ông Kh, L đƣa ra phƣơng án trả nợ. Nhƣ vậy, ông Kh, L
đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận tại Điều 4 trong hợp đồng tín dụng nên
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Kh, L thanh toán stiền còn nợ
8.131.496.57 (m tỷ một trăm ba ơi mốt triệu bốn trăm chín mƣơi u nghìn năm
trăm bảy mƣơi ba đồng) trong đó nợ gốc: 7.119.538.049 đồng (bảy tỷ một trăm ời
chín triệu năm trăm ba mƣơi tám nghìn không trăm bốn mƣơi chín đồng), tiền i trong
hạn: 354.007.451đ (ba trăm m mƣơi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm năm
mƣơi mốt đồng) tiền lãi quá hạn: 657.951.073 đồng (sáu trăm m mƣơi bảy triệu
chín trăm năm mƣơi mốt nghìn không trăm bảy mƣơi ba đồng) theo hợp đồng n dụng
số 8076200.22 ngày 30/3/2022 là có cơ s chp nhn.
5
[3] Đối với yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của Ngân hàng: Tại Điều 9 của
Hợp đồng thế chấp số 8122968.22.6 ngày 18/4/2022 giữa Ngân hàng với ông Kh,
L thỏa thuận về skiện vi phạm và xử sự kiện vi phạm, cụ thể tại mục 9.1.1
quy định “Bên B không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán…” và tại tiểu
mục 9.3.1.7 quy định “Bên A xử lý bằng các phương thức khác theo quy định của
pháp luật”. Theo sự thỏa thuận này tbị đơn ông Kh, L đã vi phạm nghĩa vụ
thanh toán tiền vay của Hợp đồng tín dụng nên sự kiện vi phạm trong Hợp đồng thế
chấp đã xảy ra và QT.B khởi kiện tại Tòa án yêu cầu giải quyết: trong trƣờng hợp ông
Văn Kh Thị L không thanh tn nợ vay tyêu cầu a án tun QT. B
đƣợc quyền phát mãi toàn bộ tài sản hiện đang thế chấp tại Ngân hàng theo hợp đồng
thế chấp số 8122968.22.663 ngày 18/4/2022 ký giữa QT.B với ông Văn Kh
Thị L đƣợc Văn phòng Công chứng Trần Thanh Vũ công chứng s 007172,
Quyển số 03/2022-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/4/2022 căn cứ. vậy, chấp
nhận yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 8122968.22.663
ngày 18/4/2022 giữa QT.B với ông Văn Kh Thị L trong trƣờng hợp
ông Kh, bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho QT.B.
[3.1] Tuy nhiên, theo nội dung thỏa thuận tại mục 3.1 của Hợp đồng chấp số
8122968.22.663 ngày 18/4/2022 thể hiện: Tài sản thế chấp là:
“Bất động sn 01
3.1.1 Quyền sử dụng đất: thửa đất số 2689; tbản đồ số 2; địa chỉ phường T
Đông Hiệp, thị (nay thành phố) An, tỉnh Bình Dương; diện tích: 114m
2
; thời
hạn sdụng: Lâu dài; hình thức sdụng: Sử dụng riêng; mục đích sử dụng: Đất
tại đô thị; Nguồn gốc sdụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao thu
tiền sử dụng đất;
Bất động sản 02
3.1.2 Quyền sử dụng đất: thửa đất số 2829; tbản đồ số 2; địa chỉ phường T
Đông Hiệp, thị xã (nay là thành phố) Dĩ An, tỉnh Bình Dương; diện tích: 90,3m
2
; thời
hạn sdụng: Lâu dài; hình thức sdụng: Sử dụng riêng; mục đích sử dụng: Đất
tại đô thị; Nguồn gốc sdụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao thu
tiền sử dụng đất;
Bất động sản 03
3.1.3 Quyền sử dụng đất: thửa đất số 2831; tờ bản đồ số 2; địa chỉ phường T
Đông Hiệp, thị (nay thành phố) An, tỉnh Bình Dương; diện tích: 60m
2
; thời
hạn sdụng: Lâu dài; hình thức sdụng: Sử dụng riêng; mục đích sử dụng: Đất
tại đô thị; Nguồn gốc sdụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao thu
tiền sử dụng đất”.
Và trong các Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền (BL số
21, 25, 30) phần tả tài sản thế chấp cũng chỉ tả tài sản thế chấp Quyền sử
dụng đất đƣợc liệt kê tại mục 3.1 (3.1.1, 3.1.2, 3.1.3 của hợp đồng thế chấp). Ngoài ra
trên đất còn có các tài sản khác không đƣợc liệt kê trong hợp đồng thế chấp, cụ thể:
6
+ trên thửa đất 2689, tờ bản đồ số 2 tài sản trên đất gồm : sân tông xi
măng có diện tích 114 m
2
;
+ trên thửa đất 2829, tờ bản đố số 2 tài sản trên đất gồm có: 01 mái che (nhà để
xe) nền tông xi măng, cột kèo, sắt tròn, mái tole, sân tông xi măng rộng 90,3
m
2
; diện tích mái che khoảng 45 m
2
;
+ trên thửa đất 2831, tbản đồ số 2 tài sản trên đất gồm có: 01 nhà riêng lẻ
loại 3 tầng kết cấu: nền gạch men, tƣờng gạch xây tô sơn nƣớc (có ốp gạch trang
trí tầng dƣới), khung, cột sàn, mái bê tông cốt thép, cửa gỗ, cầu thang đúc tông,
cốt thép p đá hoa cƣơng, tay vịn gỗ chân trụ Inox, ốp gỗ, vách bằng kính
cƣờng lực.
[3.2] Tại khoản 1 Điều 325 Bộ luật Dân sự quy định “Trường hợp thế chấp
quyền sử dụng đất không thế chấp tài sản gắn liền với đất người sử dụng đất
đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử bao gồm c tài
sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Đối với c tài sản gắn liền
với đất không đƣợc nêu trong hợp đồng thế chấp thì không đƣợc xem i sản thế chấp
để bảo đảm nghĩa vụ trnợ của ông Kh, L. Tuy nhiên, do các i sản gắn liền với
quyền sử dụng đất thế chấp thuộc sở hữu của ngƣời sử dụng đất (ngƣời thế chấp) ông
Kh, bà L n sẽ đƣợc xử lý cùng với quyền sử dụng đất trong trƣờng hợp ông Kh, bà L
không có khả năng trnợ QT. B có yêu cầu pt mãi khi phát mãi, ông Kh, bà L
đƣợc nhận lại giá tri sản là: sân tông xi măng diện tích 114 m
2
; 01 mái che
(nhà để xe) nền bê tông xi măng, cột kèo, sắt tròn, mái tole, sân bê tông xi măng rộng
90,3 m
2
, diện tích mái che khoảng 45 m
2
01 nhà riêng lẻ loại 3 tầng kết cấu:
nền gạch men, tƣờng gạch xây tô sơn nƣớc (có ốp gạch trang trí tầng dƣới), khung,
cột sàn, mái bê tông cốt thép, cửa gỗ, cầu thang đúc tông, cốt thép ốp đá hoa
cƣơng, tay vịn gỗ và chân trụ Inox, ốp gỗ, vách bằng kính cƣờng lực. Trƣờng hợp
toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc xử tài sản đảm bảo 03 (ba) quyền sử dụng đất
không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Kh, L vẫn phải nghĩa vụ trả hết khoản nợ
n lại cho QT. B.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An phù hợp với
phân tích trên nên chấp nhận.
[5] Chi phí xem xét thẩm định: Bị đơn ông Văn Kh Thị L phải
chịu số tiền 2.500.000 đồng, QT. B đã tạm ứng số tiền này nên buộc ông Hà Văn Kh
và bà Lê Thị L phải trả lại cho QT. B.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm ông Văn Kh Thị L phải chịu theo
quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sKhoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vQuốc Hội quy định
về án phí, lệ phí Tòa án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015; Điều 325, 351, 353 Bộ luật Dân snăm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ
7
chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn QT. B:
1. Buộc ông Văn Kh Thị L thanh toán cho QT. B số tiền nợ theo
Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ngày 30/3/2022 8.131.496.573đ (tám tỷ một
trăm ba mƣơi mốt triệu bốn trăm chín ơi u nghìn m trăm bảy mƣơi ba đồng);
trong đó ngốc: 7.119.538.049 đ (bảy tỷ một trăm ời chín triệu năm trăm ba ơi
m nghìn không tm bốn mƣơi chín đồng), tiền i trong hạn: 354.007.451 đ (ba trăm
m mƣơi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm năm mƣơi mốt đồng) và tiền i
quá hạn: 657.951.073 đ (sáu trăm năm mƣơi bảy triệu chín trăm m ơi mốt ngn
không trăm bảyơi ba đồng).
Tiền lãi đối với Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ngày 30/3/2022 đƣợc tiếp
tục tính ktừ ngày 08/7/2023 cho đến khi ông Văn Kh Thị L trả xong
các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
2. Sau khi QT. B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị
L không thanh toán số tiền trên thì QT. B đƣợc quyền yêu cầu quan thi hành án
phát mãi tài sản ông Văn Kh Thị L đã thế chấp để bảo đảm nợ vay
theo hợp đồng thế chp s 8122968.22.663 ngày 18/4/2022 bao gồm: Quyền sử dụng
đất có diện tích 114m
2
thuộc thửa đất số 2689; Quyền sử dụng đất diện tích
90,3m
2
thuộc thửa 2829 Quyền sử dụng đất có diện tích 60m
2
thuộc thửa đất 2831,
cùng tờ bản đồ số 2, địa chỉ phƣờng T Đông Hiệp, thị (nay thành phố) An,
tỉnh Bình Dƣơng các tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp
ông Hà Văn Kh Thị L gồm sân tông xi măng diện tích 114 m
2
; 01
mái che (nhà để xe) nền tông xi măng, cột kèo, sắt tròn, mái tole, sân tông xi
măng rộng 90,3 m
2
, diện tích mái che khoảng 45 m
2
01 nhà riêng lloại 3 tầng
kết cấu: nền gạch men, tƣờng gạch xây sơn nƣớc (có ốp gạch trang trí tầng
dƣới), khung, cột sàn, mái tông cốt thép, cửa gỗ, cầu thang đúc tông, cốt thép
có ốp đá hoa cƣơng, tay vịn gỗ và chân trụ Inox, có ốp gỗ, vách bằng kính cƣờng lực.
Tn bộ số tiền thu đƣợc từ việc xử tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán
hết nợ thì ông Văn Kh bà Lê ThL vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại
cho QT. B.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Ông Văn Kh Thị L phải chịu số tiền 116.131.497đ (một trăm
mƣời sáu triệu một trăm ba mƣơi mốt nghìn bốn trăm chín mƣơi bảy đồng).
3.2. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam toàn bộ số tiền tạm ứng
án phí đã nộp 57.672.529đ (năm mƣơi bảy triệu sáu trăm bảy mƣơi hai nghìn năm
trăm hai ơi chín đồng) theo biên lai thu tiền số 0005936 ngày 21 tháng 12 năm
2022 của Chi cc thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
4. Chi phí xem xét thẩm định: Buộc bị đơn ông n Kh và Lê Thị L trả
lại QT. B số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) chi pxem xét thẩm
định tại chỗ.
8
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi nh án
dân sự.
Đƣơng sự có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày.
Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm)
ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
Nơi nhận:
- Các đƣơng sự (2);
- VKSND thành phố Dĩ An (1);
- CC THADS thành phố Dĩ An (1);
- TAND tỉnh Bình Dƣơng (1);
- Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Kim Hoa
Trần Thị Kim Hoa
Tải về
Bản án số 67/2023/DS-ST Bản án số 67/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất