Bản án số 67/2023/DS-ST ngày 07/07/2023 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 67/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 67/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 67/2023/DS-ST ngày 07/07/2023 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 67/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 07/07/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 67/2023/DS-ST
Ngày 07-7-2023
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Vân;
2. Bà Ngô Thị Dịu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành
phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham
gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh
Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 458/2022/TLST- DS ngày 26
tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét
xử số 82/2023/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 83/2023/QĐST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2023, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: QT. B; địa chỉ: T1, 2 Tòa nhà S, số A P, phƣờng B, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Ng, sinh năm 1994;
chức vụ: Cán bộ Ngân hàng; địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà P, Số A -U, Phƣờng B, quận Bình
Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, đại diện theo ủy quyền. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Hà Văn Kh, sinh năm 1984 và bà Lê Thị L, sinh năm 1993;
cùng địa chỉ: Số B, đƣờng A, khu nhà ở T, khu phố Ch, phƣờng T, thành phố Dĩ An,
tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Đình T, sinh năm 1975; địa chỉ: Số
A khu phố B, phƣờng B, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng; địa chỉ liên hệ: Trƣờng
M; Đƣờng Đ, KDC T, khu phố Ch, phƣờng T, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, đại
diện theo ủy quyền. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
Trƣờng M; Đƣờng Đ, KDC T, khu phố Ch, phƣờng T, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình
Dƣơng.
Chủ đầu tƣ: Bà Hà Thị L, sinh năm 1981; địa chỉ: Số A khu phố B, phƣờng B, thành
phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 11 năm 2022, quá trình tham gia tố tụng
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, ông Nguyễn Xuân Ng trình bày:
Ngày 30/3/2022, QT. B ký Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 với ông Hà Văn
Kh và bà Lê Thị L, nội dung hợp đồng: QT.B cho ông Kh, bà L vay số tiền
7.200.000.000 đồng, thời hạn vay 360 tháng, lãi suất vay 9.1%/năm (áp dụng trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời hạn 12 tháng thì lãi suất đƣợc điều
chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ
3,5%/năm. Phƣơng thức thanh toán: hàng tháng trả 20.000.000đồng cùng với ngày trả
lãi, số tiền gốc còn lại trả vào kỳ cuối cùng, lãi trả vào ngày 28 hàng tháng, phí trả
theo quy định của QT.B; mục đích vay vốn: mua 03 bất động sản.
Ngày 05/4/2022, QT. B đã giải ngân cho ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L số
tiền 7.200.000.000đồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ƣớc nhận nợ số
8076200(1).22 theo nhƣ nội dung của Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ký ngày
30/3/2022.
Để đảm bảo khoản vay, ngày 18/4/2022, ông Kh, bà L đã ký Hợp đồng thế
chấp số 8122968.22.663 với QT. B và thế chấp 03 tài sản là quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất tại thửa đất số 2689, tờ bản đồ số 2, theo Giấy chứng nhận Quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CH
096135, số vào sổ cấp GCN CS 00584 do Sở Tài nguyễn và Môi trƣờng tỉnh Bình
Dƣơng cấp ngày 12/01/2017, cập nhật biến động sang tên ông Hà Văn Kh và bà Lê
Thị L ngày 15/04/2022; Thửa đất số 2829, tờ bản đồ số 2 theo Giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành
CH 096136, số vào sổ cấp GCN CS 00585 do Sở Tài nguyễn và Môi trƣờng tỉnh
Bình Dƣơng cấp ngày 12/01/2017, cập nhật biến động sang tên ông Hà Văn Kh và bà
Lê Thị L ngày 15/04/2022; Thửa đất số 2831, tờ bản đồ số 2 theo Giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành
CH 096138, số vào sổ cấp GCN CS 00587 do Sở Tài nguyễn và Môi trƣờng tỉnh
Bình Dƣơng cấp ngày 12/01/2017, cập nhật cập nhật biến động sang tên ông Hà Văn
Kh và bà Lê Thị L ngày 15/4/2017. 03 thửa đất nêu trên đều tọa lạc phƣờng Tân
Đông Hiệp, thị xã Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L thanh toán đƣợc
cho QT. B đến ngày 28/8/2022 với tổng số tiền 286.244.000 đồng (trong đó tiền gốc:
80.461.951 đồng, tiền lãi 203.730.302 đồng), từ ngày 29/8/2022 ông Kh, bà L không
tiếp tục thanh toán cho QT. B mặc dù QT. B đã liên hệ, làm việc nhiều lần để yêu cầu
ông Kh, bà L đƣa ra phƣơng án trả nợ nhƣng ông Kh, bà L không thực hiện. Vì vậy
QT.B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
3
- Buộc ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L thanh toán cho QT. B (QT.B) số tiền nợ
gốc và lãi tạm tính đến ngày 14/6/2023 là 8.028.324.445 đồng (trong đó nợ gốc:
7.119.538.049 đồng, tiền lãi trong hạn: 354.007.451 đồng và tiền lãi quá hạn:
657.951.073 đồng) theo hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ngày 30/3/2022;
- Trƣờng hợp ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L không thanh toán nợ vay thì yêu
cầu Tòa án tuyên QT. B đƣợc quyền phát mãi toàn bộ tài sản hiện đang thế chấp tại
Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số 8122968.22.663 ngày 18/4/2022 ký giữa QT.B
với ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L đƣợc Văn phòng Công chứng Trần Thanh Vũ
công chứng số 007172, Quyển số 03/2022-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/4/2022.
- Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính theo quy định của Hợp đồng tín dụng số
8076200.22 ngày 30/3/2022.
- Trƣờng hợp toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc xử lý tài sản đảm bảo đƣợc dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với QT.B. Nếu số tiền thu đƣợc từ xử lý tài
sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết
khoản nợ còn lại cho QT.B.
- Bị đơn và người đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Lê Đình T: Bị đơn và
ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn đã đƣợc tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp bản
tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải vào các ngày 12/02/2023 và 19/5/2023, tham gia phiên tòa vào các ngày
15/6/2023 và 07/7/2023 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trường M: Tòa án đã triệu tập hợp lệ
ngƣời đại diện hợp pháp của Trƣờng M để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 19/5/2023, tham gia phiên tòa vào
các ngày 15/6/2023 và 07/7/2023 nhƣng vắng mặt không có lý do nên không có ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì.
- Theo Biên bản xem xét thẩm định ngày 08/3/2023 tài sản thế chấp gồm:
+ Quyền sử dụng của thửa đất 2689, tờ bản đồ số 2 và tài sản trên đất gồm có:
sân bê tông xi măng có diện tích 114 m
2
đƣợc đổ vào năm 2016;
+ Quyền sử dụng của thửa đất 2829, tờ bản đố số 2 và tài sản trên đất gồm có:
01 mái che (nhà để xe) nền bê tông xi măng, cột kèo, sắt tròn, mái tole, sân bê tông xi
măng rộng 90,3 m
2
; diện tích mái che khoảng 45 m
2
, xây dựng năm 2016;
+ Quyền sử dụng của thửa đất 2831, tờ bản đồ số 2 và tài sản trên đất gồm có:
01 nhà ở riêng lẻ loại 3 tầng có kết cấu: nền gạch men, tƣờng gạch xây tô sơn nƣớc
(có ốp gạch trang trí tầng dƣới), khung, cột sàn, mái bê tông cốt thép, cửa gỗ, cầu
thang đúc bê tông, cốt thép có ốp đá hoa cƣơng, tay vịn gỗ và chân trụ Inox, có ốp gỗ,
vách bằng kính cƣờng lực. Nhà xây dựng năm 2022, do ông Kh bà L xây dựng.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ
quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tại phiên tòa Hội đồng
4
xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ
thẩm vụ án.
Đƣơng sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ
luật Tố tụng Dân sự 2015, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã đƣợc
triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do, đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt đƣơng sự theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là
có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Lê Đình T và đại diện hợp
pháp của ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trƣờng M đã đƣợc Tòa án triệu tập
tham gia phiên tòa vào các ngày 15/6/2023 và 07/7/2023 nhƣng vắng mặt không có lý
do. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng
mặt các đƣơng sự.
[2] Về nội dung: Xét, Ngày 30/3/2022, Ngân hàng QT.B ký Hợp đồng tín dụng
số 8076200.22 với ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L, nội dung hợp đồng: Ngân hàng
QT.B cho ông Kh, bà L vay số tiền 7.200.000.000 đồng, thời hạn vay 360 tháng, lãi
suất vay 9.1%/năm (áp dụng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời
hạn 12 tháng thì lãi suất đƣợc điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo
sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,5%/năm. Phƣơng thức thanh toán: hàng tháng trả
20.000.000đồng cùng với ngày trả lãi, số tiền gốc còn lại trả vào kỳ cuối cùng, lãi trả
vào ngày 28 hàng tháng, phí trả theo quy định của QT.B; mục đích vay vốn: mua 03
bất động sản. Để đảm bảo khoản vay, ngày 18/4/2022 ông Kh, bà L đã ký Hợp đồng
thế chấp số 8122968.22.6, thế chấp 03 quyền sử dụng đất cho QT.B. Ngày 05/4/2022,
QT.B đã giải ngân cho ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L số tiền 7.200.000.000đồng
theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ƣớc nhận nợ số 8076200(1).22 theo nhƣ nội
dung của Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ký ngày 30/3/2022. Việc ký kết Hợp
đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp thể hiện sự tự nguyện của các đƣơng sự trong
giao kết hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L
thanh toán đƣợc cho QT.B đến ngày 28/8/2022 với tổng số tiền 286.244.000 đồng
(trong đó tiền gốc: 80.461.951 đồng, tiền lãi 203.730.302 đồng), từ ngày 29/8/2022
ông Kh, bà L không tiếp tục thanh toán cho QT.B mặc dù QT.B đã liên hệ, làm việc
nhiều lần để yêu cầu ông Kh, bà L đƣa ra phƣơng án trả nợ. Nhƣ vậy, ông Kh, bà L
đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận tại Điều 4 trong hợp đồng tín dụng nên
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Kh, bà L thanh toán số tiền còn nợ là
8.131.496.573đ (tám tỷ một trăm ba mƣơi mốt triệu bốn trăm chín mƣơi sáu nghìn năm
trăm bảy mƣơi ba đồng) trong đó nợ gốc: 7.119.538.049 đồng (bảy tỷ một trăm mƣời
chín triệu năm trăm ba mƣơi tám nghìn không trăm bốn mƣơi chín đồng), tiền lãi trong
hạn: 354.007.451đ (ba trăm năm mƣơi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm năm
mƣơi mốt đồng) và tiền lãi quá hạn: 657.951.073 đồng (sáu trăm năm mƣơi bảy triệu
chín trăm năm mƣơi mốt nghìn không trăm bảy mƣơi ba đồng) theo hợp đồng tín dụng
số 8076200.22 ngày 30/3/2022 là có cơ sở chấp nhận.
5
[3] Đối với yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của Ngân hàng: Tại Điều 9 của
Hợp đồng thế chấp số 8122968.22.6 ký ngày 18/4/2022 giữa Ngân hàng với ông Kh,
bà L có thỏa thuận về sự kiện vi phạm và xử lý sự kiện vi phạm, cụ thể tại mục 9.1.1
quy định “Bên B không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán…” và tại tiểu
mục 9.3.1.7 quy định “Bên A xử lý bằng các phương thức khác theo quy định của
pháp luật”. Theo sự thỏa thuận này thì bị đơn ông Kh, bà L đã vi phạm nghĩa vụ
thanh toán tiền vay của Hợp đồng tín dụng nên sự kiện vi phạm trong Hợp đồng thế
chấp đã xảy ra và QT.B khởi kiện tại Tòa án yêu cầu giải quyết: trong trƣờng hợp ông
Hà Văn Kh và bà Lê Thị L không thanh toán nợ vay thì yêu cầu Tòa án tuyên QT. B
đƣợc quyền phát mãi toàn bộ tài sản hiện đang thế chấp tại Ngân hàng theo hợp đồng
thế chấp số 8122968.22.663 ngày 18/4/2022 ký giữa QT.B với ông Hà Văn Kh và bà
Lê Thị L đƣợc Văn phòng Công chứng Trần Thanh Vũ công chứng số 007172,
Quyển số 03/2022-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/4/2022 là có căn cứ. Vì vậy, chấp
nhận yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 8122968.22.663
ngày 18/4/2022 ký giữa QT.B với ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L trong trƣờng hợp
ông Kh, bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho QT.B.
[3.1] Tuy nhiên, theo nội dung thỏa thuận tại mục 3.1 của Hợp đồng chấp số
8122968.22.663 ngày 18/4/2022 thể hiện: Tài sản thế chấp là:
“Bất động sản 01
3.1.1 Quyền sử dụng đất: thửa đất số 2689; tờ bản đồ số 2; địa chỉ phường T
Đông Hiệp, thị xã (nay là thành phố) Dĩ An, tỉnh Bình Dương; diện tích: 114m
2
; thời
hạn sử dụng: Lâu dài; hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; mục đích sử dụng: Đất ở
tại đô thị; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất;
Bất động sản 02
3.1.2 Quyền sử dụng đất: thửa đất số 2829; tờ bản đồ số 2; địa chỉ phường T
Đông Hiệp, thị xã (nay là thành phố) Dĩ An, tỉnh Bình Dương; diện tích: 90,3m
2
; thời
hạn sử dụng: Lâu dài; hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; mục đích sử dụng: Đất ở
tại đô thị; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất;
Bất động sản 03
3.1.3 Quyền sử dụng đất: thửa đất số 2831; tờ bản đồ số 2; địa chỉ phường T
Đông Hiệp, thị xã (nay là thành phố) Dĩ An, tỉnh Bình Dương; diện tích: 60m
2
; thời
hạn sử dụng: Lâu dài; hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; mục đích sử dụng: Đất ở
tại đô thị; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất”.
Và trong các Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền (BL số
21, 25, 30) phần mô tả tài sản thế chấp cũng chỉ mô tả tài sản thế chấp là Quyền sử
dụng đất đƣợc liệt kê tại mục 3.1 (3.1.1, 3.1.2, 3.1.3 của hợp đồng thế chấp). Ngoài ra
trên đất còn có các tài sản khác không đƣợc liệt kê trong hợp đồng thế chấp, cụ thể:

6
+ trên thửa đất 2689, tờ bản đồ số 2 tài sản trên đất gồm có: sân bê tông xi
măng có diện tích 114 m
2
;
+ trên thửa đất 2829, tờ bản đố số 2 tài sản trên đất gồm có: 01 mái che (nhà để
xe) nền bê tông xi măng, cột kèo, sắt tròn, mái tole, sân bê tông xi măng rộng 90,3
m
2
; diện tích mái che khoảng 45 m
2
;
+ trên thửa đất 2831, tờ bản đồ số 2 tài sản trên đất gồm có: 01 nhà ở riêng lẻ
loại 3 tầng có kết cấu: nền gạch men, tƣờng gạch xây tô sơn nƣớc (có ốp gạch trang
trí tầng dƣới), khung, cột sàn, mái bê tông cốt thép, cửa gỗ, cầu thang đúc bê tông,
cốt thép có ốp đá hoa cƣơng, tay vịn gỗ và chân trụ Inox, có ốp gỗ, vách bằng kính
cƣờng lực.
[3.2] Tại khoản 1 Điều 325 Bộ luật Dân sự quy định “Trường hợp thế chấp
quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất
đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài
sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” Đối với các tài sản gắn liền
với đất không đƣợc nêu trong hợp đồng thế chấp thì không đƣợc xem là tài sản thế chấp
để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của ông Kh, bà L. Tuy nhiên, do các tài sản gắn liền với
quyền sử dụng đất thế chấp thuộc sở hữu của ngƣời sử dụng đất (ngƣời thế chấp) là ông
Kh, bà L nên sẽ đƣợc xử lý cùng với quyền sử dụng đất trong trƣờng hợp ông Kh, bà L
không có khả năng trả nợ và QT. B có yêu cầu phát mãi và khi phát mãi, ông Kh, bà L
đƣợc nhận lại giá trị tài sản là: sân bê tông xi măng có diện tích 114 m
2
; 01 mái che
(nhà để xe) nền bê tông xi măng, cột kèo, sắt tròn, mái tole, sân bê tông xi măng rộng
90,3 m
2
, diện tích mái che khoảng 45 m
2
và 01 nhà ở riêng lẻ loại 3 tầng có kết cấu:
nền gạch men, tƣờng gạch xây tô sơn nƣớc (có ốp gạch trang trí tầng dƣới), khung,
cột sàn, mái bê tông cốt thép, cửa gỗ, cầu thang đúc bê tông, cốt thép có ốp đá hoa
cƣơng, tay vịn gỗ và chân trụ Inox, có ốp gỗ, vách bằng kính cƣờng lực. Trƣờng hợp
toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc xử lý tài sản đảm bảo là 03 (ba) quyền sử dụng đất
không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Kh, bà L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ
còn lại cho QT. B.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An phù hợp với
phân tích trên nên chấp nhận.
[5] Chi phí xem xét thẩm định: Bị đơn ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L phải
chịu số tiền 2.500.000 đồng, QT. B đã tạm ứng số tiền này nên buộc ông Hà Văn Kh
và bà Lê Thị L phải trả lại cho QT. B.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L phải chịu theo
quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định
về án phí, lệ phí Tòa án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015; Điều 325, 351, 353 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ
7
chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn QT. B:
1. Buộc ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L thanh toán cho QT. B số tiền nợ theo
Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ký ngày 30/3/2022 là 8.131.496.573đ (tám tỷ một
trăm ba mƣơi mốt triệu bốn trăm chín mƣơi sáu nghìn năm trăm bảy mƣơi ba đồng);
trong đó nợ gốc: 7.119.538.049 đ (bảy tỷ một trăm mƣời chín triệu năm trăm ba mƣơi
tám nghìn không trăm bốn mƣơi chín đồng), tiền lãi trong hạn: 354.007.451 đ (ba trăm
năm mƣơi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm năm mƣơi mốt đồng) và tiền lãi
quá hạn: 657.951.073 đ (sáu trăm năm mƣơi bảy triệu chín trăm năm mƣơi mốt nghìn
không trăm bảy mƣơi ba đồng).
Tiền lãi đối với Hợp đồng tín dụng số 8076200.22 ký ngày 30/3/2022 đƣợc tiếp
tục tính kể từ ngày 08/7/2023 cho đến khi ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L trả xong
các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
2. Sau khi QT. B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị
L không thanh toán số tiền trên thì QT. B đƣợc quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án
phát mãi tài sản mà ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L đã thế chấp để bảo đảm nợ vay
theo hợp đồng thế chấp số 8122968.22.663 ngày 18/4/2022 bao gồm: Quyền sử dụng
đất có diện tích 114m
2
thuộc thửa đất số 2689; Quyền sử dụng đất có diện tích
90,3m
2
thuộc thửa 2829 và Quyền sử dụng đất có diện tích 60m
2
thuộc thửa đất 2831,
cùng tờ bản đồ số 2, địa chỉ phƣờng T Đông Hiệp, thị xã (nay là thành phố) Dĩ An,
tỉnh Bình Dƣơng và các tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp
là ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L gồm sân bê tông xi măng có diện tích 114 m
2
; 01
mái che (nhà để xe) nền bê tông xi măng, cột kèo, sắt tròn, mái tole, sân bê tông xi
măng rộng 90,3 m
2
, diện tích mái che khoảng 45 m
2
và 01 nhà ở riêng lẻ loại 3 tầng
có kết cấu: nền gạch men, tƣờng gạch xây tô sơn nƣớc (có ốp gạch trang trí tầng
dƣới), khung, cột sàn, mái bê tông cốt thép, cửa gỗ, cầu thang đúc bê tông, cốt thép
có ốp đá hoa cƣơng, tay vịn gỗ và chân trụ Inox, có ốp gỗ, vách bằng kính cƣờng lực.
Toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán
hết nợ thì ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại
cho QT. B.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L phải chịu số tiền 116.131.497đ (một trăm
mƣời sáu triệu một trăm ba mƣơi mốt nghìn bốn trăm chín mƣơi bảy đồng).
3.2. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam toàn bộ số tiền tạm ứng
án phí đã nộp 57.672.529đ (năm mƣơi bảy triệu sáu trăm bảy mƣơi hai nghìn năm
trăm hai mƣơi chín đồng) theo biên lai thu tiền số 0005936 ngày 21 tháng 12 năm
2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
4. Chi phí xem xét thẩm định: Buộc bị đơn ông Hà Văn Kh và bà Lê Thị L trả
lại QT. B số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ.
8
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Đƣơng sự có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày.
Đƣơng sự vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm)
ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.
Nơi nhận:
- Các đƣơng sự (2);
- VKSND thành phố Dĩ An (1);
- CC THADS thành phố Dĩ An (1);
- TAND tỉnh Bình Dƣơng (1);
- Lƣu: VT, hồ sơ vụ án (2).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Kim Hoa
Trần Thị Kim Hoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm