Bản án số 62/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 62/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 62/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 62/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đ tranh chấp hợp đồng tín dụng với Võ Quốc V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 62/2025/DS-ST
Ngày: 26/6/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Bàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Khánh
Phạm Hồ Quỳnh Uyên
- Thư phiên toà: Nguyễn Đỗ Thục Uyên - Thư ký, Toà án nhân dân
quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành
phố Đà Nẵng xét xử thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ số
14/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 117/2025/QĐST-DS ngày 03/6/2025;
Quyết định hoãn phiên tòa số 106/2025/QĐHPT-DS ngày 16/6/2025 của Tòa án
nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: B N, phường T, quận H, TP ..
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản trị. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng gồm các ông (bà): Hoàng
Thế Q hoặc Phan Thị Thanh H hoặc Phạm Minh H1 hoặc Nguyễn Văn L1 - Đều
Nhân viên Ngân hàng; cùng địa chỉ làm việc: Số B đường C tháng D, phường
H, quận H, TP.Đà Nẵng (Theo Giấy y quyền số 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020,
Giấy ủy quyền số 6681/UQ-PVB ngày 01/4/2024; Giấy ủy quyền số 21690/UQ-
PVB ngày 27/9/2024); bà H có mặt.
- Bị đơn: Ông Quốc V, sinh năm: 1991; địa chỉ: A H, phường K, quận C,
thành ph Đà Nẵng. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/9/2024, bản tự khai tại phiên tòa người đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ, Phan Thị Thanh H
trình bày:
Ngày 27/7/2018, Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là: Ngân hàng) với
ông Võ Quốc V có ký Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng tín dụng thẻ tín
dụng Quốc tế P1 số 18072710416777/TTD-PVB (sau đây gọi tắt là: Hợp đồng),
hạn mức: 50.000.000đ (năm ơi triệu đồng), thời hạn sử dụng thẻ: 36 tháng, mục
đích: tiêu dùng nhân, lãi suất cho vay 25%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi
2
suất trong hạn, phí, vay tín chấp. Lãi các loại phí được thỏa thuận tại Điều
khoản, điều kiện vphát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế tại P1 (sau đây gọi
tắt là: Bản điều khoản).
Trong thời gian sử dụng thẻ, ông Quốc V không thực hiện thanh toán
đúng như cam kết đã bắt đầu vi phạm đối với ngân hàng kể từ kỳ thanh toán
ngày 24/5/2023. Mặc Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, tạo điều kiện để
ông V trả nợ nhưng ông V vẫn không hợp tác. Do đó, Ngân hàng đã khởi kiện
ôngVõ Quốc Vinh và yêu cầu Toà án giải quyết:
Buộc ông Quốc V phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền nợ tính đến
ngày 26/6/2025 là 124.575.979 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu năm trăm bảy
mươi lăm nghìn chín trăm bảy mươi chín đồng); trong đó: Nợ gốc: 49.969.184
đồng, nợ lãi quá hạn: 38.606.328 đồng, nợ phí chậm trả: 36.000.467 đồng.
Buộc ông Võ Quốc V có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày
27/6/2025 cho đến khi ông V trả hết nợ gốc, lãi được quy định tại Hợp đồng
Bản điều khoản.
Tại phiên tòa ngày hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đối với bị đơn ông Võ Quốc V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ
lý vụ án; các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử Quyết định hoãn phiên
tòa theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết ván, ông V
đều vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình
đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên, tại phiên toà ông V có mặt
trình bày: Ông thống nhất với nội dung người đại diện theo uỷ quyền của Ngân
hàng trình bày về việc ký kết hợp đồng để vay số tiền 50.000.000 đồng. Quá trình
thực hiện hợp đồng tín dụng thì ông đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do hoàn cảnh
kinh tế khó khăn, ông đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện miễn giảm lãi và cho ông
được trả dần cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, sau khi nghe các đương sự trình bày ý kiến, sau khi thảo luận và nghị án, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hpháp luật tranh chấp: Việc Ngân hàng TMCP Đ kết hợp
đồng sử dụng thẻ tín dụng với ông Quốc V, cấp cho ông V sử dụng thẻ tín dụng
như một nh thức cho vay là hoạt động cấp tín dụng theo quy định tại Điều 3 và Điều
98 Luật các tổ chức tín dụng. Nguyên đơn ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu bị
đơn Quốc V phải trả số tiền còn nợ phát sinh từ hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng
kiêm giấy phát hành thẻ hai bên đã kết ngày 27/7/2018, mục đích là vay tiêu
dùng. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 3
Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng, quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên được
xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
3
[1.2] Thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Quốc V nơi trú trên
địa bàn phường K, quận C, thành phố Đà nẵng nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, tranh chấp phát sinh giữa
Ngân hàng TMCP Đ với ông Võ Quốc V thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[2] Về nội dung:
Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện ông Quốc V yêu cầu Tòa án buộc ông
Quốc V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tạm tính đến ngày
26/6/2025 là 124.575.979 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu năm trăm bảy mươi
lăm nghìn chín trăm bảy mươi chín đồng); trong đó: Nợ gốc: 49.969.184 đồng, nợ
lãi quá hạn: 38.606.328 đồng, nợ phí chậm trả: 36.000.467 đồng. Buộc ông
Quốc V có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 27/6/2025 cho đến
khi ông V trả hết nợ gốc, lãi được quy định tại hợp đồng và Bản điều khoản cho
đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ thì thấy:
[2.1] Xét về số tiền nợ gốc: Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu Tòa án buộc ông V
phải trả số tiền gốc là 49.969.184 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Ngày 27/7/2018, giữa Ngân hàng với ông Quốc
V có ký Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng tín dụng thẻ tín dụng Quốc tế
P1 Mastercard số 18072710416777/TTD-PVB, hạn mức: 50.000.000đ (năm mươi
triệu đồng), thời hạn sử dụng thẻ: 36 tháng, mục đích: tiêu dùng cá nhân, lãi suất
cho vay 25%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi luất trong hạn (tương đương
37,5%/năm) + phí, vay n chấp. Lãi c loại phí được thỏa thuận tại Điều
khoản, điều kiện về phát hành sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế P1 Hợp đồng.
Quá trình sử dụng thẻ ông V đã thực hiện 42 lần giao dịch, ngày giao dịch rút tiền
cuối cùng ngày 05/5/2023, với tổng số tiền giao dịch 2.021.950.146 đồng,
ông V đã trả được số tiền 1.971.980.146 đồng, còn nợ lại số tiền gốc 49.969.184
đồng. Từ ngày 06/5/2023, ông V không tiếp tục trả nợ gc dừng tất cả các giao
dịch, Ngân hàng đã đốc thúc ông V trả tiền nhưng ông V không trả nên từ ngày
05/6/2023 thì khoản vay của ông V chuyển thành nợ quá hạn. nh đến ngày
26/6/2025 ông V còn nợ Ngân hàng số tiền gốc là: 49.969.184 đồng. Do đó, Ngân
hàng khởi kiện ông V đòi số tiền nợ gốc 49.969.184 đồng (bốn mươi chín triệu,
chín trăm sáu mươi chín nghìn, một trăm tám mươi bốn đồng) là có căn cứ và p
hợp với các điều khoản trong GĐơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng tín dụng
thẻ tín dụng Quốc tế P1 Mastercard số 18072710416777/TTD-PVB ngày
27/7/2018 cũng như phợp với quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức
tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 nên HĐXX chấp nhận.
[2.2] Xét về số tiền lãi: Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu Tòa án buộc ông V phải
thanh toán số tiền lãi quá hạn tạmnh đến ngày 26/6/2025 38.606.328đồng (ba
mươi mốt triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn, không trăm bảy mươi ba đồng).
Hội đồng xét xử xét thấy: Theo Hợp đồng và Điều khoản, điều kiện về phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế P1, các bên thỏa thuận lãi suất trong hạn là
4
25/%/năm, lãi suất quá hạn là 150%/năm lãi suất trọng hạn (tương đương
37,5%/năm). Ngày 05/6/2023 ông V dừng tất cả các giao dịch, Ngân hàng đã đốc
thúc ông V trả tiền nhưng ông V không trả nên từ ngày 05/6/2023 khoản vay của
ông V chuyển thành n quá hạn, tính từ ngày nợ quá hạn đến ngày xét xử
26/6/2025 là: 02 năm 22 ngày (tương đương 752 ngày). Ngân hàng yêu cầu ông
V trả khoản tiền lãi quá hạn 49.969.184 đồng x 37,5%/năm x 752 ngày/365
ngày =38.606.328 đồng là có cơ sở nên chấp nhận.
[2.3] Xét yêu cầu tính tiền phí: Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu Tòa án buộc ông
V trả số tiền phí chậm trả là 36.000.467 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Theo quy định tại mục số 11 của Điều khoản, điều
kiện về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế tại P1, các loại phí ông V phải
chịu gồm: Phí phát hành thẻ; Phí thay đổi hạng thẻ/loại thẻ; Phí phát hành loại thẻ;
Phí dịch vụ phát hành nhanh; Phí thường niên; Phí rút tiền mặt; Phí tra soát, khiếu
nại; Pquản chi tiêu ngoại tệ; Phí vượt hạn mức: Khoản phí của thẻ phải trả
khi dư nợ thẻ vượt quá hạn mức thẻ tín dụng được cấp; Phí thay đổi hạn mức thẻ
tín dụng/hạn mức thẻ tín dụng tạm thời; Phí chậm thanh toán; Phí cấp bản sao sao
kê theo yêu cầu; Phí cấp bản sao hóa đơn giao dịch; Phí xác nhận thông tin thẻ tín
dụng; Phí xử lý giao dịch; Phí cấp lại PIN; Phí thông báo thất lạc thẻ; Các loại phí
khác. Chi tiết các loại phí được quy định tại biểu phí do P1 ban hành một
phần không thể tách rời của bản Điều khoản, điều kiện này. Tại phiên tòa người
đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng trình bày và tại Bảng theo dõi thẻ tín dụng
khách hàng Ngân hàng cung cấp, thì Ngân hàng TMCP Đ chỉ yêu cầu ông V trả
phí chậm trả, còn lại các loại phí khác Ngân hàng không yêu cầu. Theo quy định
tại mục 11.11 của Điều khoản, điều kiện vphát hành sử dụng thẻ tín dụng
Quốc tế tại P1 thì phí chậm thanh toán là khoản phí chủ thẻ phải trả khi chủ thẻ
không thanh toán hoặc thanh toán số tiền nhỏ hơn số tiền thanh toán tối thiểu sau
ngày đến hạn thanh toán”. Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông 16/2019/TT-
NHNN ngày 30/6/2019 của Ngân hàng N quy định về phí dịch vụ thẻ như sau
“…Biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức phát hành thẻ phải phù hợp với quy định của
pháp luật…”. Tại phụ lục 04A Biểu phí dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ của
P1 hiệu lực từ ngày 06/01/2025 quy định thì phí chậm thanh toán là 5% x số
tiền chậm thanh toán, tối thiểu 80.000 đồng (mục 17). Như vậy, nếu theo thỏa
thuận trên giữa Ngân hàng với ông V thì số tiền phí mà ông V phải chịu là: 5% x
49.969.184 đồng = 2.498.459 đồng.
Tuy nhiên, thực chất khoản phí này là một hình thức tính lãi, trong đó khoản
phí chậm thanh toán được tính bằng 5%/kỳ thanh toán trên toàn bộ nợ, trong
khi phần ngốc đã được sử dụng để làm căn cứ tính lãi quá hạn. Việc tính lãi như
vậy không phù hợp với quy định tại Thông 39/2016/TT-NHNN ngày
30/12/2016 của Ngân ng N quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng,
chi nhánh Ngân hàng ớc ngoài với khách hàng. Mặt khác, tại thời điểm chuyển
nợ quá hạn (ngày 05/6/2023), P1 đã khóa thẻ yêu cầu khách hàng phải thanh
toán toàn bộ nợ đến hạn. Theo quy định tại Điều 5 Thông 16/2019/TT-
NHNN ngày 30/6/2019 thì Tổ chức tín dụng được thu “Phí dịch vụ thẻ”, nhưng
từ sau thời điểm chuyển nợ quá hạn khách hàng đã bị khóa thẻ, Ngân hàng đã tiến
5
hành các thủ tục để thu hồi nợ. Do đó, tính chất của “dịch vụ thẻ” không còn nên
không thể tiếp tục tính khoản phí chậm thanh toán, kể từ sau thời điểm chuyển nợ
quá hạn (sau ngày 05/6/2023).
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu của Ngân
hàng TMCP Đ về việc buộc ông V phải thanh toán số tiền phí chậm tr là:
36.000.467 đồng.
Như vậy, tổng số tiền Hội đồng xét xử chấp nhận buộc bị đơn ông Võ Quốc
V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ là: 88.575.512 đồng (T mươi tám triệu,
năm trăm bảy mươi lăm nghìn, năm trăm mười hai đồng); trong đó, nợ gốc:
49.969.184 đồng lãi phát sinh là: 38.606.328 đồng (từ ngày 05/6/2023 đến ngày
xét xử ngày 26/6/2025 với lãi suất 37,5%/năm).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 27/6/2025), khách hàng
vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của stiền nợ gốc 49.969.184
đồng chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Đơn đề ngh
phát hành thẻ kiêm hợp đồng tín dụng thẻ tín dụng Quốc tế P1 Mastercard số
18072710416777/TTD-PVB ngày 27/7/2018 bản Điều khoản, điều kiện vphát
hành sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế tại P1 cho đến khi thanh toán xong khoản
nợ gốc. Trường hợp các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục
thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Võ Quốc V phải chịu án phí dân sự thẩm đối với phần yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ được Hội đồng xét xử chấp nhận
là: 88.575.512 x 5% = 4.428.775 đồng.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ phải chịu án phí dân sthẩm đối với
phần yêu cầu tiền lãi, phí không được Hội đồng xét xử chấp nhận là: 36.000.467
x 5% = 1.800.023 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.007.276
đồng đã nộp tại biên lai thu số 0009463 ngày 15/01/2025 của Chi cục thi hành án
dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ
số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 207.253 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 180, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015. Khoản 15 Điều 4, Khoản 2 Điều
91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều
100, Điều 103, Điều 210 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024. Nghị quyết
326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vmức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p và lệ phí Tòa án. Án lệ số
08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng
6
kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sở thẩm được công bố theo Quyết định số
698/QĐ-CA ngày 17/10/2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ
đối với bị đơn ông Võ Quốc V về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng”.
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện tính tiền phí với số tiền 36.000.467 đồng
của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ đối với bị đơn ông Võ Quốc V
2. Tuyên xử:
2.1. Buộc ông Võ Quốc V phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng
số tiền nợ tính đến ngày xét xử sở thẩm, ngày 26/6/2025 là: 88.575.512 đồng (tám
mươi tám triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn, năm trăm mười hai đồng); trong
đó, nợ gốc: 49.969.184 đồng, lãi quá hạn là: 38.606.328 đồng.
2.2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 27/6/2025 ông Quốc V
còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền ngốc chưa thanh toán,
theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp
đồng tín dụng thẻ tín dụng Quốc tế P1 Mastercard số số 18072710416777/TTD-
PVB ngày 27/7/2018 bản Điều khoản, điều kiện về phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng Quốc tế tại P1 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp
các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của
Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho
Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho p
hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc ông Quốc V phải chịu 4.428.775 đồng (Bốn triệu, bốn trăm hai mươi
tám nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng).
Buộc Ngân hàng TMCP Đ phải chịu 1.800.023 đồng (Một triệu tám trăm
nghìn không trăm hai mươi ba đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
2.007.276 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0009463 ngày 15/01/2025 của Chi cục
thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng
TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 207.253 đồng.
4. Về quyền kháng o: Nguyên đơn, bđơn mặt tại phiên tòa biết có quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay, ngày
26/6/2025.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án; Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
- VKSND quận Cẩm Lệ;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHTỌA PHIÊN TÒA
7
Nguyễn Thị Bàng
Tải về
Bản án số 62/2025/DS-ST Bản án số 62/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 62/2025/DS-ST Bản án số 62/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất