Bản án số 609/2026/DS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 609/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 609/2026/DS-PT ngày 02/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 609/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 609/2026/DS-PT Bản án số 609/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 609/2026/DS-PT Bản án số 609/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 609/2026/DS-PT
Ngày: 02-7-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tặng cho
quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
-  Ông Lê Minh Đạt
: Bà Lê Thị Thu Hương
Ông Lâm Triệu Hữu
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Trung Tín - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh
Long.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông
Phan Thanh Hào - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét x
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 345/2026/TLPT-DS ngày 28 tháng 5 năm
2026 về “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 53/2026/DS-ST ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 590/2026/QĐXXPT-DS
ngày 15 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
-  Nguyễn Thị B, sinh năm 1952. Địa chỉ: ấp P, P, tỉnh
Vĩnh Long.
 Đặng Kim Q, sinh năm
1969. Địa chỉ: Số F ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. (có mặt)
- B Nguyễn Thị H, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp P, L, tỉnh Vĩnh
Long. Địa chỉ liên lạc: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh V.
         Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm
1963. Địa chỉ: Số A khóm T, phường L, tỉnh Vĩnh Long. (có mặt)
2
-         Ông Nguyễn Văn N, sinh năm
1952. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
: Đặng Kim Q, sinh
năm 1969. Địa chỉ: Số F ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. (có mặt)
- Nguyễn Thị H, là Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:



Trước đây, Nguyễn Thị B đứng tên sở hữu thửa 04 tờ bản đồ số 12 tọa lạc
tại ấp P, P, tỉnh Vĩnh Long, diện tích 2.821,9m
2
, phần đất này nguồn gốc t
cha mẹ tặng cho. Trên đất có cây trồng và căn nhà do bà B xây trước năm 2000.
Bà B sống 01 mình, không chồng, không con, không biết chữ. Trước đâyB
thỏa thuận bằng lời nói để cho em ruột Nguyễn Thị H thừa kế thửa đất
này nhưng với điều kiện là bà H phải chăm sóc, nuôi dưỡng bà B đến cuối đời.
Theo thỏa thuận thì ngày 30/10/2025, B bà H đến Ủy ban nhân dân
P, tỉnh Vĩnh Long làm thủ tục thừa kế. Tuy nhiên, lợi dụng việc B không biết
chữ nên H đã làm thủ tục sang tên phần đất này cho H hiện tại H đã
đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Từ sau ngày 30/10/2025 đến nay thì phía B vẫn canh tác, quản đất. Do
B blừa dối (trong suy nghĩ lập di chúc cho H nhưng khi đến Ủy ban thì
làm hợp đồng tặng cho đất) trong việc sang tên đất cho bà H.
Do vậy, B yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày
30/10/2025 giữa bà Nguyễn Thị B với Nguyễn Thị H tại y ban nhân dân xã P,
tỉnh Vĩnh Long đối với thửa đất số 04, tờ bản đồ số 12, tọa lạc tại ấp P, P, tỉnh
Vĩnh Long.
Thửa đất này chưa bàn giao cho H. B vẫn đang canh tác nên không
yêu cầu bà H trả đất. Bà Nguyễn Thị B yêu cầu (kiến nghị) cơ quan có thẩm quyền
sang, điều chỉnh phần đất này lại cho bà đứng tên như ban đầu.

Nguyễn Thị H em ruột của bà Nguyễn Thị B. Do B không có chồng,
không con không biết chữ nên từ nhiều năm nay H vẫn tới lui thăm nom
B.
3
Khoảng tháng 4/2025 âm lịch bà B bị bệnh (tai biến - bà H rước về nhà nuôi).
Đến tháng 10/2025 thì 02 bên ra Ủy ban nhân dân xã P làm thủ tục tặng cho quyền
sử dụng đất cho bà H.
Sau khi lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất thì B sống bên nhà H
khoản 15 ngày. Trong 15 ngày này H đến canh tác đất, dọn vườn, tưới cây.
Sau đó bà B lấy lại đất và khởi kiện bà như hiện nay.
Do việc tặng cho đất là ngay tình. Vì vậy, bà H yêu cầu Tòa án công nhận hợp
đồng tặng cho đất nói trên.
đồng ý để cho bà B canh tác, quản lý phần đất này. Nếu có thiếu hụt thì
sẽ hỗ trợ. Thời gian sau này bà B mất thì mới vào canh tác đất. Trên đất
có căn nhà của B xây xây trước năm 2000.
Trường hợp Tòa án tuyên hủy hoặc hiệu hợp đồng thì H không yêu cầu
giải quyết hậu quả của hợp đồng bị hủy hoặc vô hiệu.


Ông Nguyễn Văn N sống chung với B nhưng không đăng ký kết hôn.
Phần đất tranh chấp của B. Ông không công sức hay đóng góp gì. Trong
vụ án này ông không có yêu cầu gì.



Do hòa giải không thành, Tòa án nhân dân Khu vực 6 Vĩnh Long đã đưa vụ
án ra xét xử.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 53/2026/DS-ST ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long đã tuyên:
Căn cứ các Điều 117, 122, 129, 130, 407, 408, 457, 459, 500, 501, 502, 503
của Bộ luật Dân sự;
Các Điều 147, 157, 165, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 26, 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Nguyễn Thị B.
Tuyên vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Thị B
4
với bà Nguyễn Thị H lập ngày 30/10/2025 được chứng thực tại Ủy ban nhân dân
P, tỉnh Vĩnh Long số chứng thực 999 quyển số 03/2025/SCT/HĐ, GD đối với
thửa đất số 04 tờ bản đồ số 12 tọa lạc tại ấp P, P, tỉnh Vĩnh Long. (có họa đồ
kèm theo)
Nguyễn Thị B được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện
việc sang tên, điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần nói
trên cho phù hợp với nội dung bản án đã tuyên.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, thi hành
bản án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 25/4/2026, bị đơn Nguyễn Thị H kháng cáo yêu cầu sửa bản án
thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không đồng ý với kháng cáo
của bị đơn, đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Những người tiến hành ttụng đã tuân theo đúng các quy định
của pháp luật tố tụng, những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật tố tụng.
- Về nội dung: Xét thấy kháng cáo của Nguyễn Thị H không căn cứ,
đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự. Không
chấp nhận kháng cáo của H, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 53/2026/DS-
ST ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ đã được thẩm tra công khai
tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên; xét
kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị H; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Bị đơn bà Nguyễn Thị H kháng cáo và thực hiện các thủ tục kháng cáo hợp lệ,
trong thời hạn luật định nên được xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung:
Xét kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị H, Hội đồng xét xử xét thấy:
5
2.1. Xét hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã tuân thủ về hình thức, bên
được tặng cho đã được đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy
nhiên, thực tế thì các bên chưa thực hiện việc bàn giao đất trên thực địa. Bị đơn
cho rằng có canh tác đất khoản 15 ngày nhưng không chứng minh được. Từ đó cho
thấy hợp đồng này chưa hoàn thành.
Đồng thời, căn cứ kết quả xem xét thẩm định thì trên đất căn nhà kiên cố
do B xây dựng nhưng trong hợp đồng không đề cập đến. Từ đó cho thấy hợp
đồng tặng cho quyền sử dụng đất đối tượng không thực hiện được. Theo quy
định tại Điều 408 Bộ luật Dân sự thì hợp đồng này hiệu do đối tượng không
thực hiện được.
2.2. Khi nguyên đơn hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã bị bệnh,
sống phụ thuộc vào bị đơn. Việc hợp đồng ít nhiều sự tác động từ phía bị
đơn. Các đương sự thừa nhận nguyên đơn không biết chữ. Theo quy định tại khoản
3 Điều 36 Nghị định số: 23/2015/NĐ - CP ngày 16/02/2015 về việc cấp bản sao từ
sổ gốc; chứng thực bản sao t bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực hợp
đồng, giao dịch thì khi hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất nói trên cần phải
02 người làm chứng. Do nguyên đơn không biết chữ, việc lập hợp đồng không
có người làm chứng nên hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất nói trên vô hiệu.
2.3. Nguyên đơn yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sdụng đất là chưa
phù hợp với quy định của pháp luật nhận định nêu trên trong vụ án này các
đương sự không có yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu nhưng để giải quyết triệt để vụ
án, cần tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn với bị đơn
vô hiệu là phù hợp.
Về hậu quả của hợp đồng hiệu: Do chưa sbàn giao đất không
đương sự nào yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Nguyên đơn được quyền liên hệ với quan thẩm quyền đyêu cầu điều
chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nguyên đơn đứng tên như ban đầu.
[3] Từ những phân tích trên, xét kháng cáo của bà H cũng như những lời trình
bày, tranh luận tại phiên tòa xét thấy yêu cầu kháng cáo của bà H là không có cơ sở
nên không được chấp nhận. Vì vậy, giữ nguyên nội dung bản án sơ thẩm.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm:
6
Do kháng cáo không được chấp nhận nên H phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị H, giữ nguyên Bản án dân s
thẩm số: 53/2026/DS-ST ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu
vực 6 – Vĩnh Long.
Căn cứ các Điều 147, 157, 165, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 117, 122, 129, 130, 407, 408, 457, 459, 500, 501, 502, 503
của Bộ luật Dân sự.
Áp dụng Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị B.
Tuyên vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Thị B
với bà Nguyễn Thị H lập ngày 30/10/2025 được chứng thực tại Ủy ban nhân dân
P, tỉnh Vĩnh Long số chứng thực 999 quyển số 03/2025/SCT/HĐ, GD đối với
thửa đất số 04 tờ bản đồ số 12 tọa lạc tại ấp P, P, tỉnh Vĩnh Long. (có họa đồ
kèm theo)
Nguyễn Thị B được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện
việc sang tên, điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần nói
trên cho phù hợp với nội dung bản án đã tuyên.
2. Về chi phí tố tụng: Buộc Nguyễn Thị H trả lại cho bà Nguyễn Thị B chi
phí tố tụng số tiền là 3.370.000 (ba triệu ba trăm bảy mươi nghìn) đồng.
3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Về án phí:
7
4.1. Án phí dân sự thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4.2. Án phí dân sự phúc thẩm:
Nguyễn Thị H phải nộp tiền án phí dân sự phúc thẩm 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008139 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự
tỉnh Vĩnh Long. Bà Nguyễn Thị H đã nộp xong án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 của Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- TAND Khu vực 6 – Vĩnh Long;
- Phòng THADS Khu vực 6 - Vĩnh Long;
- Phòng GĐ,KT,TT&THA TAND tỉnh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Minh Đạt
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 609/2026/DS-PT Bản án số 609/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 609/2026/DS-PT Bản án số 609/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất