Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 03/05/2024 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 03/05/2024 của TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tam Bình (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 55/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/05/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn giữa chị Lê Thị Hiếu và anh Nguyễn Văn Đức
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 55/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 03 5 2024
“V/v ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Mua
2. Ông Nguyễn Hoàng Tiến
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trí Tín Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia.
Ngày 03 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình
tiến hành xét xử thẩm công khai
vụ án hôn nhân thụ số: 33/2024/TLST-
HNGĐ
ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc Ly hôntheo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 và Quyết
định hoãn phiên toà số: 49/2024/QĐST HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024,
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1976 (Vắng mặt)
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1977 (Vắng mặt)
Cùng nơi cư trú: ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 11 năm 2023 nguyên đơn bà Lê Thị H
trình bày:
Năm 1993, H và ông Đ kết hôn trên squen biết, được sự đồng ý
của gia đình H ông Đ tổ chức lcưới, đăng kết hôn ngày 17/5/1999
tại Ủy ban nhân dân S, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng hạnh
phúc được khoảng 30 năm. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng ý
kiến, thường xuyên cự cải. Tháng 8 năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, vợ
chồng ly thân cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống
chung sống không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà H yêu cầu
được ly hôn với ông Đ. Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh
T, sinh ngày 30/10/1999 và Nguyễn Thị Bích T1, sinh ngày 14/11/2003 (đã
trưởng thành). Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu nên Hội đồng
2
xét xử không xem xét, giải quyết. Thị H đơn yêu cầu Tòa án xét xử
vắng mặt.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đã được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng nhưng đều vắng mặt tại các phiên hp, phiên hòa giải, không giao nộp văn
bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông Đ cũng như theo yêu cầu
của Tòa án. Ông Đ đã được Tòa án triệu tập xét xhợp llần thứ hai nhưng vắng
mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ
sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhận định như sau:
[1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Căn cứ
vào nội dung đơn khởi kiện, lời trình bày của Thị H quan hpháp luật
tranh chấp về ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
[2]. Về thtục tố tụng: Ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập t
xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố
tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ. Thị H đơn yêu
cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà
H theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về hôn nhân: Bà H và ông Đ cưới nhau có đăng ký kết hôn theo quy
định của pháp luật. Xuất phát từ việc vợ chồng bất đồng ý kiến. H xác định
không còn tình cảm vợ chồng, thời gian ly thân kéo dài, H không muốn tiếp
tục chung sống với ông Đ. Như vậy cho thấy đời sống chung giữa bà H và ông
Đ không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1
Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho
ly hôn giữa bà H và ông H.
[4]. Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày
30/10/1999 và Nguyễn Thị Bích T1, sinh ngày 14/11/2003 (đã trưởng thành).
[5]. Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét, giải quyết.
[6]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 6,
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lýsử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mc án phí,
lệ phí Toà án. Cụ thể bà H phải chịu án phí ly hôn số tiền 300.000đồng án phí
được khấu trừ vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
Dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị H. Cho bà Thị
H được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.
2. Về con chung: 02 con chung tên Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày
30/10/1999 và Nguyễn Thị Bích T1, sinh ngày 14/11/2003 (đã trưởng thành).
3. Về tài sản chung: H không yêu cầu nên Hội đồng xét xkhông xem
xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà H nộp 300.000đồng tiền án phí dân sự; khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu số No 0013863 ngày 17/01/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên bà H không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án
dân sự.
6. Vụ án được xét xử công khai. Các đương sự quyền kháng cáo bản
án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương svắng mặt tại phiên
tòa, hạn kháng cáo 15 ngày được nh kể từ ngày bản án được giao hoặc được
niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND huyện Tam Bình;
- Chi cục THADS huyện Tam Bình;
- Nơi ĐKKH;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(ĐÃ KÝ)
Trần Thị Hồng Chi
Tải về
Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất