Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST ngày 04/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 54/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST ngày 04/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 54/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Phạm Ngọc H1 là vợ chồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – TÂY NINH
Bản án số: 54/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 04-8-2026
V/v tranh chấp không công
nhận vợ chồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Tươi;
2. Bà Đặng Thị Bích Loan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực
4 – Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Ngô Thị Quỳnh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Tây Ninh
xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 127/2026/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp không công nhận vợ chồng” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 43/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp D, xã L, tỉnh
Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc H1, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp D, xã B, tỉnh Tây
Ninh.
(Bà H có đơn xin vắng mặt, ông H1 vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà
Nguyễn Thị Kim H trình bày: Bà H và ông Phạm Ngọc H1 chung sống với nhau như
vợ chồng từ năm 1991 nhưng không tổ chức đám cưới, không đăng ký kết hôn, sống
chung như vợ chồng tại ấp D, xã B, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống không hạnh
phúc nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn là do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên
cải vã, hiện mâu thuẩn đã trầm trọng, không thể tiếp tục được nữa. Bà và ông H1 đã ly
thân 10 năm. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, từ khi ly thân đến nay bà và
ông H1 không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau và không đăng ký kết hôn theo quy
2
định pháp luật. Do đó, nay bà H đề nghị Tòa án tuyên bố bà và ông H1 không có quan
hệ vợ chồng.
Quá trình sống chung, bà và ông H1 có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc P,
sinh năm 1992 và Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1994. Hiện 02 con chung đã trưởng thành
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giữa bà với ông H1 không có tài sản chung và
nợ chung.
Bị đơn ông Phạm Ngọc H1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng
vẫn vắng mặt không lý do và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến
của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại Công văn số 3776/UBND-VP ngày 27/7/2026 của UBND xã B trình bày:
Không có trường hợp nào tên Phạm Ngọc H1, tên Nguyễn Thị Kim H đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Tây Ninh. Không có trường hợp nào tên Phạm Ngọc
H1, tên Nguyễn Thị Kim H làm thủ tục đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
với mục đích đăng ký kết hôn. Sau khi tiến hành tra cứu trích lục, thì tất cả sổ đăng ký
kết hôn còn lại hiện đang lưu trữ tại xã B không tìm thấy thông tin kết hôn như trên.
Người có họ tên Phạm Ngọc H1, sinh năm 1973 và người có họ tên Nguyễn Ngọc H2,
sinh năm 1973, người có họ tên Nguyễn Ngọc H2, sinh năm 1971 ghi trong hai Giấy
khai sinh Nguyễn Thị Ngọc P, sinh ngày 09/02/1992 và Nguyễn Ngọc T, sinh ngày
02/02/1994 thì UBND xã B không có cơ sở chứng minh hay xác nhận được người có
tên Phạm Ngọc H1, sinh năm 1973 và người có họ tên Nguyễn Ngọc H2, sinh năm
1973, người có họ tên Nguyễn Ngọc H2, sinh năm 1971 ghi trong hai Giấy khai sinh
nêu trên là cùng một người. Sau khi tra cứu tất cả sổ đăng ký khai sinh hiện do xã đang
lưu giữ thì không có trường hợp đăng ký khai sinh nào cho người có họ tên Nguyễn
Ngọc H2, sinh năm 1973, người có họ tên Nguyễn Ngọc H2, sinh năm 1971 tại UBND
xã B. Thông tin khai sinh Phạm Ngọc H1, sinh năm 1973 có mẹ là Phạm Thị B, có cha
là Nguyễn Văn M.
Tại Biên bản lấy lời khai của người làm chứng ông Nguyễn Thanh T1 trình bày:
Ông là Trưởng ấp D B, xã B, tỉnh Tây Ninh trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến
ngày 30/6/2026 đồng thời là người dân địa phương tại địa bàn ấp D B từ nhỏ đến nay.
Trong quá trình sinh sống tại địa phương có biết đến ông Phạm Ngọc H1 có sinh sống
như vợ chồng với bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1975, và được biết ông H1 và bà H
có 02 người con chung là Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm 1992 và Nguyễn Ngọc T, sinh
năm 1994. Đối với thông tin người cha trên giấy khai sinh khác nhau thì ông không rõ
vì cha ông H1 và các anh em của ông H1 đều mang họ Nguyễn, có thể khi đăng ký
khai sinh kê khai nhầm. Trên địa bàn ấp ngoài ông Phạm Ngọc H1, sinh năm 1973 thì
không còn người nào tên Nguyễn Ngọc H2, sinh năm 1973, Nguyễn Ngọc H2, sinh
năm 1971.
Đại diện Viện kim sát nhân dân Khu vực 4 – Tây Ninh tham gia phiên tòa sơ
thẩm phát biu quan đim:
Bà H và ông H2 chung sống như vợ chồng từ năm 1991 nhưng không đăng ký
kết hôn. Ông bà đã ly thân đến nay đã được 10 năm, không còn quan tâm, chăm sóc
nhau nên bà H yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân với ông H2, ông H2 đã được Tòa
án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không cung
3
cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
theo đúng quy định của pháp luật. Bà H có đơn yêu cầu không tiến hòa giải. Do đó,
xác định hôn nhân giữa bà H và ông H2 không có biện pháp nào để hàn gắn, mục đích
hôn nhân không đạt, hơn nữa quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông H2 chưa tuân thủ về
điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều
8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Về
con chung: có 02 con chung đều đã trưởng thành. Về chia tài sản chung, nợ chung:
đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, căn cứ vào Điều 14, Điều 53 Luật
Hôn nhân và gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H về việc không
công nhận bà Nguyễn Thị Kim H và ông Phạm Ngọc H1 là vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn
Thị Kim H và ông Phạm Ngọc H1 chung sống với nhau từ năm 1991 đến khoảng năm
2016, không có đăng ký kết hôn, đến nay cũng chưa đăng ký kết hôn. Nay bà H yêu
cầu Tòa án tuyên bố bà và ông H1 không phải là vợ chồng. Căn cứ Điều 14 Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tố tụng là “Tranh
chấp không công nhận vợ chồng”, thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa
án nhân dân Khu vực 4 – Tây Ninh.
[2] Bà Nguyễn Thị Kim H có yêu cầu giải quyết vắng mặt, ông Phạm Ngọc H1
đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ
khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương
sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim H thấy rằng: Bà Nguyễn Thị
Kim H và ông Phạm Ngọc H1 chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1991 đến
khoảng năm 2016 phát sinh mâu thuẫn, sống không hạnh phúc, bất đồng quan điểm
nên đã ly thân cho đến nay. Giữa bà H và ông H1 không đăng ký kết hôn tại cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy việc kết hôn
của bà H, ông H1 đã không tuân thủ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình
nên không có giá trị về mặt pháp lý. Nay bà Nguyễn Thị Kim H đề nghị Tòa án giải
quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà và ông Phạm Ngọc H1. Ông Phạm
Ngọc H1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý
do và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu
khởi kiện của bà H. Căn cứ Điều 14, 15 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014, chấp nhận yêu cầu không công nhận vợ chồng của bà Nguyễn Thị Kim H
với ông Phạm Ngọc H1.
[4] Về con chung: Theo bà H trình bày thì quá trình sống chung, bà H và ông H1
có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm 1992 và Nguyễn Ngọc T, sinh năm
1994. Hiện 02 con chung đã trưởng thành, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông
H1 cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không có.
4
[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; các Điều 14, 15 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị
Kim H đối với bị đơn ông Phạm Ngọc H1.
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông
Phạm Ngọc H1 là vợ chồng.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010831 ngày 19/5/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà Nguyễn Thị Kim H đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND Khu vực 4 – Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- UBND xã Bình Đức;
- Đương sự;
- Lưu./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thị Miên
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST Bản án số 54/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất