Bản án số 530/2026/HS-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 530/2026/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 530/2026/HS-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 530/2026/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bản án 530 ngày 27/8/2026
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 530/2026/HS-ST Bản án số 530/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 530/2026/HS-ST Bản án số 530/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
Bản án số: 530/2026/HS-ST
Ngày 27-8-2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1/Bà Nguyễn Thị H
2/Bà Nguyễn Thị Kim Ch
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nh, cán bộ TAND khu vực 1 -
Đồng Nai.
- Đại diện VKS nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Huy Th - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai
xét xử sơ thẩm công khai
với hình thức trực tuyến tại hai điểm cầu: Điểm cầu trung tâm
trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai và Điểm cầu thành phần tại Phân trại tạm
giam Tân Triều - Trại giam số 01 Công an thành phố Đồng Nai
đối với vụ án hình sự sơ
thẩm
thụ lý số: 456/2026/TLST-HS ngày 15 tháng 7 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 495/2026/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 7 năm 2026; Quyết định
hoãn phiên tòa số 1121/2026/HSST-QĐ ngày 27 tháng 8 năm 226 đối với bị cáo:
Lê Trọng K; sinh năm 1977. Tên gọi khác: Không; giới tính: Nam; nơi
thường trú: Xóm Hà Đ, xã Minh Ch, tỉnh Ng; nơi ở hiện tại: Tổ 27, khu phố 33
(nay khu phố 12), phường Long B, thành phố Đồng N; quốc tịch: Việt Nam; dân
tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ học vấn: lớp 06/12; nghề nghiệp: Lao động tự
do; con ông: Lê Trọng T (đã chết); con bà: Trần Thị N (đã chết); gia đình có 04 anh
chị em, bị cáo là con thứ 4. Họ tên vợ: Phan Thị Oa, sinh năm 1977, đã ly hôn và
có một người con chung sinh năm 2005; chung sống như vợ chồng với bà Bùi Thị
H, sinh năm 1975, không có con chung. Tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày
25/3/2024, bị cáo bị Tòa phúc thẩm Tòa án tối cao tại TPHCM xử phạt 35 tháng tù
về các tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” và “Làm giả tài liệu cơ
quan, tổ chức”; bị cáo K chấp hành xong bản án ngày 07/5/2013.
2
Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 10/3/2026, hiện bị cáo đang bị tạm giam tại
Phân trại tạm giam Tân Triều – Trại tạm giam số 1 Công an thành phố Đồng Nai.
- Bị hại: Ông Ngô Quốc Th, sinh năm: 1964
Nơi cư trú: 43, tổ 15, khu phố 33 (nay khu phố 12), phường Long B, thành
phố Đồng N
(bị cáo, ông Th có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ 45 phút ngày 04/10/2025, Lê Trọng K kiểm tra đàn gà ở
nhà, địa chỉ tại khu phố 33, phường Long B, tỉnh Đồng N (nay là thành phố Đồng
N) thì phát hiện thiếu 01 con gà nên đi đến nhà ông Ngô Quốc Th, sinh năm 1964
tại địa chỉ: số 43, tổ 15, khu phố 33, phường Long B, thành phố Đồng N (hàng xóm
cách nhà K khoảng 20 mét) để hỏi tìm gà của K. Quá trình nói chuyện, ông Thcho
rằng K nghi ngờ ông Th trộm gà dẫn đến hai bên xảy ra mâu thuẫn. K bỏ đi về nhà
của mình thì ông Th đi theo phía sau và tiếp tục cãi nhau với Kh. Khi Kh đi về đến
cổng nhà thì ông Th dùng tay trái nắm cổ áo của Kh kéo đi ngược lại về hướng nhà
của ông Th với mục đích để Kh kiểm tra xem có gà của Kh trong nhà ông Th
không nhưng K không đồng ý đi vào thì ông Thái bỏ tay khỏi cổ áo của K. Lúc
này, K và ông Th tiếp tục cãi nhau và ông Th bỏ đi về. Do bực tức nên K quay về
nhà lấy 01 chiếc búa (loại búa đóng đinh, dài khoảng 25cm, đầu bằng sắt, cán bằng
gỗ bọc nhựa) cầm trên tay phải đuổi theo ông Th, rồi cầm búa xông đến đánh 01
cái trúng vào xương sống lưng và 01 cái trúng vào bả vai bên trái ông Th, làm ông
Th gục xuống đường. Sau đó, Kcầm búa đi về nhà và điều khiển xe mô tô biển số
37F2-785.93 bỏ đi, trên đường đi đã vứt bỏ chiếc búa ven đường.
Sự việc được bà Đỗ Thị M, sinh năm 1984, trú tại khu phố 33, phường Long
Bình, thành phố Đồng Nai (hàng xóm gần nhà K và ông Th) phát hiện, trình báo
đến Công an phường Long B. Ông Th được người dân sinh sống gần nhà đưa đi
cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa Đồng N.
Quá trình điều tra, Lê Trọng K đã khai nhận hành vi phạm tội như trên.
* Vật chứng:
- 01 USB lưu trữ video diễn biến vụ án, cần tiếp tục lưu trữ theo hồ sơ vụ án
- 01 chiếc búa (loại búa đóng đinh, dài khoảng 25cm, đầu bằng sắt, cán bằng
3
gỗ bọc nhựa) là hung khí Lê Trọng K sử dụng thực hiện hành vi phạm tội, Cơ quan
cảnh sát điều tra đã tổ chức tìm kiếm nhưng không có kết quả.
* Kết luận giám định tổn thương trên cơ thể người sống số
0717.02/KLTTCT-TTPYDN ngày 15/12/2025 của Trung tâm pháp y Sở y tế Đồng
Nai kết luận: Gãy mỏm gai đốt sống C6 – C7 – D1, tỷ lệ 18%; Gãy mảnh sống 2
bên của đốt sống D1, tỷ lệ 23%, tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của Ngô Quốc Th tại
thời điểm giám định là 37%. Kết luận khác: Vật gây thương tích: Vật tày
- Về trách nhiệm dân sự: Bị hại ông Th yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền
49.300.000 đồng (bốn mươi chín triệu, ba trăm nghìn đồng); gia đình bị cáo K đã
bồi trường trực tiếp cho Th số tiền 19.300.000 đồng. Và gia đình bị cáo Lê Trọng
K đã tự nguyện giao nộp số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) tại Cơ quan
điều tra để bồi thường cho ông Th.
Tại Cáo trạng số 304/CT-VKSKV1 ngày 14/7/2026 Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 1 - Đồng Nai đã truy tố bị cáo Lê Trọng K về tội “Cố ý gây thương tích”,
được quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai giữ
nguyên Cáo trạng truy tố bị cáo Lê Trọng K về tội danh, điều luật áp dụng nói
trên và đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng điểm c, khoản 3 Điều 134, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ
luật Hình sự năm 2015.
Xử phạt: bị cáo Lê Trọng K mức án từ 04 năm đến 04 năm 06 tháng tù
Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật hình sự, Điều 584, 585 Bộ
luật dân sự: Đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai tuyên Lê Trọng K có
nghĩa vụ bồi thường cho bị hại Ngô Quốc Th chi phí điều trị và các tổn thất khác
theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ
vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng
cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, lời khai của bị cáo, lời khai của những người tham
gia tố tụng khác có trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong
quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy
định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo, bị hại
4
và những người tham gia tố tụng khác không người nào có ý kiến hoặc khiếu nại
về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do
đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành
tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận như sau: Vào khoảng 10 giờ 45 phút
ngày 04/10/2025, tại khu phố 33, phường Long B, tỉnh Đồng N (nay là khu phố
12, thành phố Đồng N), bị cáo Lê Trọng K và ông Ngô Quốc Th xảy ra mâu
thuẫn, dẫn đến cãi vã, xô xát. Bị cáo Lê Trọng K có hành vi dùng búa đánh ông
Ngô Quốc Th 02 nhát: 01 nhát vào sống lưng và 01 nhát vào bả vai trái của ông
Th. Hậu quả làm ông Th bị thương tích, gãy mỏm gai đốt sống C6 – C7 – D1; gãy
mảnh sống 2 bên của đốt sống D1, với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 37%.
Lời khai nhận này của bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có
tại hồ sơ vụ án. Do đó, đã đủ cơ sở kết luận bị cáo Lê Trọng K phạm vào tội “Cố
ý gây thương tích” tội danh và hình phạt được quy định tại điểm c, khoản 3 Điều
134 Bộ luật Hình sự, như nội dung cáo trạng đã truy tố và bản luận tội của đại
diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa ngày hôm nay.
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến tính mạng, sức
khỏe của công dân được pháp luật bảo vệ, làm mất an ninh trật tự, gây bất bình
cho quần chúng nhân dân tại địa phương. Bị cáo là người đã trưởng thành nên có
đủ nhận biết hành vi vi phạm pháp luật, vì không kìm chế được bản thân đã dùng
hung khí gây thương tích cho bị hại. Do đó, cần thiết xử phạt bị cáo một mức án
nghiêm, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo, cách ly bị
cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhằm răn đe, cải tạo giáo dục và phòng ngừa tội
phạm chung.
[3] Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt
đối với bị cáo: Khi quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử xem xét bị cáo không
có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật
Hình sự năm 2015;
Về tình tiết giảm nhẹ: bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đã bồi
thường khắc phục hậu quả; gia đình bị cáo có công với cách mạng (có chú ruột Lê
Văn M là liệt sĩ) được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật
Hình sự năm 2015.
Xét thấy, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 Bộ
luật Hình sự nên Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hình sự để quyết định
hình phạt đối với bị cáo mức dưới khung hình phạt, thể hiện sự ưu việt của pháp
5
luật Hình sự Việt Nam, đề cao tính nhân văn, nhân đạo đối với người có hành vi
phạm tội, nhằm tại điều kiện cho người bị kết án nhận ra lỗi lầm, tích cực cải tạo
để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
Từ những nhận định trên, xét về tính chất, mức độ nguy hiểm, hậu quả của
hành vi phạm tội gây ra, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự,
nhân thân của bị cáo cũng như yêu cầu của việc đấu tranh phòng chống tội phạm,
Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo Khôi
để đảm bảo sự nghiêm minh, giáo dục, răn đe phòng ngừa chung.
[4] Về bồi thường dân sự: Bị hại ông Th yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền
49.300.000 đồng (bốn mươi chín triệu, ba trăm nghìn đồng); bị cáo đã tác động gia
đình bồi thường cho ông Th nên bị hại không có yêu cầu gì thêm.
[5] Về án phí: Bị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và
750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm c, khoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015; điểm b; s
khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 54; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm
2015
- Tuyên bố bị cáo Lê Trọng K phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
- Xử phạt: bị cáo Lê Trọng K 04 (bốn) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày
10/03/2026.
2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật hình sự, Điều 584, 585
Bộ luật dân sự;
Buộc bị cáo Lê Trọng K bồi thường cho bị hại Ngô Quốc Th số tiền
30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Tiếp tục tạm giữ số tiền 30.000.000 đồng
(ba mươi triệu đồng) do bị cáo Lê Trọng K đã giao nộp để thi hành án theo quy định
pháp luật. (Theo Biên lai thu tiền số 0000377 ngày 14 tháng 7 năm 2026 tại Thi
hành án Dân sự thành phố Đồng Nai)
3. Về án phí: Áp dụng Điều 23, 26 và 27 Nghị quyết 326 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Buộc bị cáo
phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và 750.000
đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
6
4. Về quyền kháng cáo: bị cáo; bị hại được quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND TP Đồng Nai;
- VKSND TP Đồng Nai;
- VKSND khu vực 1 - ĐN;
- Sở Tư pháp TP Đồng Nai;
- Thi hành án Dân sự TP Đồng Nai;
- Phân trại tạm giam Tân Triều
- Bị cáo; những người tham gia tố tụng khác;
- Lưu HS, THS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Trần Nh
7
8
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:
Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại
các điều 254, 260 và 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này
được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về
việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:
(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân
dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa
án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án
quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân
sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu
Thủ đô).
(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).
(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một
ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.
(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa
phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm
nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ
tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi
chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm
nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân
dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào
như hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố,
kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày
15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các
ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày
06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ:
Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng...
đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi
các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).
(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét
xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.
(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.
(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người
dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến
ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm
sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi
khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được
coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy
định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử
phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính,
xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại
diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại
phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày
bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu
vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại
diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị
cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào
chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví
dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn
9
C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào
chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi
“có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên,
tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm,
danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa
thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.
(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của
đương sự là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào; nếu không phải là luật
sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi
có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố
tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ
quan công tác.
(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260
của Bộ luật Tố tụng hình sự.
(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260
của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].
(29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật
Tố tụng hình sự.
(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ
ký, ghi đầy đủ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án);
đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và Viện kiểm sát
theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:
Nơi nhận:
Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm
phải giao hoặc gửi bản án theo quy định
tại khoản 1 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng
hình sự và những nơi cần lưu bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 530/2026/HS-ST Bản án số 530/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 530/2026/HS-ST Bản án số 530/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất