Bản án số 515/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 515/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 515/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 515/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn, sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 515/2026/DS-PT Bản án số 515/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 515/2026/DS-PT Bản án số 515/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 515/2026/DS-PT
Ngày: 28/5/2026
V/v tranh chấp về thừa kế tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Định.
Các thẩm phán: Bà Lê Thị Minh Trang.
Bà Nguyễn Thị Thùy Trang.
- Thư phiên tòa: Trần Thị Thu Trang - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Bà Đỗ Thị Hồng Nhi - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 18 28 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân
thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 521/2026/TLPT-
DS ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc: “Tranh chấp thừa kế tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số 90/2025/DS-ST, ngày 25 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 378/2025/QĐ-PT ngày
01 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Nơi trú: Ấp B, phường
Đ, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).
Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đặng Thị Hồng T1, sinh năm
1992. Nơi cư trú: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980. Nơi trú: Ấp B, phường
Đ, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm: 1960. Nơi cư trú: Ấp B, phường Đ, thành
phố Cần Thơ. (Có mặt).
2. Ông Nguyễn Ngọc Đ1 (Nguyễn Văn Đ2), sinh năm: 1965. Nơi trú:
Ấp B, phường Đ, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).
3. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1974. Nơi cư trú: Ấp B, phường Đ, thành
phố Cần Thơ. (Có mặt).
2
4. Nguyễn Thị H, sinh năm: 1976. Nơi trú: Ấp T, xã P, thành phố
Cần Thơ. (Có mặt).
5. Nguyễn Thị L sinh năm: 1982. Nơi trú: Ấp B, phường Đ, thành
phố Cần Thơ. (Có mặt).
Người đại diện theo uỷ quyền Nguyễn Thị T2, ông Nguyễn Ngọc Đ1,
Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị L: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh
năm 1980. Nơi cư trú: Ấp B, phường Đ, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).
6. Ông Nguyễn Ngọc P, sinh năm: 1972. Nơi trú: Ấp B, phường Đ, thành
phố Cần Thơ. (Có mặt).
7. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1969. Nơi trú: Ấp B, phường Đ, thành
phố Cần Thơ. (Có mặt).
8. Nguyễn Thị B, sinh năm 1997. Nơi trú: Ấp B, phường Đ, thành
phố Cần Thơ. (Có mặt).
Người đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Ngọc P, ông Nguyễn Văn L1,
Nguyễn Thị B: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1970. Nơi trú: Ấp B, phường
Đ, thành phố Cần Thơ. (Có mặt).
9. Thị N, sinh năm 1966. Nơi trú: Ấp B, phường Đ, thành phố
Cần Thơ. (Vắng mặt).
10. Bà Nguyễn Ngọc D (Nguyễn Ngọc V), sinh năm 1987. Nơi cư trú: Ấp
B, phường Đ, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
11. Ông Nguyễn Ngọc P1, sinh năm 1990. Nơi trú: Ấp B, phường Đ,
thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
12. Ông Nguyễn Hải Đ3, sinh năm 2002. Nơi trú: Ấp B, phường Đ,
thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
13. Phòng Giáo dục thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng: Phòng Văn hóa hội phường
Đ, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo uỷ quyền ông Trần Thanh V1 Cán bộ phòng Văn hoá
xã hội. (Vắng mặt).
14. Ông Văn H1, sinh năm 1959. Nơi trú: Ấp B, phường Đ, thành
phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
15. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1959. Nơi trú: Ấp B, phường Đ,
thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nội dung vụ án, quyết định bản
án sơ thẩm và nội dung kháng cáo được tóm tắt như sau:
3
* Nguyên đơn trình bày: Cha bà là ông Nguyễn Văn M1 chết 2014 mẹ
bà là Nguyễn Thị V2 chết năm 2021, chung sống với nhau có tất cả 08 người con
ruột Nguyễn Thị T2, ông Nguyễn Ngọc Đ1 (Nguyễn Văn Đ2), Nguyễn
Thị T, ông Nguyễn Ngọc P, Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn Đ, Nguyễn
Thị L Nguyễn Thị H. Ngoài ra cha mẹ không còn người con nào khác.
Khi còn sống cha mẹ bà có tài sản chung là phần đất tổng diện tích đất 1697m
2
tờ
bản đồ số 7 gồm thửa 399, diện tích 346m
2
, mục đích sử dụng T thửa số 420,
diện tích 1351m
2
, mục đích sử dụng vườn. Cả hai thửa đất được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số BNA-0151 vào ngày 10/12/2001 do Ủy ban nhân dân
huyện P, tỉnh Cần Thơ cấp cho hộ ông Nguyễn Văn M1. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên do T đang giữ không thế chấp. Trong thời gian
V2 bệnh không ai chăm sóc nên bà T về ở để chăm sóc bà V2, thời điểm này các
anh, em trong gia đình có thoả thuận nếu ai nuôi dưỡng mẹ sẽ được hưởng phần
tài sản nêu trên nên vào ngày 06/8/2015 lập văn bản xác nhận giao tài sản và
xác nhận chủ quyền cho bà Nguyễn Thị The . Đến ngày 22/6/2016, V2 lập tờ
Di chúc số tài sản trên cho bà T xác nhận của trưởng ấp là ông Huỳnh Văn Đ4
và bà T đã bắt đầu ở từ thời điểm đó đến nay. Ngoài ra khi ông M1 và bà V2 còn
sống vay vốn của Ngân hàng 58.692.808 đồng, sau khi ông M1 V2
chết bà T là người đứng ra trả nợ. Hiện trên phần đất tranh chấp hai căn nhà
cấp 4 như sau: 01 căn nhà của ông Đ2 căn nhà T đang trong quá trình
quản lý, sử dụngT có xây, sửa mới lại toàn bộ căn nhà.
Nay Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu chia thừa kế theo di chúc công
nhận cho phần đất đang thì snợ 58.692.808 đồng sẽ chịu. Trường hợp
chia theo pháp luật thì bà T yêu cầu số nợ trên phải chia đều cho các anh em ai
người hưởng nhà phải trả lại số tiền xây dựng cho tổng số tiền 339.699.808
đồng. Về phần ông Nguyễn Ngọc P không yêu cầu khởi kiện chia thừa kế, nếu
được chia kỷ phần thì ông P sẽ cho lại bà T. Đối với phần đất của phòng giáo dục
diện tích 16.3m
2
không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết. T thống nhất
với lược đồ và chứng thư thẩm định giá.
* Bị đơn yêu cầu phản tố, đồng thời người đại diện theo uỷ quyền
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T2, ông Nguyễn Ngọc
Đ1, Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị L trình bày: Cha của ông
Đ ông Nguyễn Văn M1 mẹ Nguyễn Thị V2 chung sống tất cả 08 người
con như nguyên đơn trình bày. Về tài sản để lại đúng như nguyên đơn trình bày.
Đây tài sản do ông M1 V2 mua những người còn lại trong hộ không
công sức đóng góp vào việc mua phần đất này. Hiện tại trên phần đất 02 căn
nhà cấp 4 01 căn do ông Đ1 đang quản sử dụng, căn nhà này do ông Đ1
tự xây dựng. Căn nhà còn lại nhà bà T đang quản lý, sử dụng, căn nhà này do
cha mẹ các anh em góp vào xây dựng vẫn xác định nhập là tài sản chung của
cha mẹ. Trước khi chết cha mẹ ông Đến cùng gia đình thống nhất cho phần
diện tích 500m
2
cho trường tiểu học L2 và nhà trường đã xây dựng đưa vào hoạt
động đã được cấp giấy chứng nhận riêng. Phần đất khoảng 700m
2
chưa được cấp
giấy chứng nhận tại địa chỉ ấp Đ, xã Đ, thành phố Cần T phần đất này do bà T
đang quản lý, sử dụng. Vào khoảng năm 2016 2017 ông Đ góp phần sửa chữa
4
nhà khoảng 20.000.000 đồng nhưng do thời gian quá lâu ông Đ không cung cấp
được toa, vé, bà T có góp phần lót gạch nền. Đối với yêu cầu của nguyên đơn trả
lại tổng số tiền 339.699.808 đồng gồm tiền xây dựng nhà trước 81.007.000
đồng, tiền xây dựng nhà sau 200.000.000 đồng bị đơn không đồng ý. Đối với
số tiền vay ngân hàng vốn 50.000.000 đồng lãi 8.692.808 đồng khi còn
sống V2 đứng vay ngân hàng cho ông P, ông Đ1 ông H2 vay vốn làm ăn,
ông P, ông Đ1, ông H2 đưa bà T stiền này để trả hết nợ Ngân hàng nhưng
không giấy tờ hay chứng cứ gì nên bị đơn cũng không đồng ý. Đối với ông Đ1
không yêu cầu chia thừa kế, tuy nhiên do ông Đ1 ổn định phần đất ông Đ1 đang
ở. Đối với bà Nguyễn Thị T2, Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị H, Nguyễn
Thị L không có ý kiến đối với việc chia thừa kế. Tuy nhiên các thống nhất
phần đất có diện tích cấp giấy là 1.697m
2
, theo đo đạt thực tế là 1.610,3m
2
diện
tích còn 1610,3m
2
16,3m
2
Công trình xây dựng của Trường Tiểu học L2 =
1.594m
2
di sản do cha mẹ để lại các cũng không yêu cầu chia thừa kế.
Nếu được chia các sẽ cho lại cho ông Nguyễn Văn Đ. Đối với phần đất công
trình xây dựng của Phòng Giáo dục diện tích 16.3m
2
bị đơn không yêu cầu xem
xét giải quyết.
Bị đơn có yêu cầu phản tố như sau:
- Yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật phần đất do cha mẹ chết để lại theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BNA-0151QSDĐ, cấp ngày 10/12/2001
đã được Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Cần Thơ cấp cho hộ ông Nguyễn Văn
M1. Đối với căn đất do ông Nguyễn Ngọc Đ1 đang quản sử dụng do ông
Nguyễn Ngọc Đ1 tự bỏ tiền ra xây dựng nên đồng để ông Đ1 tiếp tục sử dng.
- Yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật căn nhà do Nguyễn Thị T đang
quản lý sử dụng vì căn nhà này do cha mẹ cùng anh em góp tiền vào để xây dựng
đồng ý nhập tài sản chung, ông Đ u cầu nhận nvì ông Đ không có chỗ ở ông
Đ sẽ trả giá trị lại cho các đồng thừa kế khác.
- Yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật phần đất khoảng 700m
2
chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần đất tọa lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện C,
tỉnh Hậu Giang do bà Nguyễn Thị T đang sử dụng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ rút yêu cầu
phản tố đối với phần đất diện tích 700m
2
tọa lạc Đ, C, tỉnh Hậu Giang trước
đây.
* Tại Bản án thẩm số 90/2025/DS-ST, ngày 25 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vyêu cầu chia thừa kế
quyền sử dụng đất.
2. Xác định đất tọa lạc tại ấp B, xã Đ, thành phố N, tỉnh Hậu Giang cũ nay
ấp B, phường Đ, thành phố Cần Thơ, tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
BNA-0151 gồm thửa 399, diện tích: 346m
2
, mục đích sử dụng là T, thửa số 420,
diện tích: 1351m
2
, mục đích sử dụng Vườn, tổng diện tích đất 1.697m
2
đo đạc
thực tế 1.610,3m
2
trừ 16,3m
2
Công trình xây dựng của Trường Tiểu học L2, còn
5
lại 1.594m
2
, ngày 10/12/2001 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Cần Thơ cũ nay
phường Đ cấp cho hộ ông Nguyễn Văn M1 là di sản của ông Nguyễn Văn M1
Nguyễn Thị V2. Tổng giá trị quyền sử dụng đất là: 1.268.030.100 đồng trừ
phần n58.692.808 đồng còn lại tổng giá trị di sản 1.209.337.292 đồng. Kỷ phần
các đồng thừa kế được nhận là: 1.209.337.292 đồng/9 = 134.370.810 đồng.
3. Xác định hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Văn M1 và bà Nguyễn
Thị V2 là 08 người gồm: Nguyễn Thị T2, Nguyễn Ngọc Đ1, Nguyễn Thị T,
Nguyễn Ngọc P, Nguyễn Thị M, Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Thị L Nguyễn Thị
H.
4. Chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn M1 và bà Nguyễn Thị V2 cho
các đồng thừa kế như sau:
+ Công nhận buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Đ giao cho nguyên đơn
Nguyễn Thị T nhận phần đất tại vị t(I) diện tích 411,8m
2
(trong đó 86,6m
2
thuộc
thửa 399, loại đất T, diện tích 776,0m
2
thuộc thửa 420, loại đất vườn) theo sơ đồ
đo hiện trạng thửa đất s05/TK, ngày 04/8/2025 của Công ty TNHH Đ5. Bà T
nhận thiếu 19.887.030 đồng so với kỷ phần được nhận, đồng thừa kế trách
nhiệm giao lại giá trị kỷ phần còn thiếu cho bà T.
Chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn Đ
+ Buộc nguyên đơn bà Nguyễn Thị T tháo dỡ toàn bộ công trình xây dựng
giao công nhận cho ông Nguyễn Văn Đ phần đất tại vị trí (III) din tích 342,6m
2
(trong đó 92,8m
2
thuộc thửa 399, loại đất T, diện tích 249,8m
2
thuộc thửa 420,
loại đất vườn) theo đồ đo hiện trạng thửa đất số 05/TK, ngày 04/8/2025 của
Công ty TNHH Đ5. Ông Đ nhận thiếu 294.152.000 đồng so với kphần được
nhận, đồng thừa kế có trách nhiệm giao lại giá trị kỷ phần còn thiếu cho ông Đ.
+ Công nhận và buộc nguyên đơn bà Nguyễn Thị T phải giao ông Nguyễn
Ngọc Đ1 nhận phần đất tại v trí (II) din tích 855,9m
2
(trong đó 79,9m
2
thuộc
thửa 399, loại đất T, diện tích 776,0m
2
thuộc thửa 420, loại đất vườn) theo sơ đồ
đo hiện trạng thửa đất số 05/TK, ngày 04/8/2025 của Công ty TNHH Đ5. Phần
đất ông Đ1 nhận thừa là 378.176.090 đồng so với kỷ phần được nhận. Buộc ông
Đ1 trách nhiệm trả lại cho các đồng thừa kế là 378.176.090 đồng (Ba trăm bảy
mươi tám triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm chín chục đồng).
Kích thước, hình thể, giáp giới các thửa đất nêu trên được xác định theo sơ
đồ đo hiện trạng thửa đất số 05/TK, ngày 04/8/2025 của Công ty TNHH Đ5 (kèm
theo sơ đồ đo).
Đình chỉ yêu cầu đối với phần đất Đ, C, về phần đất của công trình xây
dựng của Phòng Giáo dục có diện tích 16.3m
2
nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu
xem xét giải quyết.
5. Các đương sự có nghĩa vụ đến Cơ quan có thẩm quyền đăng kýkhai
quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan thi
hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi
6
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về án phí dân sự thẩm, chi phí tố
tụng và thông báo quyền kháng cáo của các đương sự theo luật định.
* Ngày 02/10/2025, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ kháng cáo yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm sửa bản án dân sự thẩm, cây trồng trên đất trước năm 2017
do ông và ba của ông trồng nhưng Tòa án cấp sơ thẩm công nhận cho bà T. Chi
phí sửa chữa nhà khoảng 80.000.000 đồng nhưng định giá đến hơn 300.000.000
đồng. Không đồng ý việc chia căn nhà cho bà T, do trước đây bà đã được hưởng
01 công đất và 700m
2
đất tọa lạc Đông Phước, C, tỉnh Hậu Giang.
* Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
đồng ý chia lại 50% giá trị cây trồng cho ông Đ là 13.840.000 đồng, bị đơn giữ
nguyên yêu cầu phản tố, giữ nguyên đơn kháng cáo đồng ý nhận số tiền
13.840.000 đồng của T, một số người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng
mặt. Các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân thủ chấp
hành pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm tại phiên tòa phúc thẩm.
Đồng thời, phát biểu quan điểm về tính có căn cứ và hợp pháp của kháng cáo và
cho rằng kháng cáo của bị đơn sở chấp nhận một phần đề nghị áp dụng
khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 chấp nhận kháng cáo của bị đơn,
sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra các
chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, ý kiến phát biểu và đề nghị
của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Người kháng cáo, nội dung hình thức đơn kháng cáo,
thời hạn kháng cáo của nguyên đơn là đúng theo quy định tại Điều 271, Điều 272
Điều 273 Bộ luật Ttụng dân sự năm 2015, kháng cáo hợp lệ đúng theo
luật định nên vụ án được xét xử theo trình tự phúc thẩm đối với nội dung kháng
cáo và các vấn đề có liên quan đến việc kháng cáo.
[2]. Về sự mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng Văn hóa hội phường Đ, thành phố Cần
Thơ, ông Nguyễn Văn H2, ông Văn H1, ông Nguyễn Hải Đ3, ông Nguyễn
Ngọc P1, Nguyễn Ngọc D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 tham gia phiên
toà nhưng vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng
dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với những người trên.
[3]. Về hàng thừa kế: Ông Nguyễn Văn M1 chết 2014 và mẹ bà là Nguyễn
Thị V2 chết năm 2021. Trong quá trình chung sống ông M1, V2 có với nhau
7
được tất cả 08 người con ruột Nguyễn Thị T2, ông Nguyễn Ngọc Đ1
(Nguyễn Văn Đ2), Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Ngọc P, Nguyễn Thị M, ông
Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị H. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều
651 Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử xác định 08 người con của ông M1, V2
là hàng thừa kế thứ nhất.
[4]. Về di sản thừa kế: Các đương sự đều thừa nhận nguồn gốc thửa đất 399
diện tích 346m
2
thửa số 420, diện tích 1.351m
2
, tờ bản đồ số 07 tọa lạc tại
ấp B, phường Đ, thành phố Cần Thơ đã được Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Cần
Thơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Nguyễn Văn M1
nguồn gốc của cha mẹ là ông Nguyễn Văn M1 và mẹ bà là Nguyễn Thị V2. n
cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tụng dân sự quy định về những tình tiết, sự kiện
không phải chứng minh, do đó Hội đồng xét xử xác định là sự thật nên đây là di
sản thừa kế.
[5]. Về phần diện tích đất tranh chấp: Các đương sự đều thống nhất thửa
đất 399 có diện tích 346m
2
thửa số 420, diện tích 1.351m
2
. Theo đo đạt thực tế
hiện nay tổng diện tích của hai thửa đất trên còn 1610,3m
2
16,3m
2
công trình
xây dựng của Trường Tiểu học L2, cho nên phần diện tích đất di sản còn lại
1.594m
2
.
[6]. Về giá trị di sản thừa kế: Theo Chứng thư thẩm định giá ngày 04/8/2025
của Công ty cổ phần T3 tổng giá trị di sản là 1.273.157.200 đồng, Tòa án cấp sơ
thẩm xác định 1.268.030.100 đồng - 58.692.808 đồng nguyên đơn đã trả nợ
thay cho cha mẹ, còn lại 1.209.337.292 đồng, sau khi xét xử thẩm các đương
sự không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị, tại phiên tòa phúc
thẩm các đương sự đều thống nhất giá trị phần đất là 1.209.337.292 đồng, do đó
Hội đồng xét xử phúc căn cứ vào giá trị này để là cơ sở giải quyết vụ án.
[7]. Xét kháng cáo của bị đơn. Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng:
[7.1]. Về giá trị tài sản tranh chấp: Sau khi có kết quả định giá tài sản, Tòa
án cấp thẩm đã thông báo cho bị đơn ông Đ được biết ông cũng đã thống
nhất và không có khiếu nại gì hoặc yêu cầu định giá lại đối với kết quả định giá.
Mặt khác ông cũng không tài liệu chứng cứ gì để chứng minh chi phí sửa chữa
nhà của bà T 80.000.000 đồng. Vì vậy kháng cáo của bị đơn ông Đ vphần giá
trị tài sản là không có căn cứ.
[7.2]. Đối với yêu cầu kháng cáo về việc không đồng ý việc chia căn nhà
cho bà T, do trước đây bà đã được hưởng 01 công đất và 700m
2
đất tọa lạc Đông
Phước, C, tỉnh Hậu Giang trước đây, thấy rằng trong quá trình giải quyết tại cấp
thẩm ông không yêu cầu phản tố chia thừa kế đối với phần đất trên, mặt
khác ông cho rằng các anh chị em hùn tiền để xây dựng sửa chữa lại căn cho
mẹ là bà V2 sinh sống mà hiện nay T đã quản lý sử dụng nhưng ông không có
chứng cứ nào để chứng minh cho lời trình bày của mình, trong khi T các
hóa đơn, chứng từ đchứng minh cho việc xây dựng nhà, ngoài ra T hiện
người đang quản lý sử dụng căn nhà trên, Từ đó Tòa án cấp sơ thẩm giao căn nhà
trên cho bà T là có căn cứ.
8
[7.3]. Xét kháng cáo của bị đơn về cây trồng trên đất, tại phiên tòa phúc
thẩm nguyên đơn đồng ý trả lại cho bị đơn 50% giá trị cây trồng trên phần đất của
nguyên đơn tương đương 13.840.000 đồng cho bị đơn và bị đơn đồng ý nhận, xét
thấy sự thỏa thuận của nguyên đơn bị đơn tự nguyện, không trái quy định
pháp luật nên Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận sự thỏa thuận này của các
đương sự.
[7.4]. Xét kháng cáo của bđơn về việc chỉ yêu cầu chia thừa kế đối với
phần tài sản mà nguyên đơn đang quản lý sử dụng, không yêu cầu chia phần ông
Nguyễn Ngọc Đ1 đang sử dụng, thấy rằng trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp
thẩm các đương sự đều thống nhất di sản do ông M1 và V2 chết để lại
1610,3m
2
, do đây di sản do người chết để lại theo quy định tại Điều 612 của Bộ
luật Dân sự mọi nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho
người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Do đó kháng
cáo của ông là không có căn cứ.
[8]. Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng đối
với yêu cầu kháng cáo của bị đơn là có căn cứ để chấp nhận một phần. Tuy nhiên
do Tòa án cấp thẩm đã quyết định chia thừa kế cho các đương sự, nhưng khi
buộc ông Nguyễn Ngọc Đ1 trả lại phần giá trị sử dụng vượt kỷ phần cho các đồng
thừa kế lại không rõ ràng, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm cần buộc ông Đ1 trả lại
giá trị vượt kỷ phần được hưởng như sau:
Nguyên đơn Nguyễn Thị T được hưởng 03 kỷ phần 134.370.810 đồng
x 03 = 403.112.430 đồng, trong khi đó T nhận phần đất tại vị trí I, diện tích
411,8m
2
,
trong đó 86,6m
2
thuộc thửa 399, loại đất T, diện tích 325,2m
2
thuộc thửa
420, loại đất vườn, giá trị 383.225.400 đồng, như vậy ông Đ1 có trách nhiệm
trả lại cho bà T số tiền 19.887.030 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ được hưởng 05 kỷ phần là 134.370.810 đồng x
05 = 671.854.000 đồng, trong khi đó ông Đ nhận phần đất tại vị trí III din tích
342,6m
2
, trong đó 92,8m
2
thuộc thửa 399, loại đất T, diện tích 249,8m
2
thuộc thửa
420, loại đất vườn, giá trị 377.702.000 đồng, như vậy ông Đ1 có trách nhiệm
trả lại cho ông Đ số tiền 294.152.000 đồng.
Ngoài ra, ông Đ1 được hưởng tổng giá trị tài sản được chia
512.546.900 đồng, sau khi trả cho bà T số tiền 19.887.030 đồngtr cho ông Đ
294.152.000 đồng, n thừa lại 198.507.870 đồng đây cũng di sản nhưng do
các đương sự thống nhất không yêu cầu, không kháng cáo, Viện kiểm sát
không có kháng nghị nên giao cho ông Đ1.
[8]. Xét đnghị của Kiểm sát viên sở, nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
[9]. Ván phí dân sự thẩm: Do Bản án thẩm bị sửa, nên án phí
thẩm nguyên đơn, bị đơn phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tụng
dân sự.
[10]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của bị đơn được chấp nhận
một phần nên phải chịu án phí phúc thẩm.
9
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn khoản 1 Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
- Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ. Sa
mt phn Bn án dân s thẩm số 90/2025/DS-ST, ngày 15 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ và được tuyên lại như sau:
1. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu
cầu chia thừa kế theo di chúc đối với quyền sử dụng đất của cha ông Nguyễn
Văn M1 mẹ Nguyễn Thị V2 chết để lại. Chấp nhận một phần yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với quyền
sử dụng đất của cha là ông Nguyễn Văn M1 và mẹ bà là Nguyễn Thị V2 chết đ
lại.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Văn Đ về việc yêu
cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với quyền sử dụng đất của cha là ông Nguyễn
Văn M1 và mẹ bà là Nguyễn Thị V2 chết để lại.
3. Đình chỉ xét xử một phần đối với yêu cầu đối phản tố của bị đơn về việc
chia thừa kế đối với phần đất tọa tại ấp Đ, Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang do
Nguyễn Thị T đang quản sử dụng và đình chỉ xét xử đối với phần đất diện
tích 16,3m
2
là công trình xây dựng của Trường tiểu học L2.
4. Xác định thửa đất 399, diện tích 346m
2
, mục đích sử dụng là T, thửa số
420, diện tích 1351m
2
, mục đích sử dụng vườn, tổng diện tích đất 1.697m
2
đo đạc
thực tế 1.610,3m
2
trừ 16,3m
2
công trình xây dựng của Trường Tiểu học L2, còn
lại 1.594m
2
, tọa lạc ấp B, phường Đ, thành phố Cần Thơ di sản thừa kế của ông
Nguyễn Văn M1 và bà Nguyễn Thị V2 chết để lại và được phân chia như sau:
4.1. Chia và giao cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị T nhận phần đất tại vị trí
I, diện tích 411,8m
2
,
trong đó 86,6m
2
thuộc thửa 399, loại đất T, diện tích 325,2m
2
thuộc thửa 420, loại đất vườn, giá trị 383.225.400 đồng trên phần đất căn
nhà của bà T cùng với một số công trình khác và cây trồng trên đất do bà T đang
quản lý theo sơ đồ đo hiện trạng thửa đất số 05/TK, ngày 04/8/2025 của Công ty
TNHH Đ5.
4.2. Chia và giao cho bị đơn ông Nguyễn Văn Đ phần đất tại vị trí III din
tích 342,6m
2
, trong đó 92,8m
2
thuộc thửa 399, loại đất T, diện tích 249,8m
2
thuộc
thửa 420, loại đất vườn, giá trị 377.702.000 đồng, theo đồ đo hiện trạng thửa
đất số 05/TK, ngày 04/8/2025 của Công ty TNHH Đ5.
4.3. Chia và giao người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc
Đ1 nhận phần đất tại v trí II din tích 855,9m
2
, trong đó 79,9m
2
thuộc thửa 399,
loại đất T, diện tích 776,0m
2
thuộc thửa 420, loại đất vườn, giá trị 512.546.900
đồng, trên phần đất căn nhà của ông Đ1 cùng với một số công trình khác
10
cây trồng trên đất do ông Đ1 đang quản lý, theo đồ đo hiện trạng thửa đất số
05/TK, ngày 04/8/2025 của Công ty TNHH Đ5.
4.4. Buc ông Nguyn Ngc Đ1 nghĩa vụ tr li giá tr quyền sdụng
đất do nhận vượt kỷ phần cho bà Nguyễn Thị T 19.887.030 đồng và ông Nguyễn
Văn Đ là 294.152.000 đồng.
4.5. Buc ông Nguyn Th T nghĩa vụ tr li giá tr cây trồng cho ông
Nguyễn Văn Đ 13.840.000 đồng.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật hoặc ktừ ngày nguyên đơn
đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 ca Bộ luật Dân sự năm 2015.
4.6. Buộc nguyên đơn Nguyễn Thị T trách nhiệm tháo dỡ toàn bộ
công trình xây dựng trên phần đất tại vtrí III, din ch 342,6m
2
, trong đó 92,8m
2
thuộc thửa 399, loại đất T, diện tích 249,8m
2
thuộc thửa 420, loại đất vườn theo
đđo hiện trạng thửa đất số 05/TK, ngày 04/8/2025 của Công ty TNHH Đ5 để
trả lại phần đất trống cho bị đơn ông Nguyễn Văn Đ.
(Kèm theo sơ đồ đo hiện trạng thửa đất số 05/TK, ngày 04/8/2025 của Công
ty TNHH Đ5).
5. Các đương sự có nghĩa vụ đến Cơ quan có thẩm quyền đăng kýkhai
quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T phải chịu 20.124.497, phần tiền này được
khấu trừ stiền tạm ứng án phí 5.000.000 đồng theo biên lai thu số 0005892 ngày
17/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
cũ nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13, thành phố Cần Thơ, như vậy
T phải nộp thêm 151.24.497 đồng.
- Bị đơn ông Nguyễn Đ phải chịu 30.874.160 đồng, phần tiền này được
khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005907 ngày
28/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
cũ nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 thành phố Cần Thơ, như vậy ông
Đ phải nộp thêm 30.574.160 đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc Đ1 được miễn
án phí theo quy định
7. Về chi phí thẩm định, trích lục hồ sơ, định giá: Tổng cộng là 23.435.996
đồng, ông Đ phải chịu 13.017.775 đồng, T nghĩa vụ phải nộp 7.814.666
đồng, ông Đ1 nghĩa vụ nộp 2.603.555 đồng. Do nguyên đơn Nguyễn Thị T
người nộp tiền tạm ứng nên bị đơn ông Nguyễn Văn Đ ông Nguyễn Ngọc
Đ1 phải chịu trách nhiệm trả lại số tiền trên cho nguyên đơn bà T.
8. Về án phí dân sphúc thẩm: B đơn ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu
án phí, trả lại cho ông Đ số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là 300.000 đồng theo
11
biên lai thu số 0004343 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần
Thơ.
9. Bản án này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người
phải thi hành án quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa
đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- TAND Khu vực 14-Cần Thơ;
- VKSND Khu vực 14-Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 14-Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu VP, TDS, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Quốc Định
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 515/2026/DS-PT Bản án số 515/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 515/2026/DS-PT Bản án số 515/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất