Bản án số 96/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 96/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 96/2026/DS-PT ngày 09/06/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 96/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thanh H - Nguyễn Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 96/2026/DS-PT Bản án số 96/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 96/2026/DS-PT Bản án số 96/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Bản án số: 96/2026/DS-PT
Ngày 09/6/2026
V/v Tranh chấp chia di sản thừa kế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
- T:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Duy Luân
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Duy Phượng
Ông Trương Quang Tú
T ký phn a: Bà Vũ Thị Huế - T ký Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng n tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Mạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ L1 số: 41/2026/TLPT-DS ngày 11 tháng 3
năm 2026 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế do bản án dân sự sơ thẩm số
11/2026/DS-ST ngày 30/01/2026, Tòa án nhân dân khu vực 1 Hưng Yên bị
kháng cáo, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ông Nguyn Th H, sinh m 1954. HKTT: S nhà.., ngõ ..,
ph L, png T, tnh ph Hà Ni. (có mt)
Người bo v quyn, li ích hp pháp ca ông Hóa: Luật sư
2/ B đơn: Ông Nguyễn V T, sinh năm 1958. HKTT: Thôn Phương Trung,
xã Tân Hưng, tỉnh Hưng Yên. (có mt)
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho ông T:
Ngưi đưc b đơn y quyn: Ch Nguyn Th H T, sinh m 1987. Anh
Nguyn Thế Anh, sinh m 1999. Theo giy y quyn ngày 02/6/2025.
3/ Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ch Nguyn Th T P, sinh năm 1990. Trú tại: , xã H, tnh T. Ch Png
y quyn cho anh T theo giy y quyn ngày 17/11/2025. (ch Phương vắng mt)
3.2. Bà Bùi Th L, sinh năm 1963. (có mt)
3.3. Anh Nguyn T, sinh năm 1999 (có mt)
Cùng trú ti: Thôn P, xã T, tnh H.
3.4. Ch Nguyn Th H T, sinh năm 1987. Trú ti: Thôn B, Y, tnh N.
(có mt)
3.5. Trn Th T, sinh năm 1957. Trú tại S nhà , ngõ ph L, phưng T,
thành ph H (đơn xin vng mt)
Do có kháng cáo của ông Nguyễn Th H
NỘI DUNG VỤ ÁN
2
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Theo đơn khởi kin, biên bn ly li khai các tài liu khác trong quá
trình gii quyết v án, nguyên đơn ông Nguyn Th H trình bày:
Ông là con đẻ ca c ông Nguyễn Văn Th (mất năm 1998) và cụHoàng
Th Đ (mất năm 1988). Cụ T, c Đ sinh được 05 người con là: Nguyễn Văn Qh,
sinh năm 1943 (liệt s), Nguyễn Văn M, sinh năm 1947 (đã mất), Nguyễn Văn C,
sinh năm 1949, ông (Nguyễn Văn H) sinh năm 1954, Nguyễn Văn T, sinh năm
1956. Ngoài ra c Đ có một người con gái riêng là Nguyn Th H, sinh năm 1939
(đã mất), c Trích 01 người con gái riêng cũng đã mất. Năm 1963 ông được
10 tui tc ông Nguyễn Văn Đ1 c Hoàng Th L1 nhn ông làm con
nuôi. C Đ1 c Trích h hàng con chú con bác, còn c Đỉnh ch gái rut
c L1. L1 do c Đ1, c L1 nhn ông làm con nuôi hai c không con, li
ngưi trong họ, còn nhà ông thì đông anh em. Vic ông sang nhà c Đ1, c L1
làm con nuôi được b m đẻ ông đồng ý, h hàng, hàng xóm đu biết. Lúc đó
ông đã cắt khu và chuyển sang ăn thủ công nghip theo nhà b m nuôi, còn b
m đẻ ăn theo hộ nông nghiệp. Năm 1969 bố m nuôi ông nhn nuôi thêm
ông Nguyn V T là tr lang thang cơ nhỡ, không rõ ngun gốc. Năm 1973 ông đi
công nhân, lên Ni làm vic sinh sng trên đó đến nay. Ông T sinh sng
cùng b m nuôi ti qnhà. Tuy không còn cùng nhưng ông vẫn chăm lo
phụng dưỡng gi tin, go v cho c Đ1 c L1, khi các c ốm đau, mất đi, ma
chay, xây m ông đều đóng góp tin cho ông T cùng lo cho các c. Năm 1998 cụ
L1 mất, năm 2000 cụ Đ1 mất, đều không để li di chúc. Các c đã để li tài sn là
nhà din tích 319m
2
đất th vườn (ti thửa 173, 171) đt ao 174m
2
(tha s 172), thuc t bản đ s 3 1,4 sào đt ruộng. Năm 2003 ông bàn
vi ông T chia di sn b m nuôi để lại nhưng ông T không đng ý. Tại đơn khởi
kiện ban đu ngày 05/5/2025 ông khi kin yêu cu Tòa án phân chia toàn b di
sn tha kế ca c Đ1 c L1 để li. Ngày 11/7/2025 ông Hcó đơn xin rút yêu cầu
chia phần đất ruộng 1,4 sào ntrên đất. Ông ch yêu cu chia diện tích đất
493m
2
trích công sc cho v chng ông T 01m đất chiu rng chiu dài
hết thửa đất.
B đơn ông Nguyn V T người được b đơn y quyn trình bày: Ông T
đưc c Nguyễn Văn Đ1 c Hoàng Th L1 nhận làm con nuôi năm 1966, lúc
đó ông 8 tuổi. Ông tr lang thang. Ông sinh sng cùng b m nuôi liên tc t
năm 1966 tại đội 4, thôn Phương Trung, xã Phương Chiểu, thành ph Hưng Yên,
tỉnh Hưng Yên. Khi ông lấy v sinh 03 người con cũng vn cùng b m
nuôi. Ngoài b m nuôi, thì gia đình ông không còn ai khác sinh sng cùng. Khi
c Đ1, c L1 ốm đau, đến năm 1998 cụ L1 mất, m 2000 cụ Đ1 mt, lo ma
chay, th cúng, gi chp, sang cát, xây m cho hai c đu do v chng ông lo
liu. Ngun gc mảnh đất gia đình ông đang s dng ca c Nguyn
V Đ2(em trai c Đ1), trong Nam ra năm 1957 mua xóm Cng Thông,
3
Phương Chiểu, sau đó c Điu đổi v xóm Đoàn Kết, Phương Chiu. Sau này
c Điu xây ngôi nhà lợp lá để . Khi c Điu vào Nam công tác tiếp có giao nhà
đất li cho c Đ1 trông nom. Năm 1996 c Đ1 đưc cp giy chng nhn quyn
s dụng đất vi din tích 493m
2
đất, trong đó 196m
2
đt 90m
2
đt trng
cây lâu năm thuộc tha s 173; 33m
2
đất trồng cây lâu năm thuộc tha s 171;
174m
2
đất nuôi trng thy sn thuc tha s 172, tt c đều thuc t bản đồ s 3.
Đối vi toàn b tài sản trên đất thì ngôi nhà lp lá c Điu xây dựng để , sau
này c Đ1, c L1, v chng ông đã xuống cp nên v chồng ông đã phá b
toàn b. Hin nay toàn b tài sản trên đất do v chng ông và các con ông xây
dng lên. Ngày 30/7/2025 ông T đơn phn t yêu cu Tòa án gii quyết:
Không chp nhận đơn khởi kin ca ông Hóa; Công nhn quyn tha kế hp
pháp của ông đi vi toàn b di sn tha kế ca c Đ1 c L1 để li. Ngày
10/12/2025 ông T đơn xin rút một phần và thay đổi mt phn yêu cu phn t
vi ni dung: Ông xin rút yêu cu công nhn quyn tha kế hp pháp ca ông
yêu cu Tòa án công nhn ông là con nuôi thc tế duy nht ca c Đ1, c L1.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyn T H trình bày: Anh
con trai ông T, Loan, cháu ni c Đ1, c L1. Đối vi toàn b diện tích đt mà
gia đình anh đang s dng bây gi ca ông nội anh được c Nguyn V Đ2để
lại (trước khi c Điu vào Nam công tác tiếp). Anh con là cháu trong nhà
thì không có công sức gì đối vi toàn b diện tích đất 493m
2
này. Nhưng khoảng
năm 2023-2024 anh b ra 150.000.000 đồng để b m làm lán bếp, lán sân t
cng vào làm mái tôn nhà cấp 4 cũ. Vi yêu cu khi kin ca ông Hóa, anh
đề ngh Tòa án xem xét đánh giá tài liu chng c để xác định xem ông Hcó phi
con nuôi ca c Đ1, c L1 không. Còn phn tài sản trên đất anh b tin ra
cho b m xây dng, nếu phần đất di sn mà ông Hđược hưởng trên đất có tài sn
ca anh b tin ra xây dựng thì đề ngh Tòa án căn cứ pháp lut gii quyết.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ch Nguyn Th T P trình bày: Ch
con gái ông T, Loan, cháu ni c Đ1, c L1. Đối vi toàn b diện tích đất
gia đình ch đang s dng bây gi ca ông ni ch c Nguyễn Văn Đ1.
Toàn b diện tích đất bao nhiêu ch không nm rõ. Khi ch bên Nht khong
tháng 8/2012 ch gi tin v cho b m nhà khoảng hơn 300 triệu đồng để
xây 01 nhà mái bng và tng gác lng ni lin với gian nhà cũ của b m. Khi c
Đ1, c L1 mt ch vn nhà và lúc đó tầm 8 -10 tui không thy ông bà ni nhc
đến ông Hlà con nuôi ca ông ch nhưng nghe nói ông Hlà con ca c
Đỉnh, c Trích. Nay ông Hkhi kin yêu cu chia di sn tha kế. Quan đim ca
ch là mun toàn b tài sản trên đất bây gi là nơi thờ cúng ông bà, t tiên, không
đồng ý chia đất theo yêu cu khi kin ca ông Hóa.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Bùi Th L trình bày: v
ông T, con dâu c Đ1, c L1. Trước khi kết hôn vi ông T biết ông T
con nuôi ca hai c khi ông T 8 tui. Khi v làm dâu, bà ch thy c Đ1, c L1
v chng bà sinh sng. Bà và ông T sinh được 03 người con, các cháu đều sinh ra
4
và ln lên trên mảnh đất mà hai c . Bà không nghe thy hai c nói ông Hlà con
nuôi ca hai c bao gi. Khi hai c ốm đau, đến khi mt ch có v chồng bà chăm
sóc, lo ma chay, sang cát, xây mộ. Đối vi ngun gc mảnh đất ca c Đ1ch
biết ca c Điu để li. Năm 1996 cụ Đ1 đưc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất, còn c th din tích và s t, s thửa như nào bà không biết. Năm 1999
c Đ1 mun sang tên toàn b đất cho ông T. Sau đó v chng đã mang giấy
chng nhn quyn s dụng đất đi vay Ngân hàng nông nghip ly vốn làm ăn.
Hin nay v chồng đang quản L1 s dng toàn b diện tích đất ca c Đ1,
c L1 để li. Toàn b tài sn xây dựng trên đất là do v chng bà xây dựng và đổ
đất cát vào ao vượt lập lên, các con đóng góp thêm v sau để to dng mi và
sa sang li nhà cửa. đề ngh Tòa án không chp nhận đơn khởi kin ca ông
Hchia di sn tha kế ca c Đ1, c L1 để li. Yêu cu Tòa án công nhn di sn
tha kế c Đ1, c L1 đ li thuc v ông T ông T con nuôi duy nht ca c
Đ1 c L1.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ch Nguyn Th H T con ca ông
T, bà Loan: Có đơn đ ngày 10/12/2025 xác nhn và t chi quyn lợi đối vi tài
sản trên đất.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Trn Th Tích trình bày: và
ông Hkết hôn năm 1982. biết ông Hcon đẻ ca c Nguyễn Văn Trích
Hoàng Th Đỉnh. Bà thy ông Hnói được c Đ1, c L1 nhn ông làm con nuôi
năm 07 tuổi, khi nhà công vic hay gi tết thì v chng v nhà thăm
b m nuôi b m đẻ ông Hóa. Khi c Đ1, c L1 mt thì v chồng đều v
chu tang, ông Hvà ông T bàn bc vi nhau v kinh tế lo tang cho hai c, hết bao
nhiêu hai nhà cùng chịu nhưng bà không biết c th s tin lo tang hết bao nhiêu,
ông Hchi tr đưa cho ông T. Tin lo ma chay cho c Đ1, c L1 là tin chung 2 v
chng bà. không biết v ngun gốc đất tài sản trên đất ca hai c. Khi
còn sng thì v chng c Đ1 qun L1 s dng, sau hai c mt thì v chng ông T
s dụng đến giờ. đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông Hchia đôi di sn tha
kế ca c Đ1 c L1 để li trích công sc cho v chng ông T trông nom qun
L1 đt ca hai c để li tính bng giá tr đất di sn 1m mt ngang chiu dài
hết thửa đất thc tế.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 11/2015/DS-ST ngày 30/01/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên đã quyết định:
[1]. Không chp nhận đơn khởi kin ca nguyên đơn ông Nguyễn Th H v
vic yêu cu chia di sn tha kế ca b m nuôi c Nguyễn Văn Đ1 c Hoàng
Th L1.
[2]. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyn V T. ng nhn ông
Nguyn V T là con nuôi thc tế ca c Nguyn Văn Đ1 và c Hoàng Th L1.
[3]. Đình chỉ yêu cu khi kin ca ông Hchia nhà và đất rung 1,4 sào.
Đình chỉ yêu cu phn t ca ông T công nhn quyn tha kế hp pháp ca
ông T đối vi toàn b di sn tha kế ca c Đ1 c L1.
5
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết định về án phí, chi phí tố tụng
quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 03/02/2026 ông Nguyễn Th H kháng cáo toàn bộ bản án thẩm đề
nghị Toà án cấp phúc thẩm xét xử lại, sửa bản án thẩm theo hướng chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tại phiên toà phúc thẩm, ông Hgiữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu
kháng cáo. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ông Htrình bày: Tòa án cấp
thẩm đã vi phạm về thủ tục tố tụng khi trong các biên bản lấy lời khai của
người làm chứng thể hiện ông Lương người chứng kiến nhưng ông Lương
đã đơn thể hiện ông Lương không được biết về những nội dung này. Về nội
dung thì căn cứ xác định ông Hcon nuôi thực tế của cụ Đ1 cụ L1 đã
được anh em trong nội tộc của ông Hthừa nhận, phợp với phong tục tập quán
ông Hcháu của 2 cụ, 2 cụ lại không con. Về thủ tục, tài liệu chứng minh
thì ông Hkhông cung cấp được thời điểm ông Hlàm con nuôi của hai cụ do
hoàn cảnh chiến tranh ác liệt, nhận thức của người dân về thủ tục còn hạn chế,
ông Hđã cung cấp được bản khai L1 lịch năm 1975 do ông Htự khai, mặc
không xác nhận của quan tổ chức nào nhưng phù hợp với giai đoạn
lịch sử đó đất nước mới hòa bình, hoàn cảnh kkhăn, các thủ tục hành chính
chưa được quan tâm, chú ý thực hiện. Do đó, căn cứ xác định ông Hvà ông T
đều con nuôi thực tế của cụ Đ1, cụ L1, vậy ông Hquyền hưởng thừa kế
của hai cụ để lại, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chia di sản thừa kế của cụ Đ1, cụ
L1 cho ông Hvà ông T, tính công sức quản L1 tôn tạo tài sản cho ông T bằng
1m ngang dài hết phần đất. Ông Hnhất tvới ý kiến của người bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của mình, không bổ sung gì.
Ông T và người đại diện theo ủy quyền của ông T là chị Trang, anh T Hvà
người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông T đều trình bày: Căn cứ vào lời
khai của nguyên đơn, những người liên quan, những người làm chứng các tài
liệu chứng cứ đểu thể hiện ông T con nuôi của cụ Đ1, cụ L1. Trong các đơn do
cụ Đ1 viết từ năm 1983 trở lại đây đều thể hiện ông T con nuôi duy nhất của
hai cụ. Việc ông Hkhởi kiện và trình bày ông được 2 cụ nhận làm con nuôi nhưng
không đưa ra bất cứ tài liệu, chứng cứ nào chứng minh cho yêu cầu của ông Hlà
căn cứ, việc nhận ông Hlàm con nuôi cụ Đ1, cụ L1 chỉ được những người
thân, ruột thịt, họ hàng của ông Hnhư ông Chấn, ông Chiến, ông Nguyên, ông
Dục, ông Loan…thừa nhận tuy nhiên lời khai của ông các ông nêu trên đều
nhiều mâu thuẫn tại thời điểm đó các ông đều còn nhỏ, thậm chí chưa sinh ra,
đều trình bày được nghe kể lại, không phải người trực tiếp chứng
kiến…trong khi những người làm chứng khác quan hệ ruột thịt với các cụ,
hàng xóm, người quen, đại diện chính quyền giai đoạn trước đều xác nhận ông
Hkhông phải là con nuôi của hai cụ mà chỉ có ông T được nhận làm con nuôi hợp
pháp. Đối với quyền sử dụng đất của cụ Đ1 để lại thì nguồn gốc của cụ Điều
6
chuyển lại thừa kế cho ông Quảng ông Quảng đã giao cho cụ Đ1 quản L1 sử
dụng từ trước năm 1983, do đó tài sản riêng của cụ Đ1 đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1996, đến năm 1999 cụ Đ1 đã cho tặng lại
cho ông T được quan có thẩm quyền xác nhận, ông T đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sdụng đất hợp pháp. Do đó, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm không
chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của ông Hóa, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Trong quá trình thụ L1
giải quyết vụ án cấp phúc thẩm, Thẩm phán những người tiến hành tố tụng,
các đương sự đã chấp thành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn
cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ c vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc
thẩm, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ vào khoản 1 Điều
308 Bộ luật tố tụng dân sự, không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của ông
Hóa, giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 11/2026/DS-ST ngày 30/01/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 1 Hưng Yên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA AN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập trong hồ vụ án cũng như
được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định như sau:

- V đơn kháng cáo: Sau khi Tòa án nhân dân khu vc 1 - Hưng Yên ra Bn
án sơ thẩm s 11/2026/DS-ST ngày 30/01/2026. Đến ngày 05/02/2026, ông
Nguyễn Th H có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, đề ngh Tòa án cp phúc
thm xét x li toàn b v án, ông Hthuộc trường hợp được min np tm ng án
phí phúc thm. Căn c theo quy đnh tại Điều 70, Khoản 1 Điều 273 BLTTDS,
ông Nguyễn Th H kháng cáo trong thi hn luật định nên đơn kháng cáo ca ông
Hlà hp pháp đưc xem xét, gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] Xét yêu cu kháng cáo ca nguyên y:
[2.1] V quan h pháp lut tranh chp: Ngày 12/5/2025 Tòa án nhân dân
thành ph ng Yên (cũ) nhận đưc đơn khởi kin ca ông Nguyn Th H đề ngày
05/5/2024u cu Tòa án phân chia di sn tha kế ca b m nuôi để li là nhà và
quyn s dụng đất ở, đất vườn din tích 319m
2
ti thửa 173, 171 đất ao 174m
2
ti tha 172, t bản đồ s 03 1,4 sào đất rung tại thôn Phương Trung,
Phương Chiu, thành ph Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Ngày 11/7/2025 ông Hcó
đơn xin rút yêu cầu phân chia nhà và đất ruộng. Theo đơn phản t ngày 30/7/2025
ông Nguyn V T yêu cu công nhn quyn tha kế hp pháp của ông đối vi toàn
b di sn tha kế ca c Nguyễn Văn Đ1, c Hoàng Th L1. Ngày 10/12/2025 ông
T đơn xin rút yêu cầu phn t ng nhn quyn tha kế cho ông. Ông yêu cu
công nhn ông là con nuôi thc tế duy nht ca c Đ1, c L1. Tòa án cấp sơ thẩm
xác định là “tranh chp v quyn tha kế chia di sn tha kế” là có căn c theo
khoản 5 Điều 26 B lut t tng n s m 2015.
7
[2.2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Nguyễn V T trú tại
thôn Phương Trung, xã Phương Chiểu, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (cũ)
nay thôn Phương Trung, xã Tân Hưng, tỉnh Hưng Yên nên Tòa án nhân dân
khu vực 1- Hưng Yên thụ L1 giải quyết đúng quy định theo Điều 35
điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[2.3] Về xác định tư cách tố tụng: Ông Hđơn khởi kiện chia di sản thừa
kế do ông T, Loan đang quản L1. Tòa án cấp thẩm xác định ông Hlà
nguyên đơn, ông T là bị đơn và các con của ông T gồm anh Nguyễn Thế Anh, chị
Nguyễn Thị T P, chị Nguyễn Thị H T Trần Thị Tích (vợ ông Nguyễn Th
H) người quyền, nghĩa vụ liên quan đúng quy định theo Điều 70 Bộ luật
Tố tụng dân sự 2015
[2.4] Về thời hiệu khởi kiện: Cụ Hoàng Thị L1 chết năm 1998, cụ Nguyễn
Văn Đ1 chết năm 2000. Căn cứ vào Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 thời hiệu khởi
kiện chia di sản thừa kế còn trong thời hạn luật định
[3] Về nội dung tranh chấp:
[3.1]. Xác định quan h con nuôi ca c Nguyễn Văn Đ1 c Hoàng Th
L1
Theo li khai ca ông Nguyn Th H khẳng định ông được c Nguyễn Văn
Đ1, c Hoàng Th L1 nhn làm con nuôi t năm 1963 do nhà ông đông anh em,
v chng c Đ1 li không con chung, c L1 em gái c Đỉnh, ông sang ăn
nhà c Đ1 t năm 1963 đến năm 1973 ông lên Ni làm vic sống đến bây
giờ. Năm 1969 hai cụ nhn thêm ông T tr lang thang làm con nuôi. Ông T
vi hai c, sau này là v con ông T, đến khi hai c mất đi thì hiện nay gia đình
ông T vẫn đang sinh sng trên mảnh đất ca c Đ1, c L1. V chng c Đ1 ch
nhn ông T, ông Hlàm con nuôi, ngoài ra không còn nhn ai làm con nuôi na.
Theo li khai ca ông Nguyn V T khẳng định ông đưc c Đ1, c L1 nhn nuôi
năm 1966, khi v vi hai c ch mình ông không ông Hóa. Li khai ca
những người liên quan và ngưi làm chứng đều tha nhn ông Nguyn V T đưc
c Nguyễn Văn Đ1 c Hoàng Th L1 nhn nuôi. Ngoài ra, các tài liệu được
thu thp hợp pháp như biên bn hp h năm 1983, đơn xin chuyển s đỏ
chuyn quyn s dụng đt + ao cho con ngày 01/11/1999 ca c Đ1, giy khai
sinh ca ông T…đều th hin ông T đưc c Đ1, c L1 nhn làm con nuôi t khi
ông T còn nh. Kết qu xác minh các tài liệu được thu thp hp l th hin
ông T xut phát tr lang thang không ngun gốc được c Đ1, c L1 nhn
nuôi, đặt tên và mang h ca c Đ1, các c cho đi học, ln lên dng v, sau v
chng ông T đều sinh các con ăn cùng v chng c Đ1. Tt c những người
làm chng khi Tòa án xác minh đều xác nhn v chng ông T chăm lo cho hai cụ
t khi ốm đau, mất đi, lo ma chay, sang cát, xây mộ. Mt khác, tại văn bản xin
khai báo v đất ao, nhà ngày 21/10/1983 ca c Đ1 thì ch thy c nhắc đến gia
đình gồm có v chng c và v chng ông T (BL47), tại đơn xin chuyển s đỏ
chuyn quyn s dụng đất + ao cho con ngày 01/11/1999 c Đ1 nguyn vng
8
đề ngh UBND Phương Chiểu cho c đổi tên s đỏ ca c cho ông T con
trai (BL46), c hai văn bn này không thy c Đ1 nhắc đến ông Hlàm con
nuôi. Ti giy khai sinh ca Nguyn T Hngày 28/10/1999 (là con trai ông T,
Loan) c Đ1 là người đi đăng khai sinh cho cháu th hin mi quan h vi
người được khai sinh ông ni (BL49). Theo giy khai sinh ca ông T thì vic
đăng khai sinh trong s h tịch đăng khai sinh s d liu h tch
đin t th hin ông Nguyn V T, sinh ngày 11/12/1958 được khai sinh ti s
190/2021, quyn s 01/2021 tại UBND xã Phương Chiểu vào ngày 17/5/2021 vi
thông tin người cha Nguyễn Văn Đ1, người m Hoàng Th L1 (BL48). Như vy,
các đương sự đều tha nhận và được các quan thẩm quyn xác nhn nên
các tình tiết xác định ông Nguyn V T con nuôi hp pháp ca c Nguyễn Văn
Đ1 c Hoàng Th L1 thuộc trường hp không phi chứng minh theo Điều 92
B lut t tng dân s. Hội đồng xét x phúc thm nhn thy Tòa án cấp sơ thẩm
chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyn V T là có căn cứ và đúng quy định.
Đối với quan điểm ca ông Hcho rng ông được c Nguyễn Văn Đ1 c
Hoàng Th L1 nhn m con nuôi trên thc tế thì thy vic xác nhn ông Hđưc
c Đ1, c L1 nhận làm con nuôi không căn c pháp L1 nào th hin ch
da vào li khai ca ông Hvà xác nhn của người thân ca ông Hnhưng ông T
những người thân khác ca c L1, c Đ1 cũng như như một s ngưi làm chng
khác không tha nhn. Theo li khai và kết qu xác minh th hin thc tế vic c
Đ1 c L1 nhn ông Hông T làm con nuôi thì bn thân ông Hóa, ông T đều
khẳng định không biết hai c đi đăng nhận con nuôi vi y ban nhân dân
xã Phương Chiểu by giờ. Căn cứ Điu 24 Luật Hôn nhân gia đình năm 1959 quy
định vic nhn nuôi con nuôi phải được Ủy ban hành chính sở trú quán ca
người nuôi hoc của đa tr công nhn và ghi vào s h tch” Theo biên bản xác
minh ngày 14/8/2025 tại UBND Tân Hưng (BL 110) th hiện y ban không
s h đăng nhn nuôi con nuôi t năm 1963 đến năm 1970. y ban
Tân Hưng chỉ s đăng nhận nuôi con nuôi khong những năm 2000 trở
li. Tính t ngày 01/7/2025 sau khi sáp nhp thc hin chính quyn hai cp y
ban xã được sáp nhp t 03 xã (Tân Hưng, Phương Nam, Th S) nên y ban xã
đã đưc bàn giao s đăng nhận nuôi con nuôi của 03 từ y ban nhân
dân thành ph Hưng Yên y ban nhân dân huyn Tiên Lữ. Phương Nam
gồm Phương Chiểu Hng Nam”. Việc c Đ1, c L1 nhn ông Hlà con
nuôi ch ông Nguyễn Văn Chấn (anh trai rut ông Hóa) khẳng đnh s vic
này, còn những người làm chng khác như li khai của ông Công Đnh, ông
Nguyn Phúc Nguyên (BL152, 154) có khng định thy hi nh ông Hăn cơm và
nhà c Đ1, có nghe nói c Đ1, c L1 nhn ông Hlàm con nuôi nhưng hình thc
nhận con nuôi như nào các ông đu không biết. Ông Nguyn Ngc Loan khng
định ông ch nghe thy c Trích, c Đỉnh (b m ông Hóa) bo ông Hlà con
nuôi ca c Đ1, c L1, ông không nghe t ming v chng c Đ1 nói. Ông
không thy vic ông Hchung sng vi c Đ1 c L1 tầm 10 năm (BL 182,
9
183). Ông Nguyn Quang Ngc (nguyên ch tịch UBND Phương Chiểu từ
năm 1979 -2000, t năm 2000-2005 là thư xã, sau v ngh hưu tại quê nhà)
khẳng định: Ông không tn mt chng kiến vic c Đ1, c L1 nhn ông Hóa, ông
T làm con nuôi, không biết các c nhn con nuôi theo hình thức nào đăng
với quan nhà nước không. Ông Hlà con rut c Trích, c Đỉnh, ông không
thy ông Hsang nhà v chng c Đ1 ăn sinh hot. Ông T đưc hai c nuôi ăn
hc t bé, ln lên dng v, sau này v chng và các con ca ông T đều sinh sng
cùng hai cụ, đến gi gia đình ông T vẫn đang trên đất ca các c (BL 184,
185). Vic ông Hkhẳng định mặc dù năm 1973 ông đi công tác, không cùng c
Đ1, c L1 nhưng ông vẫn v thăm nom hai cụ, gi tin go v cho hai c, khi các
c ốm đau ông vn trách nhiệm. Năm 1991 c Đ1 đã phân công ông T
trách nhim trông nom c Đ1, c L1 ông trách nhim trông nom, khi các c
mất đi ông đóng góp tin cho v chng ông T lo ma chay ri xây m. Ông T
không tha nhn khẳng định ông Hkhông đóng góp gì. Việc ông Hv thăm
nom hai c hàng xóm dân làng người biết, người không biết, ông T xác
nhn ông Hv thăm nom hai cụ như một người cháu trong h, không vic gia
đình ông Hăn ng nhà ông cht chi. Mt khác, vic ông Htrình bày đóng
góp tiền đưa cho vợ chng ông T lo cho các c lúc ốm đau, ma chay, ch ông
Hvà v chng ông T biết vi nhau, không ai chng kiến nhưng vợ chng ông
T ph nhn ni dung này. Như vậy, việc ăn ở ca ông H nhà c Đ1 t năm 1963
đến 1973, việc chăm sóc khi các c còn tr, phụng dưỡng khi v già đến khi mt
đi lo ma chay, mồ m ca ông Hlà không bng chng thc tế xác thc. Trong
quá trình gii quyết v án Tòa án cấp thẩm đã yêu cầu ông Hcung cp tài liu
giy khai sinh, giy t tùy thân, phiếu L1 lịch pháp của ông Hnhưng ông
Hkhông cung cấp được chng c chng minh ông Hlà con nuôi ca c Đ1, c
L1. Tại giai đoạn xét x phúc thm ông Hcó np 01 bn phôtô th hin mt phn
ca bn khai L1 lịch nhưng không du của quan thẩm quyền đối vi
bn L1 lch này, ti phiên tòa phúc thm ông Htrình bày phn khai này ông
Ht ghi vào thời điểm năm 1975 không quan nào xác nhn. Ti giy khai
sinh đăng ngày 20/8/1960 tại UBND Đoàn Kết, huyn Tiên L, tỉnh Hưng
Yên th hin ông Nguyn Th H, sinh ngày 10/5/1954 cha Nguyễn Văn Trích,
m là Hoàng Th Đỉnh (BL 140). Mt khác, bn thân ông Hóa, ông Chn (anh trai
ông Hóa), bà May (ch dâu ông Hóa) đu khẳng định năm 1993 gia đình đã thống
nht bàn bc chia cho ông H1 phần đt ca b m rut ông Hnhưng ông Ht
nguyện nhường li phần đất của mình được chia cho ông May (anh trai ông) , s
dng. Việc chia đt th hin gia đình ông Hvn luôn coi ông Hlà con rut trong
nhà, không phi là con nuôi ca c Đ1, c L1 (BL 211, 232, 233). Do đó, Tòa án
cấp thẩm nhận định không căn c xác định ông Nguyn Th H con nuôi
ca c Đ1, c L1 là phù hợp và đúng pháp lut.
[3.2]. Xét v ngun gc và quá trình s dng thửa đất đang tranh chấp
10
Theo n bản xin khai báo v đất ao, nhà ngày 21/10/1983 ca c
Nguyễn Văn Đ1 thì mảnh đất mà gia đình ông T đang ở và s dng có ngun gc
ban đầu c Nguyn V Đ2(em trai c Đ1) trong Nam v qmua em Điều
tôi ln lên tham gia cách mạng năm 1957 qua cải cách em tôi mua 2 sào 2 miếng
ruộng địa Bn x Cống Thông sau đổi v cánh m ngõ vc lin ngõ ông
Nguyễn Văn Cứu, đi 1 sào 2 miếng đào vượt làm nơi nhà xây dng xong em
tôi li vào Nam B công tác giao nhà đt cho tôi”, theo nội dung văn bn thì c
Đ1 mun giao lại nhà đất ca c Điu cho ông Nguyn Qung (là con trai c
Nguyễn Văn Toàn - anh ca c Điu, c Đ1). Ti biên bn xác minh ngày
14/8/2025 thì theo bản đồ 299 ca những năm 1980 mảnh đất này thuc s tha
105, din tích 435m
2
; Ti quyn s dân cư, tờ 4, trm ch v (Phương Trung)
s tha 105, ch h Ng.Qung (Đ1) din tích 455m
2
. Ngày 05/12/1996 y ban
nhân dân huyn Phù Tiên cp giấy CNQSDĐ cho ông Nguyễn Văn Đ1 vi din
tích 493m
2
tại Phương Chiểu, huyn Phù Tiên, tnh Hải Hưng. Theo bản đồ
Vlap năm 2013 tên người khai s dng Nguyn V T, s tha 122 din tích
315,3m
2
đất ONT, s tha 127 din tích 156,7m
2
đất TSN. Như vậy, có đủ căn cứ
xác định c Đ1 đưc ông Qung cho toàn b diện tích đất ca c Điu để lại, đã
đưc c Đ1 đăng ký s dng, không tranh chp t trước năm 1993 đã
được quan thm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đt mang tên
c Đ1 vào năm 1996. Đến năm 1999 cụ Đ1 đã làm thủ tc cho tng toàn b din
tích trên cho ông Nguyn V T, đã được quan thẩm quyn xác nhn cp
giy chng nhn quyn s dụng đất đúng quy định.
Đối vi tài sản trên đất, kết qu thu thp chng c th hiện ban đầu v
chng c Đ1 tại ngôi nhà ông Điều xây dựng lên, sau đó vợ chng ông T
cùng 2 c, do lâu ngày nhà xung cp nên v chng ông T đã phá bỏ nhà đi
xây dng nhà mới có mái bê tông + ngói vào năm 1992. Năm 2017 xây thêm nhà
01 tng 01 tum bng ngun tin ca ch Phương bên Nhật gi v, làm sân gch
đỏ bắn lán tôn phía trước nhà xây năm 1992 bng ngun tin ca anh T Hđóng
góp, đồ dùng sinh hoạt gia đình do chị Trang mua. Toàn b tài sn hin nay là do
v chng ông T các con to dựng lên, đổ đất cát vào ao đ làm vườn hin nay
cũng do v chng ông T t lp nên. Bn thân ông Hcũng khẳng định ông
không công sc trong vic to dng khi tài sản trên đt ca c Đ1, nhà
ca hai c trước đó đã phá b, ông không , không s dụng đất t năm 1973 đến
nay. Do đó, căn cứ xác định toàn b tài sản trên đất thuc quyn s hu hp
pháp của gia đình ông Nguyễn V T.
Như phân tích tại mc [3.1] nêu trên, do không có căn cứ xác định ông Hlà
con nuôi hp pháp ca c Đ1, c L1 toàn b diện tích đất đã được c Đ1 cho
ông T bằng văn bản, xác nhn của quan thẩm quyn, ông T đã được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất hp pháp, toàn b tài sản trên đất là ca ông T
và gia đình ông T. Do đó, Tòa án cấp sơ thm không chp nhn yêu cu khi kin
ca ông Hv chia di sn ca c Đ1, c L1 có căn cứ đúng pháp luật.
11
Đối vi yêu cu khi kiện chia nhà và đất rung, ông Hđã đơn rút yêu
cầu chia nhà đt rung 1,4 sào nên Tòa án cấp thẩm đình ch phn yêu cu
này là đúng quy định.
Hội đồng t xử phúc thẩm nhận thấy Tòa án cấp thẩm đã thu thập
đánh giá chứng cứ khách quan, đầy đủ, áp dụng đúng quy định của pháp luật,
không chấp nhận u cầu khởi kiện của ông Nguyễn Th H phù hợp đúng
pháp luât. Tại giai đoạn t xử phúc thẩm, ông Hkhông cung cấp được tài liệu,
chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng o của mình n cứ hợp pháp.
Do đó, không có cơ s chấp nhận tn bộ yêu cầu kháng cáo của ông Hóa, cần gi
nguyên bản án thẩm như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
ng n tại phiên toà phù hợp.
4. Về án phí: Kháng cáo của ông Hkhông được chấp nhận nên phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm, nhưng ông Hngười cao tuổi nên được miễn phí dân sự
phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, Điều 227, khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng
Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
I. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Th H. Giữ
nguyên Bản án dân sự thẩm s11/2026/DS-ST ngày 30/01/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 1 Hưng Yên, cụ thể:
Căn cứ Điu 649, Điều 650, điểm a khoản 1 Điều 651, Điu 688 B lut
Dân s 2015.
Căn cứ khoản 5 Điều 26; Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39; khon 1
Điu 147; khoản 1 Điều 156; khoản 1 Điều 157; khoản 2 Điều 158; khoản 1 Điều
164; khoản 1 Điều 165; khoản 2 Điều 166; khoản 1 Điu 227; khoản 1 Điều 228;
Điu 244; Điu 271; Điều 273 B lut T tng dân s 2015.
Căn cứ đim a Mc 6 Ngh quyết s 01/NQ - HĐTP ngày 20/1/1988 của
Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân Ti cao. Khon 1 Mc A chương III
Thông tư số 81/TANDTC ngày 24/7/1981 ca Tòa án nhân dân Ti cao.
Căn c Lut s 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 Lut sửa đổi, b sung mt
s điu ca B lut t tng dân sự. Đim đ khon 1 Điu 12 Ngh quyết s
326/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi,
quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun L1 s dng án phí l phí
Tòa án.
Tuyên x:
[1]. Không chp nhận đơn khởi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Th H v
vic yêu cu chia di sn tha kế ca b m nuôi c Nguyễn Văn Đ1 c Hoàng
Th L1.
12
[2]. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn V T. Công nhn
ông Nguyn V T là con nuôi thc tế ca c Nguyễn Văn Đ1 và c Hoàng Th L1.
[3]. Đình chỉ yêu cu khi kin ca ông H chia nhà và đất rung 1,4 sào.
Đình chỉ yêu cu phn t ca ông T công nhn quyn tha kế hp pháp ca
ông T đối vi toàn b di sn tha kế ca c Đ1 c L1.
[4]. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch và định giá tài sn: Ông H phi
chu toàn b chi phí là s tiền 5.700.000 đồng. Ông Hđã nộp đủ.
[5]. V án phí: Ông H đưc min toàn b án phí dân s sơ thẩm.
II. Về án phí phúc thẩm: Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho ông Nguyễn
Th H.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án ngày 09/6/2026.

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 1 Hưng Yên;
- Phòng thi hành án dân sự khu vực 1-
Hưng Yên
- Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Duy Luân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 96/2026/DS-PT Bản án số 96/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 96/2026/DS-PT Bản án số 96/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất