Bản án số 150/2026/HS-ST ngày 27/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hà Nội, TP. Hà Nội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 150/2026/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 150/2026/HS-ST ngày 27/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 150/2026/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Trần Văn S, Trần Văn G - Bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 150/2026/HS-ST Bản án số 150/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 150/2026/HS-ST Bản án số 150/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI
Bản án số: 150/2026/HS-ST
Ngày: 27 - 5 - 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị An.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Sen
Bà Phạm Thị Hưởng
- Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Văn Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
8 - Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Nội tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Tiến Việt - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 m 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Nội, Tòa
án nhân dân khu vực 8 - Nội xét xử thẩm công khai ván hình sự thụ
số 114/2026/TLST-HS ngày 24 tháng 4 năm 2026, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 134/2026/QĐXXST- HS ngày 11 tháng 5 năm 2026, đối với các bị
cáo:
1. Trần Văn S, sinh năm 1983, nơi ĐKTT chỗ ở: Cụm G, L, thành
phố Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: Lớp 7/12; n tộc:
Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Ngọc
T Thị D (đã chết); vợ 03 con, con lớn sinh năm 2011, con nhỏ
sinh năm 2023; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 26/4/2023, bị Công an
T, huyện Đ, thành phố Nội lập hồ đưa vào diện quản người điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; danh bản, chỉ bản số 302
lập ngày 22/01/2026 tại PC 11A Công an thành phố H; bị bắt tạm giữ, tạm giam
từ ngày 07/01/2026 tại Trại tạm giam số 1 Công an thành phố H đến nay;
mặt.
2. Trần n G, sinh năm 1992, nơi ĐKTT chỗ ở: Cụm I, L, thành
phố Nội; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: Lớp 9/12; n tộc:
Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Đình
K (đã chết) Thị H; vợ 03 con, con lớn sinh năm 2015, con nhỏ
sinh năm 2023; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Theo Quyết định đình chỉ vụ
án số 02 ngày 23/7/2009 của Tòa án nhân dân Quận Long Biên, thành phố
Nội quyết định: Đình chỉ vụ án đối với Trần Văn G về hành vi “Trộm cắp tài
sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS (Hành vi không cấu thành tội
2
phạm); Tại Bản án số 45/2011/HSST ngày 25/02/2011 của Tòa án nhân dân thị
n Tây, thành phố Nội xử phạt Trần Văn G 48 tháng về tội “Cướp
giật tài sản”. Buộc G phải bồi thường cho các bị hại, án phí, ngày 14/9/2013, G
chấp hành xong hình phạt tù, đã bồi thường đầy đủ dân sự cho các bị hại, đã nộp
án phí hình sự thẩm dân s thẩm (đã xóa án tích); Tại Bản án số
128/2018/HSST ngày 11/7/2018 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố
Nội xử phạt Trần Văn G 30 tháng về tội “Trộm cắp tài sản” đã chấp hành
xong hình phạt tù (đã xóa án tích); Ngày 01/6/2018, Công an Quận C xử phạt G
1.500.000 đồng về hành vi “Công nhiên chiếm đoạt tài sản” (đã xóa tiền sự);
danh bản, chỉ bản số 055 lập ngày 22/01/2026 tại Phân trại tạm giam S, thành
phố Hà Nội; bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/01/2026 tại Trại tạm giam số 1
Công an thành phố H đến nay; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Trần Văn S người nghin ma túy Heroine, hiện đang điu tr ung
Methadone tại cơ sở điu tr và tư vấn nghin cht xã Ô - TP Hà Ni. Sáng ngày
05/01/2026, S đến s điu tr vn nghin cht Ô, thành ph Ni
để uống Methadone theo định k. Đến khong 09 gi 30 phút cùng ngày, sau khi
ung Methadone xong, S thuê xe ôm đi đến khu vực ven đường gn cng ra bến
xe M thuộc phường T, thành phNi để mua ma túy Heroine v để bn thân
s dng. Tại đây, S gp một người đàn ông không lai lịch (có đặc điểm
khong 40 tuổi, người to béo, cao khoảng 1m7, đeo khẩu trang) đng ven
đưng, S hi mua ma túy của người này thì người này tr lời là: “có”, S nói “bán
cho em 200.000 đồng” thì người này đồng ý, S đưa 200.000 đồng tin mt cho
người bán ma túy thì người đàn ông bảo để ma túy trong bao thuc vt ven
đưng, dùng tay ch v trí vt ma túy cách v tS đng khong 20m, S đi bộ ra
nht bao thuc Thăng L màu vàng bên trong ma túy Heroine đ ven
đưng ri b đi. Sau khi mua được ma túy, S tiếp tc thuê xe ôm di chuyn v
khu vực cánh đồng thuc Cm G - L, thành ph Ni để s dng ma túy
mt mình (bng hình thức t qua mũi). Đến ngày 06/01/2026, S đến Trm y tế
X thì b Công an Ô đưa S v tr s để kim tra ma túy. Kết qu kim tra
nhanh nước tiu ca S cho kết qu ơng tính với ma túy M.
*Vt chng thu giữ: 01 điện thoại di đng nhãn hiu OPPO A94, màu
xanh tím (Thu gi ca Trần Văn S).
Ngày 06/01/2026, Cơ quan điều tra đã ra quyết định trưng cầu giám định
s B129/QĐ CSMT trưng cầu Trung tâm P giám định mẫu nước tiu thu gi
ca Trn Văn S.
3
* Ti Bn kết luận giám định độc cht s 36 ngày 07/01/2026 ca Trung
tâm P S Y, kết lun: Mẫu nước tiu v Trần Văn S giám đnh tìm thy
cht ma túy là M.
- Tại Công văn số 18 ngày 08/01/2026 ca Trm y tế X xác định: Bnh
nhân Trần Văn S điu tr tại sở điu tr Methadone Đ Trung tâm Y tế
huyện Đ (nay là: s tư vấn điều tr nghin cht Trm Y tế X) t ngày
11/12/2018 đến ngày 05/01/2026. Trong quá trình điu tr bnh nhân tuân th
điu tr (Kèm theo bnh án tóm tắt điều tr)
Quá trình điều tra khai thác m rng v án, tiến hành kiểm tra điện thoi
đã thu giữ ca Trần Văn S, quan điều tra phát hin phát hin ti phn tin
nhn Zalo có nội dung liên quan đến vic S mua s đề t ngày 03/12/2025
đến ngày 05/01/2026, vi tài khoản “Bảo Nhất” của đối tượng Trần Văn G.
Ngày 18/01/2026, Trần Văn G đến Công an L, thành ph Nội đu thú v
hành vi đánh bạc.
Quá trình điều tra v án Trần Văn G, Trần Văn S đều khai nhn: T
khoảng ngày 03/12/2025 đến ngày 05/01/2026, G bán s đ cho S. Hình thc và
phương thức chơi như sau: Sỹ s trc tiếp nhn tin cho G qua tin nhắn zalo đ
mua s đề ca G không phải ghi tích kê i với đề “A” sẽ căn cứ vào 02 s
đầu giải đặc bit kết qu x số; đề “B” sẽ căn cứ vào 02 s cui giải đc bit kết
qu x s kiến thiết Min B). Sau khi nhn bán s đ cho S, G gi li không
chuyn cho ai làm ch đề để ng li; t l cược đ đưc thua 1/70 ln
(1.000 đồng tương ng 01 điểm, trúng được 70.000 đồng, tuy nhiên S ch phi
tr G 800 đồng/01 điểm đề), hai bên thanh toán thng thua vi nhau bng hình
chuyn khon qua ngân hàng tin mt. Nếu s đề ca S mua không trùng
vi 2 s đầu hoc 2 s cui ca gii Đc bit kết qu s x kiến thiết Min Bc
m thưởng trong ngày, thì G được hưởng s tin S đã mua số lô, s đề. C
th như sau:
- Ngày 03/12/2025: S mua: Đ a s 02, 20, 16, 61, 49, 94, 78, 87, 57, 75
30.000 đồng/01 số; Đề b s 02, 20, 16, 61, 49, 94, 78, 87, 57, 75 30.000
đồng/01 s = 480.000 đồng. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m
thưng cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tng s tiền đánh bạc là
480.000 đồng, G thu lời 480.000 đồng (đã thanh toán tin cho nhau). Hành vi
đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 04/12/2025: S mua: đề a s 66, 65, 11, 02, 20, 16, 61, 75, 57, 49,
94, 78, 87 20.000 đng/01 số; đề a s 55 là 50.000 đồng/01 số; đề b s
66,65,11,55 50.000 đng/01 số; đ b s 02, 20, 16, 61, 75, 57, 49, 94, 78, 87
30.000 đng/01 s= Tng tiền 648.000 đồng. Đối chiếu vi kết qu x s
kiến thiết Min B m thưởng cùng ngày thì S đưc trúng thưởng s đề A 11
20 điểm x 70.000 đồng= 1.400.000 đồng. Tng s tin S tham gia đánh bc vi
G 2.048.000 đồng, S thu lời 1.400.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau).
Hành vi ca S, G không đủ x lý hình s.
4
- Ngày 05/12/2025, S mua: Đ a 66, 65, 55, 02, 20, 16, 61, 75, 57, 87, 78,
77 là 30.000 đồng/01 số; Đ b s 66, 65, 55, 02, 20, 16, 61, 75, 57, 87, 78, 77
20.000 đồng/01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng
cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc là 480.000 đồng,
G thu lời 480.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S,
G không đủ để xhình s.
- Ngày 06/12/2025, S mua: Đề a s 11, 12, 21, 56, 65, 18, 81, 66, 65, 77 là
20.000 đồng/01 số; Đề b s 11, 12, 21, 56, 65, 18, 81, 66, 65, 77 40.000
đồng/01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng
ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 480.000 đng, G
thu lời 480.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G
không đủ để x lý hình s.
- Ngày 07/12/2025, S mua: Đề a s 11, 12, 21, 56, 65, 18, 81, 66, 65, 77 là
20.000 đồng/01 số; Đề b s 11, 12, 21, 56, 65, 18, 81, 66, 65, 77 40.000
đồng/01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng
ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 480.000 đng, G
thu lời 480.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G
không đủ để x lý hình s.
- Ngày 08/12/2025, S mua: Đề a s 11, 12, 21, 56, 65, 18, 81, 66, 65, 77 là
20.000 đồng/01 số; Đề b s 11, 12, 21, 56, 65, 18, 81, 66, 65, 77 40.000
đồng/01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng
ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 480.000 đng, G
thu lời 480.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G
không đủ để x lý hình s.
- Ngày 09/12/2025, S mua: Đề a s 56, 65,18, 81, 12, 21, 11, 55, 66, 77 là
30.000 đồng/ 01 số; đề b s 56, 65, 18, 81, 12, 21, 11, 55, 66, 77 30.000
đồng/01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng
ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 480.000 đng, G
thu lời 480.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G
không đủ để x lý hình s.
- Ngày 10/12/2025, S mua: Đề a s 56, 65, 18, 81, 12, 21, 11, 55, 66, 77 là
30.000 đồng/ 01 số; đề b s 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 là 60.000 đng/
01 số; đề b s 56, 65, 18, 81, 12, 21, 11, 55, 66, 77 30.000 đng/ 01 số. Đối
chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng ngày, S trúng
thưởng đề s 52b thắng 4.200.000 đồng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc là 960.000
+ 4.200.000 đồng = 5.160.000 đồng (đã thanh toán tin cho nhau), S thu li bt
chính 3.240.000 đồng.
- Ngày 12/12/2025, S mua: Đ b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
60.000 đng/ 01 số; đề b s 77, 99 30.000 đồng. Đối chiếu vi kết qu x
s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó,
5
tng s tiền đánh bạc là 528.000 đồng, G thu lời 528.000 đồng (đã thanh toán
tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 13/12/2025, S mua: Đề a s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 là
20.000 đồng/ 01 số; đề a số: 77, 01, 10 là 30.000 đồng/ 01 số; đề b s 00, 11, 22,
33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 50.000 đồng/ 01 số; đề b s 77, 01, 10 40.000
đồng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng
ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 728.000 đng, G
thu lời 728.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G
không đủ để x lý hình s.
- Ngày 14/12/2025, S mua: Đ b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
50.000 đồng/ 01 số; đề b s 01, 10, 91, 93, 95, 97, 99, 03, 05, 77 20.000
đồng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng
ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 560.000 đng, G
thu lời 560.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G
không đủ để x lý hình s.
- Ngày 15/12/2025, S mua: Đề b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99,
77, 01, 10 60.000 đng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min
Bc m thưng cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tng s tin đánh bạc
624.000 đồng, G thu lời 624.000 đồng (đã thanh toán tin cho nhau). Hành vi
đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 16/12/2025, S mua: Đ b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
60.000 đng/ 01 số; đề b s 77, 01, 10 40.000 đng/ 01 số. Đối chiếu vi
kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng ngày, S không trúng thưng.
Do đó, tổng s tiền đánh bạc 576.000 đồng, G thu lời 576.000 đồng (đã thanh
toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 17/12/2025, S mua: Đ b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
60.000 đng/ 01 số; đề b s 77, 01, 10 30.000 đng/ 01 số; đ b s 22
110.000 đồng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m
thưng cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tng s tiền đánh bạc là
640.000 đồng, G thu lời 640.000 đồng (đã thanh toán tin cho nhau). Hành vi
đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 19/12/2025, S mua: Đ b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
là 60.000 đồng/ 01 số; đề b s 22, 33, 77 là 40.000 đồng/ 01 s. Kết qu S không
trúng đề nào, G thu li bất chính là 576.000 đồng. Tng s tin s dng vào mc
đích đánh bạc là 576.000 đồng. Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ đ x
hình s.
- Ngày 20/12/2025, S mua: Đ b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
60.000 đng/ 01 số; đề b s 18, 16, 11 40.000 đng/ 01 số. Đối chiếu vi
kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng ngày, S trúng thưởng đề 16b
được 2.800.000 đồng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc là 576.000 + 2.800.000 đồng
6
= 3.376.000 đồng, S thu lời 2.224.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành
vi đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 21/12/2025, S mua: Đ b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
60.000 đng/ 01 s; đề b s 18, 81, 11, 00 30.000 đng/ 01 số. Đối chiếu
vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng ngày, S không trúng
thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 576.000 đồng, G thu lời 576.000 đồng
(đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G không đ để x
hình s.
- Ngày 22/12/2025, S mua: Đ b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
60.000 đng/ 01 s; đề b s 49, 94, 53, 35 30.000 đng/ 01 số. Đối chiếu
vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng ngày, S không trúng
thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 640.000 đồng, G thu lời 640.000 đồng
(đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ để x
hình s.
- Ngày 23/12/2025, S mua: đề b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
60.000 đng/ 01 s; đề b s 49, 94, 53, 35 30.000 đng/ 01 số. Đối chiếu
vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng ngày, S không trúng
thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 576.000 đồng, G thu lời 576.000 đồng
(đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ để x
hình s.
- Ngày 24/12/2025, S mua: đề a s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 là
30.000 đồng/ 01 số; đề b s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 60.000
đồng/ 01 số; đề b s 49, 94, 53, 35 30.000 đng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu
x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó,
tng s tiền đánh bạc là 816.000 đồng, G thu lời 816.000 đồng (đã thanh toán
tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 26/12/2025, S mua: Đề a s 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 là
50.000 đồng/ 01 số; đề a s 49, 94, 53, 35 30.000 đng/ 01 số. Đối chiếu vi
kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng ngày, S không trúng thưng.
Do đó, tổng s tiền đánh bạc 496.000 đồng, G thu lời 496.000 đồng (đã thanh
toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 27/12/2025, S mua: Đề a s 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89 là
60.000 đng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng
cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc là 480.000 đồng,
G thu lời 480.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S,
G không đủ để xhình s.
- Ngày 28/12/2025, S mua: Đề a s 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09
40.000 đồng/ 01 số; Đề b s 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 là 30.000 đng/ 01
số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng ngày, S
không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 504.000 đồng, G thu li
7
504.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G không
đủ để x lý hình s.
- Ngày 29/12/2025, S mua: Đề a s 09, 90, 77, 53, 49, 41, 31, 21, 11, 01 là
50.000 đồng/ 01 số; đề b s 09, 90, 77, 53, 49, 41, 31, 21, 11, 01 20.000
đồng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng cùng
ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 560.000 đng, G
thu lời 560.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G
không đủ để x lý hình s.
- Ngày 30/12/2025, S mua: Đề a s 01, 11, 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81, 91 là
30.000 đồng/ 01 số; đề b s 01, 11, 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81, 91 là 30.000 đng/
01 số; đ b s 01, 11, 21, 31, 41, 91 40.000 đng/ 01 s = 672.000 đồng. Đi
chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng ngày, S trúng
thưởng đề 91b (loại 30.000 đồng) đề 91b (loại 40.000 đồng), tương ng vi
4.900.000 đồng, S thu li bt chính 4.900.000 672.000 = 4.228.000 đồng.
Tng s tin s dng vào mục đích đánh bạc là 5.572.000 đồng.
- Ngày 31/12/2025, S mua: Đ a s 82, 86, 87 là 50.000 đồng/ 01 số; đề b
s 82, 86, 87 là 50.000 đồng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min
Bc m thưng cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tng s tin đánh bạc
240.000 đồng, G thu lời 240.000 đồng (đã thanh toán tin cho nhau). Hành vi
đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 01/01/2026, S mua: Đề a s 82, 86, 87 50.000 đng/ 01 s a
s 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 30.000 đng/ 01 s; đề b s 82, 86, 87
50.000 đng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưởng
cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc là 456.000 đồng,
G thu lời 456.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S,
G không đủ để xhình s.
- Ngày 02/01/2026, S mua: Đề a s 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09
30.000 đồng/ 01 số; đ a s 82, 86, 87, 77 25.000 đng/ 01 số; đề b s 82, 77
là 50.000 đồng/ 01 số; đề b s 86, 87 là 100.000 đng/ 01 số; đ b s 80, 81, 82,
83, 84, 85, 86, 87, 88, 89 là 30.000 đồng/ 01 s. Đi chiếu vi kết qu x s kiến
thiết Min Bc m thưng cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng s tin
đánh bạc là 752.000 đồng, G thu lời 752.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau).
Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 03/01/2026, S mua: Đề a s 18, 36, 20, 25, 46, 64, 65, 74, 35, 59 là
30.000 đồng/ 01 số; đề b s 18, 36, 20, 25, 46, 64, 65, 74, 35, 59 là 50.000 đng/
01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng ngày, S
không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 640.000 đồng, G thu li
640.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G không
đủ để x lý hình s.
8
- Ngày 04/01/2026, S mua: Đề a s 49, 30, 96, 33, 09 20.000 đng/ 01
số; đ b s 49, 30, 96, 33, 0940.000 đng/ 01 số. Đối chiếu vi kết qu x s
kiến thiết Min Bc m thưởng cùng ngày, S không trúng thưởng. Do đó, tổng
s tiền đánh bạc 480.000 đồng, G thu lời 480.000 đồng (đã thanh toán tiền
cho nhau). Hành vi đánh bạc ca S, G không đủ để x lý hình s.
- Ngày 05/01/2026, S mua: Đề a s 49, 30, 96, 33, 09, 90, 10, 77, 82, 87 là
20.000 đồng/ 01 số; đề b s 49, 30, 96, 33, 09, 90, 10, 77, 82, 87 là 40.000 đng/
01 số. Đối chiếu vi kết qu x s kiến thiết Min Bc m thưng cùng ngày, S
không trúng thưởng. Do đó, tổng s tiền đánh bạc 560.000 đồng, G thu li
560.000 đồng (đã thanh toán tiền cho nhau). Hành vi đánh bc ca S, G không
đủ để x lý hình s.
Tng s tin s dụng đánh bạc chu trách nhim hình s ca Trần Văn S
10.732.000 đồng. Tng s tin s dụng đánh bạc ca Trần Văn G
10.732.000 đồng; tng s tin thu li bt chính S 0 đồng; Trần Văn G thu li
là 3.796.000 đồng.
- Ngày 24/02/2026, quan điu tra ra Quyết định trưng cầu giám đnh
s B3112 đối vi phc hồi zalo trên điện thoi OPPO A94 ca S.
* Ti Bn kết luận giám định s 2943 ca Phòng K1 - Công an thành ph
H, kết lun: Không trích xuất được d liu tin nhắn Zalo trong điện thoi gi
giám định (do phn mêm không trích xuất được, không xác định được nguyên
nhân).
Bản Cáo trạng số 20/CT-VKSKV8 ngày 21 tháng 4 năm 2026, Viện kiểm
sát nhân dân khu vực 8 - Hà Nội truy tố bcáo Trần Văn S về tội Sử dụng trái
phép chất ma tuý” theo điểm a khoản 1 Điều 256a Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ
sung năm 2025 tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự, truy
tố bị cáo Trần Văn G về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo Trần Văn S Trần Văn G khai nhận hành vi đã thực hiện
như nội dung nêu tn. Các bị cáo đã nhận thức hành vi của nh sai đề
nghị hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Nội tại phiên tòa giữ
nguyên quyết định truy tố bị cáo Trần Văn S vtội Sử dụng trái phép chất ma
tuý” theo điểm a khoản 1 Điều 256a Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung năm 2025
tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự, truy tố bị cáo Trần
Văn G về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự. Đề nghị Hội
đồng xét xử:
- Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 256a; khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1
Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58; Điều 55 Bộ luật
hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 xử phạt bị cáo Trần Văn S từ 30 tháng
tù đến 36 tháng tù về tội Sử dụng trái phép chất ma tuý”; từ 15 tháng tù đến 18
9
tháng về tội “Đánh bạc”. Tổng hợp chung của hai tội từ 45 tháng đến 54
tháng tù.
- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều
52; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 xử phạt
bị cáo Trần Văn G từ 12 tháng tù đến 18 tháng tù.
Truy thu số tiền 3.796.000 đồng tiền bị cáo G thu lời bất chính từ việc đánh
bạc với bị cáo S.
Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với các bị cáo.
Về xử vật chứng: Tịch thu sung ngân sách nhà nước 01 điện thoại di
động nhãn hiệu OPPO A94, màu xanh tím của Trần Văn S.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vhành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra, Điều tra viên;
Viện kiểm t, Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra truy tố, quan điều
tra, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân n, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng về
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá
trình điều tra tại phiên tòa, bị cáo, người tham gia tố tụng khác không ý
kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành
tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa, bị các bcáo thành khẩn khai nhận hành vi của mình
như nội dung cáo trạng đã truy tố. Lời khai nhận của các bị cáo tại phiên tòa phù
hợp với lời khai của các bị cáo tại quan điều tra, được chứng minh bằng lời
khai người làm chứng, bản ảnh nhận dạng, vật chứng các tài liệu điều tra
khác có trong hồ ván. Hội đồng t xử đủ căn cứ xác định: Trần Văn S
đang tham gia điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone
tại sở vấn điều trị nghiện chất thuộc Trạm y tế X, thành phố Nội từ
ngày 11/12/2018 đến ngày 05/01/2026. Tuy nhiên, vào ngày 05/01/2026, tại khu
vực cánh đồng thuộc cụm G, L, thành phố Hà Nội, Trần Văn S đã hành vi
sử dụng trái phép chất ma túy Heroine. Xét nghiệm nước tiểu của S tìm thấy
chất ma túy loại Morphine (là sản phẩm chuyển hóa của Heroin trong nước tiểu)
do S đã sử dụng trái phép chất ma túy trước đó.
Để nhằm mục đích thu li bt chính, từ ngày 03/12/2025 đến ngày
05/01/2026, Trần Văn G hành vi đánh bạc (bán số lô, số đề) cho Trần Văn S.
Quá trình điều tra xác định số tiền các bị cáo Trần Văn G, Trần Văn S đánh bạc
và thu lợi bất chính từ việc đánh bạc (mua bán số lô, đề). Cụ thể như sau:
- Ngày 10/12/2025, Trần Văn S đánh bạc vi Trần Văn G s tin
5.160.000 đồng.
10
- Ngày 30/12/2025, Trần Văn S đánh bạc vi Trần Văn G s tin
5.572.000 đồng.
Tng s tin các b cáo đánh bạc phải chịu trách nhiệm hình sự trong hai
ngày 10/12/2025 ngày 30/12/2025 10.732.000 đồng, hai bên đã thanh toán
số tiền đánh cho nhau xong, số tiền G thu lời bất chính: 3.796.000 đồng.
Các bị cáo người có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự thực hiện
hành vi với lỗi cố ý nên hành vi của bị cáo Trần n S đã đủ các yếu tố cấu
thành tội “Sử dụng trái phép chất ma tuý” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
256a và tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự,
sửa đổi bổ sung năm 2025. Hành vi của bị cáo Trần Văn G đã đủ các yếu tố cấu
thành tội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự,
sửa đổi bổ sung năm 2025. Do đó, Viện kiểm sát nhân n khu vực 8 Nội
truy tcác bị o về tội danh điều luật đã viện dẫn trong bản cáo trạng
căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
[3] Hành vi phạm tội của bị cáo S nguy hiểm cho hội, không những
xâm phạm chính sách độc quyền quản của nhà nước về các chất ma túy,
còn gây mất trật tự trị an xã hội. Bởi lẽ, ma túy có nhiều tác hại đối với sức khỏe
của người sử dụng, còn một trong những nguyên nhân dẫn đến việc phát
sinh tội phạm hình sự tệ nạn hội. Hành vi đánh bạc của bị cáo S, bị cáo G
xâm phạm đến trật tự công cộng, nếp sống văn minh, ảnh hưởng đến trật tự
an toàn hội. Các bị cáo đều nhân thân xấu, bị cáo S đang trong diện quản
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện của Công an xã T (nay L). Bị
cáo G bị 01 lần xét xử về tội “Cướp giật tài sản”, 01 lần xét xử về tội “Trộm cắp
tài sản”, 01 lần phạt hành chính về hành vi “Công nhiên chiếm đoạt tài sản.
vậy, cần phải có hình phạt nghiêm, cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống hội để
cải tạo, giáo dục các bị cáo và phòng ngừa tội phạm nói chung.
[4] Về vai trò của các bị cáo trong vụ án, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự: Về nh vi Đánh bạc đồng phạm nhưng tính chất tội
phạm chỉ đồng phạm giản đơn, các bị cáo trực tiếp thực hiện đánh bạc với
nhau nên hành vi của các bị cáo có vai trò là ngang nhau.
[4.1] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo S, G đánh bạc
hai ngày 10/12/2025 và ngày 30/12/2025 với số tiền đánh bạc mỗi ngày đều trên
05 triệu đồng nên phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02
lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
[4.2] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra tại
phiên tòa các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo
Trần Văn G đầu tvề nh vi Đánh bạc tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình
sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự nên xem xét giảm nhẹ một
phần hình phạt cho các bị cáo.
11
[5] Theo khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình s, sửa đổi bổ sung năm 2025 thì ngoài
hình phạt chính còn quy định hình phạt bsung phạt tiền, xét thấy các bị cáo
người lao động tự do không điều kiện vkinh tế thu nhập ổn định để
bảo đảm cho việc thi hành án nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ
sung đối với các bị cáo.
[6] Về vật chứng vụ án: Đối với 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO
A94, màu xanh tím thu giữ của Trần Văn S, bị cáo đều sử dụng điện thoại vào
mục đích liên lạc để mua, bán số số đề với G n cần tịch thu sung vào ngân
sách nhà nước. Truy thu số tiền 3.796.000 đồng bị cáo G thu lời bất chính từ
việc đánh bạc với bị cáo S.
[7] Về nguồn gốc sma túy: Đối với đối tượng bán ma túy cho S, quá
trình điều tra quan điều tra đã tiến hành dẫn giải S chỉ nơi mua ma túy tại
Cổng ra bến xe M thuộc phường T, thành phố Nội nhưng quan điều tra
không phát hiện đối tượng đã bán ma túy cho S như S khai nên quan điều tra
không có căn cứ làm rõ và xử lý.
[8] Các vấn đề khác: Đối với các ngày Trần Văn S mua số đề của Trần
Văn G nhiều ngày với tổng số tiền s dụng vào mục đích đánh bạc dưới
5.000.000 đồng (gồm tngày 03/12 đến ngày 9/12/2025; từ ngày 12/12/2025
đến ngày 17/12/25; từ ngày 19/12/2025 đến ngày 24/12/2025, từ ngày
26/12/2025 đến ngày 29/12/2025, ngày 31/12/2025; từ ngày 01/01/2026 đến
ngày 05/01/2026). Bản thân S G không có tiền án, tiền sự vhành vi đánh
bạc. Do vậy, Cơ quan điều tra đã chuyển tài liệu đến Công an xã L để xử phạt vi
phạm hành chính đối với S và G về hành vi đánh bạc là có căn cứ.
- Đối với địa điểm S khai sử dụng ma túy vào ngày 05/01/2026 tại cụm G,
xã L, Cơ quan điều tra đã tiến hành dẫn giải Sỹ xác định địa điểm S sử dụng ma
túy phía sau một kiện gạch xây dựng thuộc nh đồng cụm 7, L. Quá
trình dẫn giải cơ quan điều tra không thu giữ được dụng cụ S đã sử dụng ma túy
trước đó. quan điều tra đã chụp ảnh, vẽ sơ đồ nơi S sử dụng trái phép chất
ma túy là đúng quy định pháp luật.
[9] Án phí, quyền kháng cáo: Các bị cáo Trần Văn S, Trần Văn G phải
chịu án phí hình sự thẩm theo qui định tại Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bị cáo Trần Văn S, Trần Văn G quyền kháng cáo theo quy định tại
Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
12
1. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 256a; khoản 1 Điều 321; điểm s khoản
1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 58; Điều 55 của Bộ luật Hình
sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Xử phạt: Bị cáo Trần Văn S: 36 (Ba mươi sáu) tháng tù về tội “Sử dụng trái
phép chất ma túy”, xử phạt bị cáo Trần Văn S: 10 (M1) tháng về tội “Đánh
bạc”. Tổng hợp hình phạt của 02 tội là: 46 (Bốn mươi sáu) tháng tù. Thời hạn
chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 07/01/2026.
2. Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g
khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 58 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung
năm 2025.
Xử phạt: Bị cáo Trần Văn G: 10 (M1) tháng tù về tội “Đánh bạc”. Thời hạn
chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 19/01/2026.
2. Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
Truy thu buc b cáo Trần Văn G np s tiền 3.796.000 đồng vào Ngân
sách nhà nước.
Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước 01 điện thoại di động nhãn hiệu
OPPO A94, màu xanh tím, số IMEI 1: 863271056513933, số IMEI 2:
863271056513925 đã qua sử dụng bên trong lắp 01 sim điện thoại (không kiểm
tra chất lượng linh kiện trên trong máy khi bàn giao).
(Theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày 24/4/2026 giữa
quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố H Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 8 – Nội).
3. Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án:
Bị cáo Trần Văn G, Trần Văn S mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai
trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
4. Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự:
Bị cáo Trần Văn G, Trần Văn S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hà Nội;
- VKSND khu vực 8 – Hà Nội;
- CQTHAHS thành phố Hà Nội;
- THADS Hà Nội;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị An
13
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 150/2026/HS-ST Bản án số 150/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 150/2026/HS-ST Bản án số 150/2026/HS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất