Bản án số 51/2023/HNGĐ-ST ngày 06/07/2023 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 51/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 51/2023/HNGĐ-ST ngày 06/07/2023 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 51/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/07/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà S yêu cầu được ly hôn với ông H và yêu cầu được nuôi dưỡng 3 con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 51/2023/HN-ST
Ngày: 06-7-2023
V/v ly hôn, tranh chp v nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Nguyn Th Thúy Hng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Minh Lý.
2. Bà Nguyễn Th Hng Thanh.
- Thư phiên tòa: Ông Hoàng Văn Quyết Thư Tòa án nhân dân
thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa:
Lê Thị Hoài Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân thành phố T, tnh
Bình Dương xét x thẩm công khai vụ án thụ số 58/2023/TLST-HNGĐ
ngày 23 tháng 02 năm 2023 v việc “ly hôn, tranh chp v nuôi con” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử s 58/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm
2023, gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Hồ Thị S, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 233/40A, đường
L, tổ 2, khu phố 8, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn đề nghị giải
quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 233/40A, đường
L, tổ 2, khu phố 8, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin quá trình gii quyết v án, nguyên đơn H Th S
trình bày:
H Th S ông Trần Văn H vợ chồng, đăng kết hôn năm 2011
ti Ủy ban nhân dân L, huyn G, tỉnh Ninh Bình theo Giy chng nhn kết
hôn số 188, quyn s 01 ngày 11 tháng 02 năm 2011. Thời gian đầu sau khi kết
hôn, S ông H chung sng hạnh phúc nhưng thi gian gần đây v chng
phát sinh nhiều mâu thuẫn, không th hàn gn. Mặc sống chung trong gia
đình nhưng S ông H không còn quan tâm, yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ
nhau cùng nhau thực hiện công việc chung trong gia đình. Nhn thấy tình
2
cm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên S khi
kiện yêu cầu được ly hôn với ông H.
V con chung: S ông H 03 con chung tên Trn Mai T U, sinh
ngày 22 tháng 5 năm 2011; Trần Xuân Q, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2013
Trn Mai Yến N, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2019. Khi ly hôn, bà S yêu cầu được
trc tiếp nuôi dưỡng 03 con chung và không yêu cu ông H phi cấp dưỡng nuôi
con.
V tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết v án, bị đơn ông Trần Văn H đưc Tòa án tống đạt
hp l các văn bản t tụng nhưng ông H không đến Tòa án nhân dân thành phố
T làm việc, không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án, vì vậy Tòa án không
th ghi nhận ý kiến ca b đơn ông H v vic gii quyết v án.
Tại biên bản ghi nhn ý kiến ngày ngày 04 tháng 4 năm 2023, cháu Trn
Xuân Q trình bày: Cháu Q đang hc ti Trường Tiu hc P thuc phưng P,
thành phố T, tỉnh Bình Dương. Cháu Q thương cả ba mẹ nhưng Cháu Q
muốn được sng ng vi m, ch gái và em gái.
Tại biên bản ghi nhn ý kiến ngày ngày 03 tháng 5 năm 2023, cháu Trn
Mai T U trình bày: Cháu U đang học ti Trường Trung học sở P thuc
phưng P, thành phố T, tnh Bình Dương. Cháu U thương c ba mẹ nhưng
Cháu U muốn được cùng với m và 02 em.
Đại din Vin kiểm sát phát biểu ý kiến:
V t tụng: Tòa án nhân dân thành phố T th vụ án đúng thẩm
quyền. Quá trình giải quyết v án tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét x
Thư phiên tòa đã tiến hành đầy đủ các thủ tc t tụng đúng theo quy đnh
ca B lut T tụng dân s. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố
tụng, bị đơn vi phm nghĩa v t tụng theo quy định của pháp luật. Đại din
Vin kiểm sát không có ý kiến và yêu cầu khc phục gì thêm về t tng.
V ni dung: Căn cứ vào các tài liệu chng c trong hồ vụ án, nhận
thấy mâu thuẫn gia S ông H đã trầm trọng, không th hàn gắn, mục đích
của hôn nhân không đạt được nên đ ngh chp nhận yêu cầu xin ly hôn của
nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình. V con
chung: Bà S và ông H 03 con chung tên Trn Mai T U, sinh ngày 22 tháng 5
năm 2011; Trần Xuân Q, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2013 Trn Mai Yến N,
sinh ngày 15 tháng 5 năm 2019. Cháu U giới tính nữ, đang độ tuổi phát
triển tâm sinh lý; cháu N ch mới hơn 4 tuổi, cn s chăm sóc của người m nên
vic giao cháu U, cháu N cho bà S nuôi dưỡng là phù hợp. Đối vi cháu Q, cháu
Q nguyện vọng được sống cùng với bà S các chị em được sống cùng vi
nhau. Ông H m công việc tài xế, thường xuyên chạy xe ít thi gian
nhà. Nhận thy vic giao 03 con chung ca S ông H cho S nuôi dưỡng
đảm bảo điều kin tt nht cho s phát triển ca cháu U, cháu Q cháu N.
Do đó, đề ngh Hội đồng xét x chp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn,
đồng thi ghi nhn s t nguyn ca S v việc không yêu cầu ông H cp
3
ỡng nuôi con chung. Về tài sản chung n chung: Các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không đặt vấn đề xem xét.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chng c trong h vụ án đã đưc
thm tra tại phiên tòa, qua ý kiến phát biu của đi din Vin kim sát, Hội đồng
xét xử nhận định.
[1] V t tng:
[1.1] V quan h pháp luật: Nguyên đơn S khi kiện yêu cầu Tòa án
gii quyết việc ly hôn, tranh chp v nuôi con vi b đơn ông H nên Tòa án xác
định quan h pháp luật trong v án ly hôn, tranh chp v nuôi con” theo quy
định ti khoản 1 Điều 28 B lut T tụng dân sự.
[1.2] V thm quyn gii quyết v án: Bị đơn ông H đang trú tại thành
ph T, tỉnh Bình Dương. Theo quy đnh ti đim a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điu 39 B lut T tụng dân s thì vụ án thuộc thm quyn gii quyết
của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương.
[1.3] Nguyên đơn S đơn yêu cầu Tòa án giải quyết v án vắng mt,
b đơn ông H đã được Tòa án tống đạt hp l các văn bản t tng để tham gia
phiên tòa vào các ngày 19 tháng 6 năm 2023 và 06 tháng 7 năm 2023 nhưng vẫn
vng mặt không do. Căn cứ theo quy đnh ti các Điu 227, 228 238 ca
B lut T tụng dân sự, Hội đồng xét x tiến hành xét x v án vắng mt S
và ông H.
[2] V ni dung:
[2.1] V quan h hôn nhân: S và ông H t nguyện tìm hiểu, đăng
kết hôn ti Ủy ban nhân dân L, huyn G, tnh Ninh Bình được cp Giy
chng nhn kết hôn số 188, quyn s 01 ngày 11 tháng 02 năm 2011. Hôn nhân
ca bà S và ông H hợp pháp.
S cho rng cuc sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng thường
xuyên xảy ra mâu thuẫn không tìm được tiếng nói chung; S ông H mc
sống chung trong gia đình nhưng c hai không còn thương yêu, quý trọng,
chăm c, giúp đ nhau, cùng nhau thực hiện các công việc chung trong gia
đình; do đó bà S khi kiện yêu cầu được ly hôn với ông H.
Hội đồng xét x xét thấy qua xác minh tại địa phương để xác định nguyên
nhân mâu thuẫn trong cuc sống hôn nhân của v chng S ông H thì địa
phương không vợ chng S ông H không trình báo với địa phương v
vấn đề mâu thuẫn gia đình. Tuy nhiên thực tế, tình cm v chng gia S
ông H đã không còn nên bà S mi khi kiện yêu cầu được ly hôn với ông H; ông
H được Tòa án triệu tp nhiu lần nhưng không đến Tòa án đ tham gia t tng,
cũng không có văn bản trình bày ý kiến v vic gii quyết v án, chứng t ông H
cũng không thiện chí hàn gắn tình cảm v chng vi S. Như vậy, mâu
thun gia S ông H đã đến mc trm trọng, không th hàn gắn; mục đích
hôn nhân gia S ông H không đạt được. Do đó yêu cu ca S v vic
4
được ly hôn với ông H căn cứ, phù hợp với quy đnh tại Điều 56 ca Lut
Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chp nhn.
[2.2] V con chung: Quá trình chung sống, S ông H 03 con
chung tên Trn Mai T U, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2011; Trần Xuân Q, sinh
ngày 02 tháng 3 năm 2013 và Trn Mai Yến N, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2019.
Khi ly hôn, S yêu cầu được nuôi dưỡng 03 con chung không yêu cu ông
H cấp dưỡng nuôi con; tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 04 tháng 4 năm 2023
ngày 03 tháng 5 năm 2023, cháu U cháu Q nguyện vọng được sng
cùng vi bà S, được bà S chăm sóc và nuôi dưỡng.
Hội đồng xét x xét thấy cháu U có giới tính nữ, đang độ tuổi phát triển
tâm sinh lý còn cháu N còn rất nh, ch mới hơn 4 tuổi; cháu Q nguyện vng
đưc sống cùng với m, ch gái em gái. Ông H công việc là tài xế, thường
xuyên chạy xe, thời gian chăm sóc con chung không có. Quá trình gii quyết v
án, ông H cũng không ý kiến v việc yêu cầu được nuôi dưỡng con chung
hay không. Do đó, để đảm bo s điu kin tt nht cho s phát triển ca cu
U, cháu Q, cháu N; đồng thi tạo điều kiện cho các cháu được sống cùng với
nhau, cùng yêu thương, chăm sóc nhau thì cần giao cháu U, cháu Q, cháu N cho
S nuôi dưỡng. S yêu cầu được nuôi dưỡng con chung căn c theo
quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Hi đồng xét x
chp nhn. Hội đồng xét x ghi nhn s t nguyn ca S v việc không yêu
cu ông H phi cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.3] V tài sản chung n chung: S không yêu cầu gii quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Ý kiến phát biểu ca Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thm có căn cứ.
[4] V án phí dân sự sơ thẩm: Bà S phi chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 28, đim a khon 1 Điều 35, đim a khon 1 Điều
39, khon 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điu 228, Điều 238, Điều 266 Điu
273 ca B lut T tng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điu 56, 58, 81, 82, 83, 84 ca Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cầu khi kin ca nguyên đơn H Th S đi vi b
đơn ông Trần Văn H v vic ly hôn, tranh chp v nuôi con.
- V quan h hôn nhân: Bà H Th S được ly hôn với ông Trần Văn H.
- V con chung: Giao cháu Trn Mai T U, sinh ngày 22 tháng 5 năm
2011; Trần Xuân Q, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2013 Trn Mai Yến N, sinh
5
ngày 15 tháng 5 năm 2019 cho bà H Th S trc tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhn s t
nguyn của H Th S v việc không yêu cầu ông Trần Văn H cấp dưỡng nuôi
con chung.
H Th S ông Trần Văn H đưc quyền thăm nom, chăm sóc, go
dục con, không ai được quyn cn trở. Trường hợp ông Trần Văn H lm dng
việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của bà H Th S
thì H Th S quyền yêu cu hn chế quyền thăm nom con của ông Trn
Văn H theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mi mt ca con khi mt hoc
c hai bên đương sự yêu cầu, Tòa án th quyết định thay đổi người trc
tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- V tài sản chung, n chung: Không đặt vấn đề gii quyết.
2. V án phí dân sự sơ thẩm:
H Th S phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được tr vào
tin tm ứng án phí đã np tại Biên lai thu tin s 0002433 ngày 17 tháng 02
năm 2023 ca Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Đương sự vng mt tại phiên tòa quyền làm đơn kháng cáo bản án
trong thi hạn 15 ngày tính t ngày nhận được bản án hoc bản án được niêm
yết.
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tha thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án
đưc thc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành phố T;
- Chi cc THADS thành phố T;
- Ủy ban nhân dân xã L, huyn G, tnh
Ninh Bình;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ v án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Thúy Hng
Tải về
Bản án số 51/2023/HNGĐ-ST Bản án số 51/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất