Bản án số 5/2026/HNGĐ-PT ngày 16/03/2026 của TAND tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 5/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 5/2026/HNGĐ-PT ngày 16/03/2026 của TAND tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sơn La
Số hiệu: 5/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lò Thị C - Cà Văn P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Bn án s: 05/2026/HNGĐ-PT
Ngày 09 - 2 - 2026
V/v: Xin ly hôn.
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Mai Lan.
Các Thm phán: Ông Cm Xuân Thy.
Ông Vũ Văn Nghĩa.
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Ông Trn Vit Khương - Thư Tòa án
nhân dân tỉnh Sơn La.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Sơn La tham gia phiên toà: Hoàng
Th Hoa - Kim sát viên.
Ngày 09 tháng 02 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La xét xử
phúc thm công khai v án hôn nhân gia đình phúc thm th s
09/2026/TLHNGĐ-PT ngày 05 tháng 01 năm 2026 v vic Xin ly hôn.
Do Bản án hôn nhân gia đình thẩm s 11/2025/HNGĐ-ST ngày
24/10/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 08/2026/QĐ-PT ngày 20 tháng 01
năm 2026 ca Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Th C, sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: Bn Png,
H, thành ph S, tỉnh Sơn La; nơi cư trú hin ti: Bn K, xã T, huyn M, tỉnh Sơn
La. Vng mt.
- B đơn: Anh Văn P, sinh năm: 1980; nơi ĐKHKTT: Bn Png, H,
thành ph S, tỉnh Sơn La; Hin đang chấp hành án pht tù ti Tri giam Y - Cc
A, B C1. Vng mt.
Do có kháng cáo ca b đơn anh Cà Văn P.
NI DUNG V ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kin, li khai ti phiên tòa và các tài liu, chng c
có trong h sơ vụ án, nguyên đơn, trình bày:
Ch C anh P kết hôn với nhau ngày 09/01/2006 trên s t nguyên,
không b ai ép buộc, đăng ký kết hôn hp pháp ti UBND xã M, huyn M, tnh
2
Sơn La. Sau khi kết hôn anh, ch chung sng vi nhau hạnh phúc đến năm 2017
thì xy ra mâu thun v chng, phát sinh do anh P không tu chí làm ăn mắc
vào t nn xã hi b Tòa án nhân dân huyn Thun Châu, tỉnh Sơn La xét x
v tội Tàng trữ trái phép chất ma túy” và hin đang đi chấp hành án pht tù vi
thi hn 06 năm 06 tháng tù. Trước đây khi anh P chưa phạm ti thì ch đã khuyên
gii anh P nhiu lần nhưng anh P không khc phục được.
Mâu thun v, chồng đã được hai bên gia đình, bn v bn thn ch c
gng khc phục nhưng không thành. Đến nay, ch C đã xác định tình cm v
chng không còn, mâu thun v chồng đã trở nên trm trng, mục đích của hôn
nhân không đạt được nên ch C kiên quyết xin được ly hôn anh Cà Văn P.
V con chung: Anh, ch hai con chung cháu Th H, sinh ngày
13/3/2009 và cháu Văn S, sinh ngày 07/7/2010, hin nay hai cháu đang chung
sng vi ch ti bn Két, xã T, huyn M hai cháu đang đi học ti Trường Tiu
hc THCS xã T, huyn M, ch C nguyn vọng được trc tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục c hai cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tui) và có kh năng
lao động, ch không yêu cu anh P phi cấp dưỡng nuôi con chong hin nay
anh P đang chấp hành án, không điu kin để nuôi con cũng như cấp dưỡng
nuôi con chung.
V tài sn chung: Ch C không yêu cu Tòa án gii quyết.
V tài sn riêng: Không có tài sn riêng.
V n chung: Ch C cam đoan không có nợ chung.
Theo bn t khai và các tài liu chng c có trong h sơ v án b đơn, trình
bày:
V thi gian kết hôn nơi đăng ký kết hôn anh nhất trí như chị C đã trình
bày. Anh, ch kết hôn với nhau trên sở t nguyn, không b ai ép buc, quá
trình chung sng anh, ch vn hòa thun hnh phúc, tuy nhiên do anh phm ti
hình s và đang phải đi chấp hành án ti Tri giam Y. Tuy nhiên, anh P xác định
anh vn còn tình cm v chng vi ch C, anh không đồng ý ly hôn vi ch C.
V con chung: Anh, ch hai con chung cháu Th H, sinh ngày
13/3/2009 và cháu Văn S, sinh ngày 07/7/2010, hin nay hai cháu đang chung
sng vi ch C ti bn Két, T, huyn M. Trong trường hp ly hôn anh nguyn
vọng được nuôi c hai cháu.
V tài sn chung: Không có.
V tài sn riêng: Không có.
V n chung: Không có.
Ti Bn án hôn nhân gia đình thm s 11/2025/HNGĐ-ST ngày
24/10/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La đã quyết định:
3
Căn cứ vào các Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lut Hôn nhân
gia đình 2014; khoản 4 Điều 147 B lut T tng dân s 2015; điểm a khon
5 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án. Tuyên x:
1. V hôn nhân: X cho ch Lò Th C đưc ly hôn anh Cà Văn P.
2. V con chung:
Giao cháu Th H, sinh ngày 13/3/2009 cháu Văn S, sinh ngày
07/7/2010 cho ch Lò Th Cương trực T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tui
trưởng thành (đủ 18 tui) kh năng lao đng. Anh Văn P, không phi
cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không được trc tiếp nuôi con quyền thăm nom
con, không ai được cn tr người đó thc hin quyền này, không được lm dng
vic thăm nom để cn tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến vic trông nom, chăm sóc,
giao dục, nuôi dưỡng con.
3. V tài sn chung: Không yêu cu Tòa án gii quyết.
4. V tài sn riêng: Không có.
5. V n chung: Không có.
Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn tuyên v phn án phí và quyn kháng cáo cho
các đương sự.
Do không nht tvi Bản án thẩm: Ngày 02/02/2024, b đơn anh Cà Văn
P làm đơn kháng cáo không nhất trí đối vi bản án thẩm đã tuyên, trong đơn
kháng cáo anh P không nht trí v vic ly hôn và đề ngh cp phúc thm xem xét
các tài sn chung sau: 01 ngôi nhà sàn; 02 xe máy; 24 con mua gn
70.000.000đ; 02 con đ; 01 con lợn nái đẻ; vt khong 80 con + tivi + t
lạnh + đồ gia dng; tin sinh hot + tiền tích lũy khoảng 27.000.000đ; nợ chung
ca hai v chng tổng 60.000.000đ (trong đó nợ ông H1 bn Pọng 30.000.000đ;
n ông T1 bản Mé Ban 30.000.000đ) nợ chưa trả.
* Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa phát biểu
ý kiến như sau: V vic tuân theo pháp lut ca Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét
xnhững người tham gia t tng tuân th đúng quy định ca pháp lut t tng
dân s.
V ni dung v án: Căn c vào các tài liu, chng c trong h sơ v án,
không có căn cứ chp nhn kháng cáo của các đương sự.
Đề ngh: Áp dng khoản 1 điu 308 B lut T tng dân s, Gi nguyên
Bản án hôn nhân gia đình thm s 11/2025/HNGĐ-ST ngày 24/10/2025ca
Tòa án nhân dân thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La. Do không được chp nhn nên
các đương sự phi chịu án phí theo quy định ca pháp lut.
4
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
* Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên
toà; Căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như
sau:
[1] V t tụng: Nguyên đơn chị Lò Th C; b đơn anh Cà Văn P đã thực hin
quyền, nghĩa vụ của người kháng cáo theo quy định tại Điều 272 BLTTDS, do đó
v án đưc xem xét gii quyết theo trình t, th tc phúc thm.
V quan h pháp lut: Ch Lò Th C khi kin v vic Xin ly hôn gia ch C
anh Văn P, Tòa án nhân dân thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La thụ gii quyết
theo th tục sơ thẩm là đúng quy định ti khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s là có căn cứ đúng quy định.
V s vng mt của các đương sự: Nguyên đơn, b đơn đơn xin xét x
vng mặt. Do đó, căn c theo quy định ti khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228
BLTTDS Hội đồng xét x vn tiến hành xét x theo quy định.
[2]. Xét ni dung kháng cáo:
2.1. Xét v quan h hôn nhân: Sau khi x thẩm, tại đơn kháng o anh P
không đng ý ly hôn vn còn tình cm vi ch C, mong muốn được đoàn tụ gia
đình cùng nhau chung sống hnh phúc sau khi hết án tr v tuy nhiên nếu ch C
kiên quyết ly hôn anh yêu cu tòa xem xét, gii quyết s tài sn chung n chung
ca v chồng. Căn c các tài liu trong h sơ lời trình bày, ch C kiên quyết
xin ly hôn vi anh P không còn tình cm v chng, ch cũng đã tạo điều kin
cho anh nhiều cơ hội để sa cha khuyết điểm nhưng không được; Hin nay anh
phong đang phải chp hành bn án hình s s 141/2019/HSST ngày 14/11/2019
hình phạt là 6 năm, chị không chp nhận đoàn tụ gia đình.
Cấp sơ thẩm đã xác minh, đánh giá, xác định tình cm v chồng đã thc s
trm trọng, đời sng chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đt
đưc, cấp thẩm đã căn cứ Điều 51, Điều 56 ca Luật Hôn nhân gia đình,
chp nhn cho ch C đưc ly hôn anh P có căn cứ đúng quy định ca pháp lut.
2.2 V phn tài sn chung, n chung:
Đối với kháng cáo đ ngh cp phúc thm xem xét và gii quyết các tài sn
chung sau: 01 ngôi nhà sàn; 02 xe máy; 24 con dê mua gần 70.000.000đ; 02 con
bò đẻ; 01 con ln nái đẻ; gà vt khong 80 con + tivi + t lạnh + đồ gia dng; tin
sinh hot + tiền tích lũy khoảng 27.000.000đ; Ngoài ra còn n chung ca hai
v chng tổng 60.000.000đ (trong đó nợ ông H1 bn Png 30.000.000đ; n ông
T1 bản Mé Ban 30.000.000đ) nợ trước khi anh P b bt v chng vẫn chưa trả.
Quá trình gii quyết thẩm anh ch đu không yêu cu Tòa án gii quyết v
tài sn chung, V n chung: anh P, ch C đu xác nhn không n chung, không
yêu cu gii quyết.
5
Căn cứ vi các tài liu trong h sơ, lời khai ca các đương s Cấp
thẩm đã tuyên Bn án không n chung, không đặt ra gii quyết hoàn toàn
có căn cứ, đúng quy định.
Xét thy, kháng cáo ca b đơn anh Cà Văn P t quá phm vi gii quyết
ca v án được xét x nên Hội đồng xét x phúc thẩm không có căn cứ để chp
nhn yêu cu kháng cáo.
B đơn anh Văn P quyn khi kin yêu cu chia tài sn chung, n
chung ca v chng sau khi ly hôn bng mt v án dân s khác.
V con chung: Hai bên nht trí vi quyết định ca bản án thẩm, không có
kháng cáo, không b kháng ngh có hiu lc thi hành.
[3] T nhng nhận định nêu trên, xét thy, chp nhn v hình thc, không
chp nhn ni dung kháng cáo ca b đơn anh Cà Văn P, gi nguyên Bn án hôn
nhân gia đình thm s 11/2025/HNGĐ-ST ngày 24/10/2025 ca Tòa án nhân
dân thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La.
[4] V án phí:
- V án phí dân s phúc thm: Do không chp nhn kháng cáo ca b đơn
anh Cà Văn Pn buc phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định.
- V án phí dân s thẩm và chi phí t tng: Không có kháng cáo không b
kháng ngh có hiu lc thi hành.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s 2015
1. Không chp nhn toàn b ni dung kháng cáo ca b đơn anh Văn P;
Gi nguyên Bản án hôn nhân gia đình thm s 11/2025/HNGĐ-ST ngày
24/10/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La.
2. V án phí:
2.1. V án phí dân s phúc thẩm: căn cứ khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hi quy
định v án phí, l phí Toà án: Do không chp nhận kháng cáo, đương s kháng
cáo phi chu án phí dân s phúc thm, c th:
+ B đơn anh Văn P phi chịu 300.000 đồng tin án phí dân s phúc thm,
nhưng được khu tr vào Biên lai s 0001471 ngày 11/3/2024 ti Chi cc thi hành
án dân s thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La.
2.2. V án pdân s thẩm chi phí t tng: Không kháng cáo, không
b kháng nghhiu lc thi hành.
6
3. Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh hiu lc pháp lut thi hành k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
Bản án hôn nhân gia đình phúc thẩm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên
án (ngày 09/2/2026)./.
“Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7ª, 7b và 9 Lut
thi hành án dân s; thi hiu thi hành án được thc hin theo quy định tại Điều 30
Lut Thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND tỉnh Sơn La;
- TAND thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La;
- Chi cc THADS thành ph Sơn la, tỉnh
Sơn La;
- Các đương sự;
- Lưu HS-VA.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Đinh Thị Mai Lan
Tải về
Bản án số 5/2026/HNGĐ-PT Bản án số 5/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 5/2026/HNGĐ-PT Bản án số 5/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất