Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST ngày 28/07/2022 của TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Rạch Giá (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 49/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn giữa bà My và ông Nhi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH R G Độc lập Tự do Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 49/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2022
V/v: “Ly hôn giữa M ông N”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R G, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Bùi Tấn Nghĩa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Hoàng.
2. Thị Mỹ.
Thư phiên toà: Nguyễn Thị Diễm Trinh Thư Tòa án, Tòa án
nhân dân thành phố R G.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố R G tham gia phiên tòa: thuộc
trường hợp không tham gia phiên tòa thẩm.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại phòng xử án của Tòa án nhân n thành phố
R G xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số:
93/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2022, v việc: Tranh chấp ly hôn
nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2022/QĐST-
HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Đặng Tiểu M, sinh năm 1990;
Địa chỉ trú 1: Số 334, tổ 5, khu phố 2, phường V T, thành phố R G, tỉnh
Kiên Giang;
Địa chỉ trú 2: Số 576/8 Đ V B, phường 14, Quận 4, thành phố Hồ Chí
Minh. (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông Quách Văn N, sinh năm 1987;
Địa chỉ trú: Số 334, tổ 5, khu phố 2, phường V T, thành phố R G, tỉnh
Kiên Giang. (Vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly n đề ngày 26/02/2022 trong quá trình xét xử
nguyên đơn Đặng Tiểu M trình bày:
M ông N tự nguyện quen nhau, đi
2
đến tổ chức lễ cưới chung sống vợ chồng vào năm 2012, đăng kết hôn
được UBND phường V T, thành phố R G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận
kết hôn ngày 17/7/2013.
do M yêu cầu xin ly hôn: M cho rằng, do quá trình chung sống
tính tình đôi bên không hợp, bất đồng quan điểm, bất đồng ý kiến trong cách xử
sinh hoạt hàng ngày; xuất phát từ việc ông N thường hay ăn nhậu ghen
tuông vô cớ, nhiều lần xúc phạm, đánh đập M. Cả hai đã nhiều lần hòa giải hàn
gắn nhưng không mang lại kết qu mâu thuẩn ngày càng trầm trọng thêm, do
chung sống không hạnh phúc nên vợ chồng đã tự ly thân với nhau từ năm 2018
cho đến nay, mỗi người sinh sống một nơi. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không
hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được nên M làm đơn xin ly hôn
với ông N.
Về con chung: 02 người con chung tên Quách Gia V, sinh ngày
25/5/2013 Quách Xuân Y, sinh ngày 18/02/2016. Người con tên Quách Gia V
hiện đang sống với ông N, còn người con tên Quách Xuân Y hiện đang sống với
M.
Về tài sản chung nợ chung: M xác nhận không có, không u cầu Tòa
án giải quyết.
* Tại phiên tòa ông Quách Văn N vắng mặt. Tại bản tự khai ngày
11/7/2022 ông N trình bày ý kiến thể hiện quan điểm: Ông N xác nhận về quan
hệ hôn nhân, ông N M t nguyện quen nhau, đi đến tổ chức lễ cưới
chung sống vợ chồng năm 2012, đăng kết hôn được UBND phường V T,
thành phố R G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 17/7/2013.
Về mâu thuẫn vợ chồng, ông N cho rằng, do quá trình chung sống tính tình
đôi bên không hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng xảy ra cự cải trong việc làm
ăn phát triển kinh tế gia đình, về cách xử sinh hoạt hàng ngày. Cả hai đã nhiều
lần hòa giải hàn gắn nhưng không mang lại kết quả; v chồng đã t ly thân với
nhau từ năm 2018 cho đến nay. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc,
mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông N đồng ý ly hôn với M.
Về con chung: 02 người con chung tên Quách Gia V, sinh ngày
25/5/2013 Quách Xuân Y, sinh ngày 18/02/2016.
Về tài sản chung nợ chung: Ông N xác nhận không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Quá trình tố tụng tại phiên tòa M yêu cầu:
Về hôn nhân: M yêu cầu được ly hôn với ông N.
Về con chung: Tại bản trình bày nguyện vọng ngày 23/3/2022 người con
tên Quách Gia V thể hiện nguyện vọng
muốn được sống với cha ông N.
3
N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng người con tên Quách Xuân Y
đồng ý giao người con tên Quách Gia V cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, theo như
nguyện vọng của con chung. M không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.
M xác nhận hiện đang sinh sống cùng với Mẹ ruột, có việc làm chỗ
ăn, chỗ ổn định đầy đ điều kiện để đảm bảo được quyền, lợi ích hợp pháp
cho con. N không đồng ý giao người con tên Quách Xuân Y cho ông N nuôi
dưỡng.
Về tài sản chung nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quá trình tố tụng ông N yêu cầu:
Về hôn nhân: Ông N đồng ý thuận tình ly hôn với M.
Về con chung: Ông N yêu cầu được nuôi 02 người con chung, không yêu
cầu M cấp dưỡng nuôi con.
Ông N cho rằng hiện tại N chưa nơi sinh sống ổn định nên nếu nuôi
con sẽ không đảm bảo quyền lợi cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục t tụng: Toà án đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy
định Bộ luật tố tụng dân sự như tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo về phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải; Quyết định
đưa vụ án xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa; Giấy báo phiên toà hợp lệ, nhưng
ông N vắng mặt. Tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn. Căn cứ
vào Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
thống nhất xử vắng mặt bị đơn ông Quách Văn N.
[2] Nhận định về quan hệ hôn nhân: M ông N tự nguyện quen nhau,
đi đến tổ chức lễ cưới chung sống vợ chồng vào năm 2012, đăng kết hôn
được UBND phường V T, thành phố R G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng
nhận kết hôn ngày 17/7/2013. Căn cứ Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân gia
đình, quan hệ hôn nhân giữa M ông N được xác định hôn nhân hợp pháp.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của M, Hội đồng xét xử xét thấy: Vợ chồng
M, ông N không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau để cùng xây
dựng mái ấm gia đình bền vững hạnh phúc; xuất phát từ việc tính tình đôi bên
không hòa hợp, bất đồng quan điểm, bất đồng ý kiến; vợ chồng không còn tin
tưởng, thông cảm, quan tâm chia sẻ
với nhau trong cuộc sống. Quá trình tố
4
tụng, M, ông N xác nhận mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên thống
nhất thuận tình ly hôn. Thấy rằng, việc thuận tình ly hôn giữa M ông N
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[4] Về con chung: 02 người con chung tên Quách Gia V, sinh ngày
25/5/2013 Quách Xuân Y, sinh ngày 18/02/2016.
M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng người con tên Quách Xuân Y
đồng ý giao người con tên Quách Gia V cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng. M
không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông N yêu cầu được nuôi dưỡng 02 người con chung, không yêu cầu M
cấp dưỡng nuôi con.
Tại bản trình bày nguyện vọng ngày 23/3/2022 người con tên Quách Gia V
thể hiện nguyện vọng muốn được sống với cha ông N.
Xét thấy, quá trình trông nom, nuôi dưỡng các con chung, M ông N
đều đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con; đảm bảo được
quyền, lợi ích hợp pháp của con. Để đảm bảo môi trường sống, sự phát triển,
quyền lợi mọi mặt của những người con chung, cũng n tôn trọng nguyện vọng
của những người con chung. Trong phần nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất:
Giao người con chung tên Quách Gia V, sinh ngày 25/5/2013 cho ông N trực tiếp
nuôi dưỡng. Giao người con tên Quách Xuân Y, sinh ngày 18/02/2016 cho M
trực tiếp nuôi dưỡng hoàn toàn phù hợp. Do M ông N không ai yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: N, ông M xác nhận không có, không
yêu cầu a án giải quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
[6] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: M phải chịu án phí số tiền
300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều
273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82
Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều
27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án p lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
5
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly n giữa bà Đặng Tiểu M
ông Quách Văn N.
2. Về con chung: Giao người con chung tên Quách Xuân Y, sinh ngày
18/02/2016 cho Đặng Tiểu M trực tiếp nuôi dưỡng. Giao người con chung tên
Quách Gia V, sinh ngày 25/5/2013 cho ông Quách Văn N trực tiếp nuôi dưỡng.
M ông N không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Ông N bà M được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự thẩm ly hôn: M phải nộp 300.000 đồng. M đã
tạm nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí s
0002091, ngày 03/02/2022 tại chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R G, nên
M được khấu trừ.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn M quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn ông N vắng mặt tại phiên tòa t thời
hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND TP. R G;
- THA DS TP. R G;
- quan nơi đăng kết hôn;
- Lưu hồ vụ án.
Bùi Tấn Nghĩa
Tải về
Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất