Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST ngày 28/04/2022 của TAND huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST ngày 28/04/2022 của TAND huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đông Hải (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 49/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đỗ Văn T - Phạm Thị Ngọc H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 49/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28 04 - 2022
V/v Tranh chấp ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Lil
2. Ông Nguyễn Ngọc Anh Hào
- Thư phiên tòa: Phan Thị Mỹ Ghết, Thư Tòa án nhân dân huyện
Đông Hải.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu tham gia
phiên toà: Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh
Bạc Liêu xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 269/2021/TLST- HNGĐ ngày
08 tháng 12 năm 2021 về Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 28/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 17 tháng 03 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1970
Địa chỉ: Ấp BC, xã Đ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp Ấp BC, xã Đ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Đỗ Văn T trình bày: Anh chị Phạm Thị Ngọc H tự nguyên
xây dựng hôn nhân với nhau, có tổ chức lể cưới đăng ký kết hôn theo quy định
pháp luật.
Trong thời gian chung sống vợ chồng anh 02 con chung Đỗ Phú T1, sinh
năm 1996 và Đỗ ờng V, sinh năm 1996; hiện hai con đã trưởng thành khỏe mạnh
công việc riêng.
Vợ chồng anh đã xãy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến thường xuyên cãi
nhau. Hiện vợ chồng anh đã sống ly thân n 01 năm nay. Xét thấy vợ chồng không
thể hàn gằn được nữa nên anh yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thị Ngọc H; Con chung
đã trưởng thành khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung
2
không có; Nợ chung thì vợ chồng anh không thiếu nợ ai cũng như không ai thiếu nợ
vợ chồng anh nên anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Chị Phạm Thị Ngọc H được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật
trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị
đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không do. Căn cứ
Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí,
lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đỗ Văn T với chị Phạm Thị
Ngọc H; Về con chung đã trưởng thành khỏe mạnh nên không đặt ra xem xét giải
quyết. Về tài sản chung, nợ chung anh T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét
giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000
đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1]Về thủ tục tố tụng: Anh Đỗ Văn T chị Phạm Thị Ngọc H cùng địa chỉ:
ấp Bờ Cảng, xã Điền Hải, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Đông Hải. Anh Đỗ Văn T đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, Chị Phạm Thị
Ngọc H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có do; Căn cứ
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa
án tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị Ngọc H đăng
kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa anh T và chị H là tự nguyện và
hợp pháp. Anh T xác định hiện nay vợ chồng anh không còn chung sống với nhau,
không còn quan tâm lẫn nhau nên yêu cầu được ly hôn với chị H. Chị H đã được
triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Hội đồng xét xử xét thấy, thực tế vợ chồng anh T,
chị H đã không còn chung sống cùng nhau không còn yêu thương nhau, không
quan tâm lẫn nhau, không muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân, thể hiện đời sống hôn
nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly
hôn của anh T và chH.
[3] Về con chung: Anh Đỗ Văn T xác định vợ chồng chung sống 02 con
chung là Đỗ Phú Tân, sinh năm 1996 và Đỗ Tường V, sinh năm 2002. Hiện hai con
đã trưởng thành khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
3
[4] Về tài sản chung nợ chung: Anh Đỗ Văn T xác định không nợ chung
và tài sản chung không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải
quyết.
[5] Về án phí: Anh Đỗ Văn T phải chịu án phí dân sự thẩm quy định tại
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
[6] Những phân ch, nhận định đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên
tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử
nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v
Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đỗ Văn T đối với chị Phạm
Thị Ngọc H.
2. Về án phí: Anh Đỗ Văn T phải chịu án phí dân sự thẩm 300.000 đồng.
Anh T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001905
ngày 08 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được
chuyển thu án phí.
3. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện ĐH;
- Chi cục THADS huyện ĐH;
-TAND tỉnh Bạc Liêu;
- UBND xã Đ;
- Lưu: HS; VT-TA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phan Thị Mỹ Ghết
Tải về
Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST Bản án số 49/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất