Bản án số 480/2026/DS-ST ngày 28/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 480/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 480/2026/DS-ST ngày 28/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 480/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 480/2026/DS-ST Bản án số 480/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 480/2026/DS-ST Bản án số 480/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – Hà Nội
Bản án số: 480/2026/DS-ST
Ngày: 28/8/2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - Hà Nội
- thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Minh Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lâm
Bà Nguyễn Thị Cúc
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Huyền Trang - Thư ký, Toà án nhân dân Khu
vực 5 - Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Hà Nội, tham gia phiên toà:
Bà Trần Thanh Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 08 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 5 - Hà Nội
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 152/2026/TLST-DS ngày
17 tháng 03 năm 2026 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 288/2026/QĐST-DS ngày 06/8/2026; Quyết định hon phiên
ta số 263/2026/QĐST-DS ngày 21/8/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (XBank); địa chỉ trụ sở: Số 89 LH, phường
LH, quận Đ2, thành phố HN.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D– Chủ tịch HĐQT;
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, CCCD số 035***871 (theo Văn
bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07 tháng 11 năm 2025 của XBank).
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Ta án: Anh Trần Đức L, sinh
năm 1997; CCCD: 036***839 (theo Văn bản ủy quyền số 327/2026/UQN-CTQT
ngày 01 tháng 06 năm 2026).
- Bị đơn:
(1) Chị Nguyễn Thị Bảo H1, sinh năm 1983; CCCD số 001***513 do Cục Cảnh
sát Quản lý hành chính về trật tự x hội cấp ngày 18/12/2023; Địa chỉ: Tổ 24 phường TT,
quận LB nay là Tổ 24 cụm TT, phường VH, thành phố HN. Chỗ ở hiện nay: Ta H1
S1.805A Vinhomes S, phường PL, HN.
2
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Bảo H1: Anh Nguyễn
Trọng Th1, sinh năm 1985; CCCD số: 001***371; Địa chỉ: nhà số 2 ngõ 214 Đường
PD, tổ 13 (nay là tổ 10) phường PD, thành phố HN.
(2) Anh Kiều TA, sinh năm 1979; CCCD số 001***499 do Bộ Công an cấp ngày
12/07/2024; Địa chỉ: Tổ 24 phường TT, quận LB nay là Tổ 24 cụm TT, phường VH,
thành phố HN. Chỗ ở hiện nay: Ta nhà S1.805A Vinhomes S, phường PL, HN.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
(1) Ông Nguyễn Quang D1, sinh năm 1957; CCCD số: 034***204;
(2) Bà Trần Thị Nh1, sinh năm 1958; CCCD số: 001***773;
(3) Anh Nguyễn Trọng Th1, sinh năm 1985; CCCD số: 001***371
(4) Chị Đặng Bích Ng1, sinh năm 1984; CCCD số: 001***951;
(5) Cháu Nguyễn N T B, sinh năm 2009, cháu Nguyễn N B T, sinh năm 2011,
cháu Nguyễn VA, sinh năm 2017, cháu Nguyễn N H H`, sinh năm 2023 (Do chị
Đặng Bích Ng1 và anh Nguyễn Trọng Th1 – Bố mẹ đẻ, là người đại diện theo pháp
luật).
Cùng địa chỉ: nhà số 2 ngõ 214 Đường PD, tổ 13 (nay là tổ 10) phường PD
thành phố HN.
Có mặt anh Lợi, anh Th1. Anh TA, ông D1, bà nhà, chị Ng1 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/02/2026 của đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần X (XBank) và các lời khai tiếp theo
trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của XBank trình bày:
Về việc giao kết hợp đồng tín dụng và các văn bản kèm theo:
Chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA có vay vốn của XBank theo
03 Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
➢ Hợp đồng 1: Hợp đồng cho vay số LN2506255897299 ký ngày
27/06/2025
- Số tiền cho vay: 13,900,000,000 đồng (Bằng chữ: Mười Ba Tỷ Chín
Trăm Triệu Đồng).
- Thời hạn cho vay: 232 tháng (Bằng chữ: Hai Trăm Ba Mươi Hai Tháng),
tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên
vay.
- Mục đích sử dụng vốn: Cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay theo HĐTD
số 01/2025/25432758/HĐTD NGÀY 24/01/2025.
3
- Phương thức giải ngân: Chuyển khoản vào tài khoản của Bên vay.
- Li suất trong hạn:
+ Li suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 6.9%/năm (li suất được
tính theo năm với một năm là 365 ngày).
+ Cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn: Li suất cho vay trong hạn
được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân (“Thời gian cố định”). Hết Thời gian
cố định, li suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh li suất đầu
tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, ngày điều chỉnh li suất tiếp theo là
ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh li suất đầu tiên, sau đó li suất cho
vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp
theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01,01/04, 01/07, 01/10 hàng năm) . Trường hợp
ngày điều chỉnh li suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của
XBank thì ngày điều chỉnh li suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật,
ngày nghỉ lễ đó. Mức li suất điều chỉnh được xác định bằng mức Li suất cơ sở
VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân
kỳ hạn 232 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website:
www.XBank.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ
3.0%/năm.
- Li suất quá hạn: Li suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng
150% mức li suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Li suất chậm trả áp dụng đối với tiền li chậm trả bằng 150% li suất cho
vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả li nhưng tối đa không quá 10%/năm
tính trên số dư li chậm trả tương ứng.
➢ Hợp đồng 2: Hợp đồng cho vay số LN2506265908903; Phụ lục hợp
đồng số 01/PLHĐ kèm theo ký ngày 10/07/2025
- Số tiền cho vay: 2,800,000,000 đồng (Bằng chữ: Hai Tỷ Tám Trăm
Triệu Đồng).
- Thời hạn cho vay: 232 tháng (Bằng chữ: Hai Trăm Ba Mươi Hai Tháng),
tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên
vay.
- Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng mua sắm đồ dùng gia đình.
- Phương thức giải ngân: Chuyển khoản vào tài khoản Bên thụ hưởng.
- Li suất trong hạn:
+ Li suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 6.9%/năm (li suất được
tính theo năm với một năm là 365 ngày).
4
+ Cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn: Li suất cho vay trong hạn
được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân (“Thời gian cố định”). Hết Thời gian
cố định, li suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh li suất đầu
tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, ngày điều chỉnh li suất tiếp theo là
ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh li suất đầu tiên, sau đó li suất cho
vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp
theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01,01/04, 01/07, 01/10 hàng năm) . Trường hợp
ngày điều chỉnh li suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của
XBank thì ngày điều chỉnh li suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật,
ngày nghỉ lễ đó. Mức li suất điều chỉnh được xác định bằng mức Li suất cơ sở
VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân
kỳ hạn 232 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website:
www.XBank.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ
3.0%/năm.
- Li suất quá hạn: Li suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng
150% mức li suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Li suất chậm trả áp dụng đối với tiền li chậm trả bằng 150% li suất cho
vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả li nhưng tối đa không quá 10%/năm
tính trên số dư li chậm trả tương ứng.
➢ Hợp đồng 3: Hợp đồng cho vay số LN2510026590360; Phụ lục hợp
đồng số 01/PLHĐ kèm theo ký ngày 06/10/2025
- Số tiền cho vay: 2,800,000,000 đồng (Bằng chữ: Hai Tỷ Tám Trăm
Triệu Đồng).
- Thời hạn cho vay: 336 tháng (Bằng chữ: Ba Trăm Ba Mươi Sáu Tháng),
tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên
vay.
- Mục đích sử dụng vốn: Vay xây sửa nhà không thay đổi kết cấu BĐS tại
thửa đất số -/- TBĐ số -/-; địa chỉ THỬA ĐẤT SỐ 5 LÔ TT2-1 KHU TÁI ĐỊNH
CƯ 8.5HA, Phường PD, Quận BTL, HN (nay Là Phường PD, thành Phố HN).
- Phương thức giải ngân: Chuyển khoản vào tài khoản Bên thụ hưởng.
- Li suất trong hạn:
+ Li suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 8.7%/năm (li suất được
tính theo năm với một năm là 365 ngày).
+ Cơ chế điều chỉnh lãi suất cho vay trong hạn: Li suất cho vay trong hạn
được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân (“Thời gian cố định”). Hết Thời gian
cố định, li suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh li suất đầu
5
tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, ngày điều chỉnh li suất tiếp theo là
ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh li suất đầu tiên, sau đó li suất cho
vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp
theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01,01/04, 01/07, 01/10 hàng năm). Trường hợp
ngày điều chỉnh li suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của
XBank thì ngày điều chỉnh li suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật,
ngày nghỉ lễ đó. Mức li suất điều chỉnh được xác định bằng mức Li suất cơ sở
VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân
kỳ hạn 336 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website:
www.XBank.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ
3.0%/năm.
- Li suất quá hạn: Li suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng
150% mức li suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- Li suất chậm trả áp dụng đối với tiền li chậm trả bằng 150% li suất cho
vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả li nhưng tối đa không quá 10%/năm
tính trên số dư li chậm trả tương ứng.
Tài sản bảo đảm cho hai khoản vay trên là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất tại thửa đất số -/-, tờ bản đồ số: -/-, địa chỉ: Thửa Đất Số 5 Lô
TT2-1 Khu Tái Định Cư 8.5ha, Phường PD, Quận BTL, HN (nay Là Phường PD,
thành Phố HN); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số: số DC 485744, Số vào sổ cấp GCN: CH 00868 do Ủy Ban
Nhân Dân Quận BTL, thành phố Hà Nội cấp ngày 14/06/2021; Ngày 17/01/2025 tại
Văn phng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh Quận BTL đ xác nhận chuyển
nhượng cho anh Kiều TA và chị Nguyễn Thị Bảo H1. Tài sản bảo đảm đ thế chấp
cho XBank, việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp
luật. Toàn bộ tài sản trên đất cũng là tài sản thế chấp. Tất cả các công trình, tài sản
được xây dựng, tạo lập bổ sung trên và/ hoặc gắn liền với đất đều thuộc tài sản đảm
bảo cho khoản vay.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng trên, chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là
anh Kiều TA đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với XBank từ ngày 15/12/2025 và phải
chịu mức li suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. XBank
đ nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện về mặt thời gian để thanh toán nợ, tuy nhiên, chị
Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ
trả nợ. Dư nợ (nợ gốc, nợ lãi, phí phạt hợp đồng) các khoản vay, tạm tính đến ngày
02/7/2026 của chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA cn nợ XBank số
tiền là: 20,809,681,850 đồng, trong đó: Nợ gốc là 19,500,000,000 đồng; Nợ li là
6
1,260,661,353 đồng; Li chậm trả li là 49,020,497 đồng. Cụ thể:
Hợp đồng cho vay số LN2506255897299 ký ngày 27/06/2025: Nợ gốc:
13,900,000,000 đồng, li phải trả: 866,625,234 đồng, li chậm trả li: 33,625,168
đồng. Tổng dư nợ: 14,800,250,402 đồng.
Hợp đồng cho vay số LN2506265908903; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ kèm
theo ký ngày 10/07/2025: Nợ gốc: 2,800,000,000 đồng, li phải trả: 174,569,331
đồng, li chậm trả li: 6,825,041 đồng. Tổng dư nợ: 2,981,394,372 đồng.
Hợp đồng cho vay số LN2510026590360; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ kèm
theo ký ngày 06/10/2025: Nợ gốc: 2,800,000,000 đồng, li phải trả: 219,466,788
đồng, li chậm trả li: 8,570,288 đồng. Tổng dư nợ: 3,028,037,076 đồng.
Ngân hàng đ nhiều lần yêu cầu chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA thực
hiện nghĩa vụ trả nợ, nhưng đến nay bà H1 và ông TA vẫn không thanh toán nợ cho
Ngân hàng.
XBank giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Ta Ta án nhân dân Khu vực
5 – Hà Nội giải quyết:
a. Buộc chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA phải thực hiện toàn
bộ các nghĩa vụ đối với XBank, trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ li và các khoản phát
sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên. Tạm tính đến ngày 02/7/2026
của chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA cn nợ XBank số tiền là:
20,809,681,850 đồng, trong đó: Nợ gốc là 19,500,000,000 đồng; Nợ li là
1,260,661,353 đồng; Li chậm trả li là 49,020,497 đồng. Cụ thể như đ nêu trên.
b. XBank được tiếp tục tính li suất theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng
tín dụng cho đến ngày thực tế chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA
thanh toán hết nợ cho XBank.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ các bên có thỏa
thuận về việc điều chỉnh li suất cho vay theo từng thời kỳ của XBank thì li suất
chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA phải tiếp tục thanh toán cho XBank theo
quyết định của Ta án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của
li suất XBank.
Chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA có trách nhiệm trả toàn bộ các khoản
nợ nêu trên cho XBank ngay. Số tiền chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA trả nợ
được ưu tiên trừ vào nợ gốc trước, nợ li sau.
Trường hợp chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA thanh toán hết các khoản nợ
cho XBank thì cho XBank có trách nhiệm trả lại giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm
cho chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA và thực hiện thủ tục giải chấp ngay theo
7
quy định của pháp luật.
c. Trường hợp chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, XBank có quyền yêu cầu cơ quan
Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý các tài sản thuộc quyền
sở hữu của chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA để thu hồi nợ cho
XBank là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số -/-,
tờ bản đồ số: -/-, địa chỉ: Thửa Đất Số 5 Lô TT2-1 Khu Tái Định Cư 8.5ha, Phường
PD, Quận BTL, HN (nay Là Phường PD, thành Phố HN); Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: số DC 485744,
Số vào sổ cấp GCN: CH 00868 do Ủy Ban Nhân Dân Quận BTL, thành phố Hà Nội
cấp ngày 14/06/2021; Ngày 17/01/2025 tại Văn phng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi
nhánh Quận BTL đ xác nhận chuyển nhượng cho anh Kiều TA và chị Nguyễn Thị
Bảo H1. Toàn bộ tài sản trên đất cũng là tài sản thế chấp. Tất cả các công trình, tài
sản được xây dựng, tạo lập bổ sung trên và/ hoặc gắn liền với đất đều thuộc tài sản
đảm bảo cho khoản vay.
Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân
đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên các tài sản thế chấp
có nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án. Diện tích đất và công trình
xây dựng trên đất được xác định theo kết quả đo đạc thực tế tại thời điểm xử lý tài
sản thế chấp.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA cho XBank
theo các Hợp đồng tín dụng cùng hợp đồng thế chấp nêu trên.
d. Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản
nợ, chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA vẫn phải tiếp tục trả nợ cho
Ngân hàng TMCP X cho đến khi các khoản nợ được tất toán.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền chị
Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA phải trả cho XBank thì số tiền cn lại sau khi
thanh toán khoản nợ phải trả lại chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA.
e. Chị Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA phải chịu án phí và các
chi phí liên quan (nếu có).
Đối với việc xem xét, thẩm định tại chỗ của Ta án nhân dân Khu vực 5 – Hà
Nội, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn nhất trí và không có yêu cầu hay đề
nghị gì.
Ngoài ra, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết vấn đề nào khác..
8
* Anh Nguyễn Trọng Th1 là người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn
Thị Bảo H1 – bị đơn đồng thời là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, trình bày:
Về việc giao kết hợp đồng tín dụng:
Chị Nguyễn Thị Bảo H1 cùng chồng là anh Kiều TA có vay vốn tại XBank
theo (1) Hợp đồng cho vay số LN2506255897299 ký ngày 27/06/2025; (2) Hợp
đồng cho vay số LN2506265908903; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ kèm theo ký
ngày 10/07/2025; (3) Hợp đồng cho vay số LN2510026590360; Phụ lục hợp đồng
số 01/PLHĐ kèm theo ký ngày 06/10/2025. Với tổng số tiền vay là 19,500,000,000
(mười chín tỷ năm trăm triệu) đồng.
Chị H1, anh TA xác định XBank đgiải ngân đủ số tiền 19,500,000,000 (mười
chín tỷ năm trăm triệu) đồng cho chị H1 và anh TA theo đúng các hợp đồng tín dụng
đ ký.
Các thỏa thuận của cả hai bên trong nội dung hợp đồng tín dụng và các phụ
lục hợp đồng kèm theo đ ký nên trên đúng như trong Hợp đồng tín dụng và các phụ
lục hợp đồng mà Ngân hàng đ giao nộp cho Ta án.
Để bảo đảm cho khoản vay, chị H1 và anh TA đ thế chấp cho XBank tài sản
là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số -/-, tờ bản
đồ số: -/-, địa chỉ: Thửa Đất Số 5 Lô TT2-1 Khu Tái Định Cư 8.5ha, Phường PD,
Quận BTL, HN (nay Là Phường PD, thành Phố HN); Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: số DC 485744, Số
vào sổ cấp GCN: CH 00868 do Ủy Ban Nhân Dân Quận BTL, thành phố Hà Nội
cấp ngày 14/06/2021; Ngày 17/01/2025 tại Văn phng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi
nhánh Quận BTL đ xác nhận chuyển nhượng cho anh Kiều TA và chị Nguyễn Thị
Bảo H1. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp
luật. Toàn bộ tài sản trên đất cũng là tài sản thế chấp. Tất cả các công trình, tài sản
được xây dựng, tạo lập bổ sung trên và/ hoặc gắn liền với đất đều thuộc tài sản đảm
bảo cho khoản vay.
Việc giao kết các hợp đồng cho vay cùng các phụ lục hợp đồng kèm theo, hợp
đồng thế chấp giữa chị H1 cùng anh TA và XBank là hoàn toàn tự nguyện, được
thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng: Chị H1 và anh TA gặp khó khăn trong việc
kinh doanh nên anh chị đ để nợ quá hạn, thanh toán không đúng kỳ trả nợ và số
tiền phải trả, vi phạm các hợp đồng đ ký. Tạm tính đến hết ngày 02/7/2026 chị
Nguyễn Thị Bảo H1 và chồng là anh Kiều TA cn nợ XBank số tiền là:
20,809,681,850 đồng, trong đó: Nợ gốc là 19,500,000,000 đồng; Nợ li là
9
1,260,661,353 đồng; Li chậm trả li là 49,020,497 đồng. Cụ thể số liệu như phía
Ngân hàng cung cấp cho Ta àn tại buổi ha giải ngày 02/07/2026 là đúng.
Nay đối với yêu cầu khởi kiện của XBank yêu cầu vợ chồng chị H1, anh TA
trả toàn bộ nợ gốc và nợ li, chị H1 đồng ý trả nợ cho Ngân hàng và không có yêu
cầu phản tố.
Anh Nguyễn Trọng Th1 với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
không có ý kiến gì và không có yêu cầu độc lập.
Đối với việc xem xét, thẩm định tại chỗ của Ta án nhân dân Khu vực 5 – Hà
Nội, anh Th1 với tư cách là đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Bảo H1 –
Bị đơn cũng như với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nhất trí và
không có yêu cầu hay đề nghị gì.
* Bị đơn là anh Kiều TA cùng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
gồm Ông Nguyễn Quan D1, bà Trần Thị Nh1, chị Đặng Bích Ng1 (các cháu Nguyễn
N T B, Nguyễn N B T, Nguyễn VA, Nguyễn N H H – do anh Nguyễn Trọng Th1 và
chị Đặng Bích Ng1 làm người đại diện theo pháp luật): Quá trình giải quyết vụ án,
đ được Ta án triệu tập và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến
Ta án làm việc, không có văn bản trình bày quan điểm, ý kiến của mình đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, vắng mặt tại phiên ta lần thứ 2 không có lý do
nên Ta án không có lời khai của bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan trên.
Tại phiên ta hôm nay,
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên toàn bộ yêu cầu khởi kiện
như đ trình bày và xác định lại số tiền chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA hiện
cn phải trả XBank tính đến ngày 28/8/2026 là: 21,135,087,798 đồng, trong đó: Nợ
gốc cn phải trả: 19,500,000,000 đồng; nợ li trong hạn cn phải trả: 114,079,138
đồng; nợ li quá hạn cn phải trả: 1,441,014,133 đồng; li phạt cn phải trả:
79,994,527 đồng. Và tiếp tục tính li, phí theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín
dụng nêu trên cho đến ngày chị H1, anh TA thực tế thanh toán hết các khoản nợ gốc.
Trường hợp chị H1, anh TA không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
trả nợ, XBank có quyền yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và
toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác trên đất thế chấp theo nội dung
hợp đồng thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
Anh Nguyễn Trọng Th1 là đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Bảo
H1 - bị đơn, đồng thời là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Không có ý kiến
gì bổ sung, đề nghị phía Ngân hàng cung cấp bảng kê tính li chi tiết của khoản vay
và tạo điều kiện để bên vay có thời gian thu xếp trả nợ.
10
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Quang D1, bà Trần Thị
Nh1, chị Đặng Bích Ng1 vắng mặt, không có lời trình bày.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Hà Nội phát biểu quan điểm
về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
- Ta án nhân dân Khu vực 5 – Hà Nội đ thụ lý và giải quyết vụ án đúng
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Thẩm phán, thư ký lập hồ sơ, xác minh, thu thập chứng cứ, tiến hành giao
các văn bản tố tụng và tiến hành trình tự, thủ tục tại phiên ta đúng quy định của
pháp luật. Hội đồng xét xử, thư ký phiên ta tiến hành tố tụng tại phiên ta đúng
trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn, bị đơn (chị Nguyễn Thị Bảo H1), anh Nguyễn Trọng Th1 –
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đ thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng đúng
các quy định của pháp luật. Bị đơn (anh Kiều TA), người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan (ông Nguyễn Quang D1, bà Trần Thị Nh1, chị Đặng Bích Ng1) không chấp
hành nghiêm túc, không đến Ta án giải quyết vụ án và vắng mặt tại phiên ta lần
này là lần thứ hai, vi phạm các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của XBank đối
với chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA. Buộc chị H1, anh TA phải trả cho
XBank số tiền tạm tính đến ngày 28/08/2026 là: 21,135,087,798 đồng, trong đó: Nợ
gốc cn phải trả: 19,500,000,000 đồng; nợ li trong hạn cn phải trả: 114,079,138
đồng; nợ li quá hạn cn phải trả: 1,441,014,133 đồng; li phạt cn phải trả:
79,994,527 đồng.
- Kể từ ngày 29/8/2026, chị H1, anh TA cn phải tiếp tục chịu khoản tiền li
quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức li suất mà các bên thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
- Về hợp đồng thế chấp:
Đề nghị Hội đồng xét xử xác định Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất/tài
sản gắn liền với đất số công chứng 4140/2025/CCGD ngày 09/7/2025 tại Văn phng
công chứng Nguyễn Khôi có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp chị H1, anh TA không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ số
nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm
quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là Toàn bộ Quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số -/-, tờ bản đồ số: -/-, địa chỉ: Thửa Đất
Số 5 Lô TT2-1 Khu Tái Định Cư 8.5ha, Phường PD, Quận BTL, HN (nay Là Phường
PD, thành Phố HN); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
11
sản khác gắn liền với đất số: số DC 485744, Số vào sổ cấp GCN: CH 00868 do Ủy
Ban Nhân Dân Quận BTL, thành phố Hà Nội cấp ngày 14/06/2021; Ngày
17/01/2025 tại Văn phng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh Quận BTL đ xác
nhận chuyển nhượng cho anh Kiều TA và chị Nguyễn Thị Bảo H1. Toàn bộ tài sản
trên đất cũng là tài sản thế chấp. Tất cả các công trình, tài sản được xây dựng, tạo
lập bổ sung trên và/ hoặc gắn liền với đất đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.
* Về án phí: Đề nghị áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn
diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực
5 – Hà Nội về việc giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:
[1]. Về việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự:
[1.1]. Về yêu cầu khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải
quyết:
- Về yêu cầu khởi kiện và quan hệ pháp luật: XBank khởi kiện yêu cầu buộc
chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA trả nợ cho Ngân hàng tương ứng với các
hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng đ ký với Ngân hàng. Khi thụ lý vụ án, Ta án
xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là: "Tranh chấp Hợp đồng tín
dụng". Quá trình giải quyết vụ án thể hiện chị H1 và anh TA đ ký với XBank 03
Hợp đồng tín dụng kèm theo 02 phụ lục hợp đồng. XBank đ giải ngân tổng số tiền
19,500,000,000 (mười chín tỷ năm trăm triệu) đồng. Chị H1, anh TA cũng đ nhận
được đủ số tiền này. Mục đích vay của chị H1, anh TA là để trả nợ trước hạn khoản
vay theo HĐTD số 01/2025/25432758/HĐTD ngày 24/01/2025; Vay tiêu dùng mua sắm
đồ dùng gia đình và vay xây sửa nhà không thay đổi kết cấu BĐS tại thửa đất số -/- TBĐ
số -/-; Địa chỉ Thửa đất số 5 lô TT2-1 Khu tái định cư 8.5HA, phường PD, quân BTL,
Hà Nội (nay là phường PD, thành phố Hà Nội). Đây là khoản vay cá nhân nên là tranh
chấp về dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này
là tranh chấp về dân sự, về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại
khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự là có căn cứ và phù hợp với quy định của
pháp luật.
- Về thẩm quyền giải quyết: XBank khởi kiện đề nghị Ta án giải quyết tranh
chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA
hiện trú tại: Ta nhà S1.805A Vinhomes S, phường PL, HN. Nên theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ta án nhân dân Khu vực 5 - Hà Nội.
12
[1.2]. Về việc tham gia tố tụng của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án, Ta
án đ triệu tập hợp lệ bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến Ta án để
giải quyết vụ án nhiều lần và tại phiên ta hôm nay, bị đơn là ông Kiều TA, người
có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Quang D1, bà Trần Thị Nh1, chị
Đặng Bích Ng1 (các cháu Nguyễn N T B, Nguyễn N B T, Nguyễn VA, Nguyễn N B
H do chị Đặng Bích Ng1 và anh Nguyễn Trong Th1 là người đại diện theo pháp luật)
vẫn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Như vậy bị đơn, người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan đ tự từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp và không chấp hành nghĩa vụ của
mình khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét
xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự là có căn cứ đúng quy định của pháp luật.
[2]. Về nội dung vụ án và yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn:
[2.1]. Việc ký kết hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ:
* XBank đ ký với chị Nguyễn Thị Bảo H1 cùng chồng là anh Kiều TA theo
(1) Hợp đồng cho vay số LN2506255897299 ký ngày 27/06/2025; (2) Hợp đồng cho
vay số LN2506265908903; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ kèm theo ký ngày
10/07/2025; (3) Hợp đồng cho vay số LN2510026590360; Phụ lục hợp đồng số
01/PLHĐ kèm theo ký ngày 06/10/2025. Với tổng số tiền vay là 19,500,000,000
(mười chín tỷ năm trăm triệu) đồng. Cụ thể:
(1) Hợp đồng cho vay số LN2506255897299 ký ngày 27/06/2025: Số tiền cho
vay: 13,900,000,000 đồng (Bằng chữ: Mười Ba Tỷ Chín Trăm Triệu Đồng). Thời
hạn cho vay: 232 tháng (Bằng chữ: Hai Trăm Ba Mươi Hai Tháng), tính từ ngày tiếp
theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay. Mục đích sử
dụng vốn: Cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay theo HĐTD số
01/2025/25432758/HĐTD NGÀY 24/01/2025..
(2) Hợp đồng cho vay số LN2506265908903; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ
kèm theo ký ngày 10/07/2025. Số tiền cho vay: 2,800,000,000 đồng (Bằng chữ: Hai
Tỷ Tám Trăm Triệu Đồng). Thời hạn cho vay: 232 tháng (Bằng chữ: Hai Trăm Ba
Mươi Hai Tháng), tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay
đầu tiên cho Bên vay. Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng mua sắm đồ dùng gia
đình.
(3) Hợp đồng cho vay số LN2510026590360; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ
kèm theo ký ngày 06/10/2025. Số tiền cho vay: 2,800,000,000 đồng (Bằng chữ: Hai
Tỷ Tám Trăm Triệu Đồng). Thời hạn cho vay: 336 tháng (Bằng chữ: Ba Trăm Ba
Mươi Sáu Tháng), tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay
13
đầu tiên cho Bên vay. Mục đích sử dụng vốn: Vay xây sửa nhà không thay đổi kết
cấu BĐS tại thửa đất số -/- TBĐ số -/-; địa chỉ thửa đất số 5 lô TT2-1 khu tái định
cư 8.5ha, phường PD, quân BTL (nay là phường PD, thành phố Hà Nội).
Các nội dung thỏa thuận khác được quy định cụ thể trong từng hợp đồng tín
dụng.
- Theo các hợp đồng tín dụng, XBank đ giải ngân đủ số tiền 19,500,000,000
(mười chín tỷ năm trăm triệu) đồng cho chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA.
Chị H1 và anh TA đnhận đủ số tiền 19,500,000,000 đồng theo các Giấy đề nghị
giải ngân.
[2.2]. Xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ:
Về hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 119 của Bộ luật
Dân sự.
Xét hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ được các bên ký kết trên cơ sở tự
nguyện, người tham gia ký kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự, hợp đồng ký
kết có mục đích và nội dung rõ ràng, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không
trái đạo đức x hội, phù hợp với các quy định tại các Điều 117, 398, 463, 466 của
Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 16 Điều 4; khoản 2 Điều 91; Điểm a khoản 3 Điều
98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7 và điểm đ khoản 1 Điều 25 Quyết
định 1627/2011/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước,
nên phát sinh hiệu lực đối với các bên về quyền, nghĩa vụ và các bên phải có trách
nhiệm thực hiện các thỏa thuận đ cam kết trong hợp đồng cũng như khế ước nhận
nợ.
[2.3]. Về việc thực hiện hợp đồng tín dụng của các bên, yêu cầu đi nợ gốc,
nợ li của nguyên đơn:
Hội đồng xét xử thấy rằng, sau khi các bên ký kết hợp đồng tín dụng, hai bên
không có thắc mắc gì về các nội dung và điều khoản của Hợp đồng cũng như việc
giải ngân số tiền vay. Chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA đ nhận đủ số tiền
XBank đ giải ngân là 19,500,000,000 (mười chín tỷ năm trăm triệu) đồng. Tuy
nhiên quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng chị H1, anh TA đ không thanh toán
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho XBank. Kể từ ngày 15/12/2025 chị H1 và anh
TA đ không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào cho Ngân hàng, vi phạm nghĩa
vụ trả nợ, dẫn đến để khoản nợ bị quá hạn nghiêm trọng nên XBank đ có đơn khởi
kiện đến Ta án, yêu cầu chị H1, anh TA thanh toán khoản nợ.
Quá trình giải quyết vụ án tại Ta án, chị H1 (bị đơn) đồng tý thanh toán
khoản nợ của Ngân hàng nhưng hiện chưa có khả năng. Do đó, tính đến ngày
14
28/8/2026 chị H1, anh TA cn nợ XBank số tiền là 21,135,087,798 đồng, trong đó:
Nợ gốc cn phải trả: 19,500,000,000 đồng; nợ li trong hạn cn phải trả:
114,079,138 đồng; nợ li quá hạn cn phải trả: 1,441,014,133 đồng; li phạt cn
phải trả: 79,994,527 đồng.
Ngân hàng đ giao nộp căn cứ chứng minh là bảng kê chi tiết nợ gốc, li theo
lịch trình trả nợ tại hợp đồng tín dụng đ ký kết của Ngân hàng với bị đơn.
Ta án đ kiểm tra, xác định Ngân hàng tính số tiền li trong hạn, quá hạn
theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và phụ lục kèm theo, quyết định
ban hành biểu li suất huy động vốn áp dụng đối với khách hàng cá nhân. Phía bị
đơn thừa nhận nợ đúng như yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, không có yêu cẩu
phản tố và không giao nộp tài liệu, chứng cứ phản đối yêu cầu của Ngân hàng. Do
vậy, căn cứ vào Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, XBank khởi kiện
yêu cầu buộc chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA phải trả nợ gốc và li phát
sinh là có căn cứ và đúng pháp luật nên cần chấp nhận.
Như vậy, xét các chứng cứ mà Nguyên đơn cung cấp phù hợp với lời trình
bày của người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn nên căn cứ khoản 1 Điều 466
của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 6 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc buộc Bị đơn phải thanh toán
cho Nguyên đơn tổng số tiền tạm tính đến ngày 28/08/2026 là 21,135,087,798 đồng,
trong đó: Nợ gốc cn phải trả: 19,500,000,000 đồng; nợ li trong hạn cn phải trả:
114,079,138 đồng; nợ li quá hạn cn phải trả: 1,441,014,133 đồng; li phạt cn
phải trả: 79,994,527 đồng
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 28/08/2026, chị H1 và anh TA cn phải tiếp tục
chịu khoản tiền li của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức li suất nợ quá hạn
mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ cho đến khi
thanh toán xong nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận
về việc điều chỉnh li suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì li
suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết
định của Ta án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh li suất của
Ngân hàng cho vay.
[2.4] Về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu xử lý tài sản bảo
đảm của nguyên đơn:
- Xem xét nội dung Hợp đồng thế chấp và các văn bản liên quan nhận thấy:
Ngày 09/07/2025, tại Văn phng công chứng Nguyễn Khôi, bên nhận thế chấp
là XBank và bên thế chấp là chị Nguyễn Thị Bảo H1, anh Kiều TA đ ký kết Hợp
đồng thế chấp tài sản số công chứng 4140/2025/CCGD với các nội dung chủ yếu
15
gồm: Tài sản thế chấp là Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại
thửa đất số -/-, tờ bản đồ số: -/-, địa chỉ: Thửa Đất Số 5 Lô TT2-1 Khu Tái Định Cư
8.5ha, Phường PD, Quận BTL, HN (nay Là Phường PD, thành Phố HN); Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: số
DC 485744, Số vào sổ cấp GCN: CH 00868 do Ủy Ban Nhân Dân Quận BTL, thành
phố Hà Nội cấp ngày 14/06/2021; Ngày 17/01/2025 tại Văn phng đăng ký đất đai
Hà Nội – Chi nhánh Quận BTL đ xác nhận chuyển nhượng cho anh Kiều TA và
chị Nguyễn Thị Bảo H1. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng
quy định pháp luật. Toàn bộ tài sản trên đất cũng là tài sản thế chấp. Tất cả các công
trình, tài sản được xây dựng, tạo lập bổ sung trên và/ hoặc gắn liền với đất đều thuộc
tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Theo Biên bản định giá tài sản ngày 09/7/2025, xác định giá trị tài sản thế
chấp tại thời điểm ký hợp đồng thế chấp là: 26,307,000,000 đồng. Nghĩa vụ được
bảo đảm bao gồm toàn bộ nghĩa vụ của bên được bảo đảm đối với ngân hàng phát
sinh từ (1) Hợp đồng cho vay số LN2506255897299 ký ngày 27/06/2025; (2) Hợp
đồng cho vay số LN2506265908903; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ kèm theo ký
ngày 10/07/2025; (3) Hợp đồng cho vay số LN2510026590360; Phụ lục hợp đồng
số 01/PLHĐ kèm theo ký ngày 06/10/2025 và Các hợp đồng, văn bản được ký kết
trước, trong thời điểm ký Hợp đồng thế chấp hoặc hình thành trong tương lai sau
thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp, bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ
sung, các khế ước nhận nợ và các văn bản liên quan.
Ngày 09/7/2025, các bên đ nộp Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh quận
BTL và được cơ quan đăng ký chứng nhận việc đăng ký thế chấp ngày 11/07/2025
“Chứng nhận biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất”.
Như vậy, trước khi ký hợp đồng thế chấp, các bên đ làm thủ tục xác nhận,
thẩm định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật. Hợp đồng thế chấp được lập
thành văn bản, các bên ký hợp đồng thế chấp có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và
hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dụng của hợp đồng không vi phạm pháp luật,
không trái đạo đức x hội; đối tượng của hợp đồng là có thật, các nội dung đều có
sự chứng nhận của công chứng viên nên hợp đồng có hiệu lực pháp luật và phát sinh
hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.
- Về tài sản gắn liền với đất:
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số DC 485744, Số vào sổ cấp GCN: CH 00868 do Ủy Ban Nhân
Dân Quận BTL, thành phố Hà Nội cấp ngày 14/06/2021 cho ông Nguyễn Quang D1
và bà Trần Thị Nh1; Ngày 17/01/2025 tại Văn phng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi
16
nhánh Quận BTL đ xác nhận chuyển nhượng cho anh Kiều TA và chị Nguyễn Thị
Bảo H1 không có nội dung về tài sản trên đất. Giữa XBank và chị H1, anh TA cũng
không ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, theo nội dung
biên bản xem xét thẩm định ngày 29/04/2026, và văn bản thỏa thuận ngày
09/07/2026 thể hiện toàn bộ tài sản trên đất (nhà ở 06 tầng + tum xây dựng trên diện
tích 93m
2
, tổng diện tích sàn 540m
2
) đều hình thành và được xây dựng từ trước năm
2025 (xây dựng năm 2012) – thời điểm thế chấp và từ năm 2025 đến nay không tôn
tạo, sửa chữa gì. Bên thế chấp đồng ý và thừa nhận rằng toàn bộ tài sản trên đất cũng
là tài sản thế chấp tại bên Ngân hàng.
Mặt khác, theo nội dung văn bản thỏa thuận thì toàn bộ tài sản trên đất cũng
là tài sản thế chấp. Tất cả các công trình, tài sản được xây dựng, tạo lập bổ sung trên
và/ hoặc gắn liền với đất đều thuộc là tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Vì vậy: Xác định toàn bộ tài sản trên đất cũng thuộc tài sản thế chấp. Việc
nguyên đơn yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất, bị đơn và người liên quan không có ý kiến phản đối. Nên có căn cứ để
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về việc trường hợp chị Nguyễn Thị
Bảo H1 và anh Kiều TA không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền kê biên, phát
mại toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để thu hồi nợ.
Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân
đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên tài sản thế chấp có
nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh
toán toàn bộ khoản nợ cho XBank thì chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA có
nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền cn nợ cho XBank.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền chị
Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA phải trả cho XBank thì số tiền cn lại sau khi
thanh toán khoản nợ được trả cho chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA.
[3]. Xét quan điểm và ý kiến phát biểu của vị đại diện Viện Kiểm sát nhân
dân Khu vực 5 – Hà Nội tham gia phiên ta là phù hợp với các chứng cứ, tài liệu có
trong hồ sơ và nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4]. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn được chấp nhận nên bị
đơn phải chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm. Cụ thể chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh
Kiều TA phải chịu án phí sơ thẩm là: 129,135,088 đồng.
[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
17
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 186;
khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228; Điều 144; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 117, 119, 317, 318, 319, 320, 322, 323, 325, 327, 398,
401, 463 và Điều 466; 468 của Bộ luật Dân sự;
- Áp dụng các Điều 166, 167 và Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013;
- Áp dụng khoản 16 Điều 4; khoản 2 Điều 91; Điều 95 và điểm a khoản 3
Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Áp dụng Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về
giao dịch bảo đảm;
- Áp dụng Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163;
- Áp dụng Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 27/03/2010 của Chính phủ về
đăng ký giao dịch bảo đảm;
- Áp dụng Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của
Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng
đồng Việt Nam đối với khách hàng theo li suất thỏa thuận;
- Áp dụng Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001
của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết định số
28/2002/QĐ-NHNN ngày 11/01/2002; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày
03/02/2005; Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005;
- Áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
Thẩm phán Ta án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp
luật về li, li suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần
X đối với chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA.
18
2. Buộc chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA phải trả cho Ngân hàng
thương mại cổ phần X tổng số tiền cn nợ tạm tính đến ngày 28/8/2026 là
21,135,087,798 (hai mươi mốt tỷ, một trăm ba mươi lăm triệu, không trăm tám mươi
bảy nghìn, bảy trăm chín mươi tám) đồng, trong đó: Nợ gốc cn phải trả:
19,500,000,000 đồng; nợ li trong hạn cn phải trả: 114,079,138 đồng; nợ li quá
hạn cn phải trả: 1,441,014,133 đồng; li phạt cn phải trả: 79,994,527 đồng.
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 28/8/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án cn phải chịu khoản tiền li của số tiền nợ gốc cn phải thi hành án
theo mức li suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và khế ước
nhận nợ kèm theo. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ,
các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh li suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân
hàng cho vay thì li suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng
cho vay theo quyết định của Ta án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh của li suất Ngân hàng cho vay.
4. Xác định hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất/tài sản gắn liền với đất số
công chứng 4140/2025/CCGD ngày 09/07/2025, tại Văn phng công chứng Nguyễn
Khôi, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phng đăng ký đất đai Hà Nội chi
nhánh quận BTL ngày 11/07/2025 có hiệu lực pháp luật.
5. Trường hợp chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần X
(XBank) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý (kê biên, phát
mại) tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho XBank là Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất tại thửa đất số -/-, tờ bản đồ số: -/-, địa chỉ: Thửa Đất Số 5 Lô
TT2-1 Khu Tái Định Cư 8.5ha, Phường PD, Quận BTL, HN (nay Là Phường PD,
thành Phố HN); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số: số DC 485744, Số vào sổ cấp GCN: CH 00868 do Ủy Ban
Nhân Dân Quận BTL, thành phố Hà Nội cấp ngày 14/06/2021; Ngày 17/01/2025 tại
Văn phng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh Quận BTL đ xác nhận chuyển
nhượng cho anh Kiều TA và chị Nguyễn Thị Bảo H1. Toàn bộ tài sản trên đất cũng
là tài sản thế chấp. Tất cả các công trình, tài sản được xây dựng, tạo lập bổ sung trên
và/ hoặc gắn liền với đất đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân
đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên phần tài sản thế chấp
có nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh
toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần X thì chị Nguyễn Thị
Bảo H1 và anh Kiều TA có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền cn nợ cho Ngân hàng
19
thương mại cổ phần X theo (1) Hợp đồng cho vay số LN2506255897299 ký ngày
27/06/2025; (2) Hợp đồng cho vay số LN2506265908903; Phụ lục hợp đồng số
01/PLHĐ kèm theo ký ngày 10/07/2025; (3) Hợp đồng cho vay số
LN2510026590360; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ kèm theo ký ngày 06/10/2025 .
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền chị
Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần X
thì số tiền cn lại sau khi thanh toán các khoản nợ được trả cho chị Nguyễn Thị Bảo
H1 và anh Kiều TA.
6. Trường hợp chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA trả được toàn bộ khoản
nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần X có trách nhiệm trả lại chị Nguyễn Thị
Bảo H1 và anh Kiều TA giấy tờ nhà đất đ thế chấp và làm thủ tục giải chấp ngay.
7. Về án phí sơ thẩm:
Buộc chị Nguyễn Thị Bảo H1 và anh Kiều TA phải chịu án phí sơ thẩm là:
129,135,088 (một trăm hai mươi chín triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, không trăm
tám mươi tám) đồng.
Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần X số tiền tạm ứng án phí đ nộp tại
Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (Phng Thi hành án dân sự khu vực 5) theo
biên lai thu ký hiệu: BLTU/26E số 0006299 ngày 17/03/2026 là 63,867,399 đồng.
8. Về quyền kháng cáo:
Án xử công khai sơ thẩm; đại diện nguyên đơn, anh Nguyễn Trọng Th1 đại
diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Bảo H1 (bị đơn) có mặt tại phiên ta có
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc bản án sơ thẩm được
niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
9. Quyền yêu cầu thi hành án dân sự:
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TANDTP.Hà Nội;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
20
- VKSND Khu vực 5 – HN;
- Phng THA DS Khu vực 5 - HN;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP/TA.
Nguyễn Minh Ngọc
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 480/2026/DS-ST Bản án số 480/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 480/2026/DS-ST Bản án số 480/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất