Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST ngày 16/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 45/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST ngày 16/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 45/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – TÂY NINH
——————————
Bản án số: 45/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 16-7-2026
V/v Tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Minh Quân
2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Vân – Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 4 - Tây Ninh.
Ngày 16 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh
xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số 117/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5
năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày
08 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2026/QĐST-HNGĐ ngày
25 tháng 6 năm 2026; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mộng T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số A ấp B, xã B,
tỉnh Tây Ninh (nay là số A ấp L, xã B, tỉnh Tây Ninh).
Bị đơn: Ông Trần Vũ P, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số A V, ấp B, xã B, tỉnh
Tây Ninh (nay là số 16/2/3 Võ Công T1, ấp B, xã B, tỉnh Tây Ninh).
(Bà T có đơn xin vắng mặt, ông P vắng mặt không rõ lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 16/4/2026 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Lê Thị Mộng T trình bày:
Bà T và ông Trần Vũ P tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B, tỉnh Long An (nay là xã B, tỉnh Tây
Ninh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 109/2018, ngày 27/8/2018. Sau khi kết
hôn, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây vợ chồng
phát sinh nhiều mâu thuẩn cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, thường xuyên
phát sinh cải vả do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã
cố gắng hàn gắn nhưng tình trạng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà và ông P đã ly thân hơn
2
05 năm. Do đó, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông P.
Về con chung: Bà T và ông P không có con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà và ông P không có nợ chung.
Bị đơn ông Trần Vũ P đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng
vẫn vắng mặt không lý do và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý
kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1.] Bà Lê Thị Mộng T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Vũ P. Ông P
có nơi cư trú tại xã B, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân
khu vực 4 - Tây Ninh thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[2.] Tại phiên tòa, nguyên đơn bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông
P đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu ly hôn của bà T, Hội đồng xét xử thấy
rằng:
[3.] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông P xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp nên được pháp luật công nhận. Quá
trình chung sống, bà T xác định mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm
vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài và yêu cầu ly hôn với ông
P. Ông P đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không có văn bản trình bày ý
kiến, không có phương án hàn gắn tình cảm. Xét thấy, hai bên đã vi phạm nghiêm
trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm
trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Lê Thị Mộng T
được ly hôn với ông Trần Vũ P.
[4.] Về con chung: Bà T và ông P không có con chung nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[5.]Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài
sản chung, xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6.] Về án phí: Bà Lê Thị Mộng T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
3
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Mộng T đối với bị đơn ông Trần
Vũ P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị Mộng T được ly hôn với ông Trần
Vũ P.
2. Về án phí: Bà Lê Thị Mộng T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0010449 ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Tây Ninh.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 4 – Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- UBND xã Bến Lức;
- Đương sự;
- Lưu./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thị Miên
4
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST Bản án số 45/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất