Bản án số 44/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 44/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 44/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 44/2025/DS-ST Bản án số 44/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2025/DS-ST Bản án số 44/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN N
KHU VỰC 6 ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 44/2025/DS-ST
Ngày: 23/9/2025
V/v Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Đoàn Thị Cẩm Hừng
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Kiều;
2. Ông Nguyễn Phú Hữu.
- Thư phiên toà: Nguyễn Lệ Huyên- Thư Tòa án nhân dân Khu
vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025 tại trụ sTòa án nhân dân Khu vực 6 - Đồng
Tháp xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 146/2025/TLST-DS ngày 29
tháng 7 năm 2025, v việc Tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử thẩm số: 103/2025/XXST-DS ngày 18 tháng 8 năm
2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm
2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC (viết tắt là PB).
Trụ schính: Số 22, đường NQ, Phường TT, Quận HK, Thành phố
Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Chtịch
HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Trung Ng, Chức vụ: Phó
Giám đốc Khối quản Tái cấu trúc Tài sản, địa chỉ Số 264E, LS, Phường
MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Quyết định ủy quyền số
10772/UQ-PVB ngày 10/6/2020 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP ĐC).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Trung Ng: Anh
Nguyễn Trọng Ngh, chức vụ: Giám đốc Khách hàng cá nhân và chị Trịnh Quyền
A, chức vụ: Chuyên viên QLKH, cùng địa chỉ: Lầu 6, Tòa nhà PB, Số 131,
đường TĐ, Phường TB, Quận NK (nay Phường NK), Thành phố Cần Thơ
(Giấy ủy quyền số 6254/UQ-PVB ngày 24/12/2024).
2. Bị đơn: Võ Thị H, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Số 238/18, đường NH, khóm B, Phường B1, thành phố C (nay
khóm HA, Phường C), tỉnh Đồng Tháp.
2
(Ch Trnh Quyn A có mt, anh Nguyn Trng Ngh, bà Võ Th H vng
mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa
thẩm chị Trịnh Quyền A người đại diện theo y quyền của nguyên đơn trình
bày:
Võ Thị H cùng Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC Chi nhánh Đồng
Tháp đã Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 1704/2017/HĐTD/PVB-
CNĐT ngày 14/4/2017 với nội dung: Số tiền thực tế giải ngân 100.000.000
đồng, thời hạn vay 60 tháng.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, H đã không thực hiện việc trả
nợ theo như cam kết. PB đã nhiều lần gửi thông báo, công văn để yêu cầu H
thanh toán khoản vay cho PB theo đúng quy định. Tuy nhiên, H không thực
hiện yêu cầu và có biểu hiện kéo dài thời gian, cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ,
tính đến ngày 23/9/2025, H còn nợ PB số tiền vốn gốc là 64.928.919 đồng;
tiền lãi trong hạn 15.445.597 đồng, tiền lãi quá hạn 69.848.428 đồng, tiền
chậm trả lãi trong hạn 8.754.348 đồng, tổng số tiền vốn gốc tiền lãi
158.977.292 đồng.
Nay PB khởi kiện yêu cầu:
- Buộc Thị H thanh toán cho PB tổng stiền 158.977.292 đồng
(Trong đó: Tiền vốn gốc là 64.928.919 đồng; tiền lãi trong hạn 15.445.597
đồng, tiền lãi quá hạn là 69.848.428 đồng, tiền chậm trả lãi trong hạn là
8.754.348 đồng).
- Thị H phải tiếp tục thanh toán phần n lãi phát sinh từ ngày
24/9/2025 theo lãi suất quá hạn theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay trả góp
bằng lương số 1704/2017/HĐTD/PVB-CNĐT ngày 14/4/2017 cho đến khi bà H
thanh toán xong các khoản nợ.
Đối với bị đơn Thị H: Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Đồng Tháp đã
tống đạt hợp lcác văn bản tố tụng cho Thị H nhưng bà H không văn
bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án, không cung cấp tài liệu chứng cứ liên
quan đến vụ án, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công
khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về
việc yêu cầu bđơn trả số tiền vốn gốc tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho
vay trả góp bằng lương số 1704/2017/HĐTD/PVB-CNĐT ngày 14/4/2017,
ngoài ra nguyên đơn bị đơn cũng không yêu cầu nào khác nên quan hệ
3
pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp về hợp đồng tín dụng quy định tại
khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: B đơn Thị H địa chỉ tại Số
238/18, đường NH, khóm B, Phường B1, thành phố C (nay là khóm HA,
Phường C), tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân Khu vực 6 - Đồng Tháp theo quy định Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm
a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.3] Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ đối với bđơn Thị H
nhưng H vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do nên căn cứ quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC yêu cầu
Thị H thanh toán tổng số tiền 158.977.292 đồng (Trong đó: Tiền vốn gốc
64.928.919 đồng; tiền lãi trong hạn 15.445.597 đồng, tiền lãi quá hạn
69.848.428 đồng, tiền chậm trả lãi trong hạn là 8.754.348 đồng).
Hội đồng xét xử nhận định, đchứng minh cho yêu cầu khởi kiện, Ngân
hàng Thương mại cổ phần ĐC cung cấp cho Tòa án Hợp đồng cho vay trả góp
bằng lương số 1704/2017/HĐTD/PVB-CNĐT ngày 14/4/2017, Khế ước nhận
nợ số 1704/2017/KUNN-CNĐT ngày 14/4/2017. Trong hợp đồng, khế ước nêu
trên có chữ ký tên và chữ viết họ tên của Võ Thị H.
Theo hợp đồng cho vay và Khế ước nhận nợ nêu trên thì H đã vay của
PB số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất cố định từ ngày
14/4/2017 đến ngày 13/7/2017 14%/năm. Từ ngày 14/7/2017 đến hết thời hạn
vay: Lãi suất cho vay = Ls
13
+ biên độ tối thiểu 6%/năm, kỳ điều chỉnh lãi suất
03 tháng/lần (ls
13
lãi suất tiền gửi Đại chúng dành cho khách hàng nhân kỳ
hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, theo biểu lãi suất huy động của Ngân hàng trong
từng thời kỳ).
Sau khi vay, H đã thanh toán được số tiền 56.328.906 đồng nợ gốc,
21.257.825 đồng nợ lãi thì ngưng đóng cho đến nay. Đến ngày 23/9/2025, H
còn nợ lại PB tổng số tiền 158.977.292 đồng (Trong đó: Tiền vốn gốc là
64.928.919 đồng; tiền lãi trong hạn 15.445.597 đồng, tiền lãi quá hạn
69.848.428 đồng, tiền chậm trả lãi trong hạn là 8.754.348 đồng).
Bđơn Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng.
Tuy nhiên, từ khi nhận Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay H không cung cấp
cho Tòa án văn bản ý kiến hay tài liệu chứng cứ thể hiện việc phản đối yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 91 BLTTDS năm
2015 cũng quy định: “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình
phải thể hiện bằng văn bản phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài
liệu, chứng c để chứng minh cho sự phản đối đó.”
Như vậy, sở xác định việc Thị H vay tiền của Ngân hàng
Thương mại cổ phần ĐC (PB) việc H không thực hiện việc trả tiền nợ vay
4
còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC vi phạm nghĩa vụ trả nợ của
bên vay theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử nhận định Ngân hàng
Thương mại cổ phần ĐC yêu cầu Võ Thị H trả tổng số tiền 158.977.292 đồng
(Trong đó: Tiền vốn gốc là 64.928.919 đồng; tiền lãi trong hạn 15.445.597
đồng, tiền lãi quá hạn là 69.848.428 đồng, tiền chậm trả lãi trong hạn là
8.754.348 đồng) sở phù hợp theo quy định tại Điều 463, Điều 466,
Điều 468 Bộ luật Dân sự, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao nên Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC, buộc
Võ Thị H trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC tổng số tiền
158.977.292 đồng (Trong đó: Tiền vốn gốc 64.928.919 đồng; tiền lãi trong
hạn 15.445.597 đồng, tiền lãi quá hạn 69.848.428 đồng, tiền chậm trả lãi
trong hạn là 8.754.348 đồng).
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn nên nguyên đơn không phải chịu án phí, bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự
thẩm theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thưng vụ Quốc hội về mc thu, min, gim, thu, nộp,
qun lý và sử dụng án phí lệ p a án.
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 244, Điu 271; Điu 273 ca
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 468 của Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ các Điều 90 và 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 8, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC đối
với Thị H.
Thị H trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC
tổng stiền 158.977.292 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu chín trăm bảy
mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi hai đồng), trong đó: Tiền vốn gốc là
64.928.919 đồng; tiền lãi trong hạn 15.445.597 đồng, tiền lãi quá hạn
69.848.428 đồng, tiền chậm trả lãi trong hạn là 8.754.348 đồng.
Kể tngày 24/9/2025, bà Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi
của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Hợp
5
đồng cho vay trả góp bằng lương số 1704/2017/HĐTD/PVB-CNĐT ngày
14/4/2017, Khế ước nhận nợ số 1704/2017/KUNN-CNĐT ngày 14/4/2017 cho
đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong Hợp đồng Khế ước
nêu trên, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời
kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC thì lãi suất mà Võ Thị H còn phải
tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC theo quyết định của
Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng
Thương mại cổ phần ĐC.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Thị H phải chịu số tiền án phí dân sự thẩm 7.949.000 đồng
(Bảy triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐC được nhận lại số tiền 3.784.000 đồng
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000742 ngày 25/7/2025 của
Thi hành án tỉnh Đồng Tháp.
Đương sự mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ktừ
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKS ND KV6-ĐT;
- TAND Tỉnh;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Đoàn Thị Cẩm Hừng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 44/2025/DS-ST Bản án số 44/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2025/DS-ST Bản án số 44/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất