Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT ngày 08/07/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT ngày 08/07/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 43/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Nguyễn Văn Điền khởi kiện tranh chấp tài sản của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, vay tài sản và hợp đồng mua bán.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án số: 43/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 08 7 2026
V/v tranh chp tài sn ca nam n
chung sng với nhau như vợ chng mà
không đăng ký kết hôn, vay tài sn và
hợp đồng mua bán.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh Thúy.
Các Thm phán: Ông Phm Tiến Dũng.
Bà Võ Th Phượng.
- Thư phiên tòa: Ông Kim Mc Nam - Thư viên của Tòa án nhân dân
thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Bà Đỗ Th Hng Nhi - Kim sát viên
Trong các ngày 03 ngày 08 tháng 7 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân
thành ph Cần Thơ, xét xử phúc thm công khai v án th s 13/2026/TLPT-
HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2026 về việc Tranh chp tài sn ca nam n chung
sng với nhau như vợ chồng không đăng kết hôn, vay tài sn hợp đng
mua bán”.
Do bản án hôn nhân gia đình thm s 290/2025/HNGĐ-ST, ngày 30 tháng
12 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vc 11, thành ph Cần Thơ, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 804/2026/QĐ-PT, ngày
19 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1970. Địa ch: p A, th trn N,
huyn V, tnh Hu Giang (Nay là p A, xã V, thành ph Cần Thơ).
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn K, sinh năm:
1982; trú: Khu V, phưng I, thành ph V, tnh Hu Giang (N khu vc 2,
phưng V, thành ph Cần Thơ) (có mt).
- B đơn:
1. Trương Thị L, sinh năm: 1976. Địa ch: p A, th trn N, huyn V, tnh
Hu Giang (Nayp A, xã V, thành ph Cần Thơ) (có mt).
2
Người bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn: Luật Trần Đình P
Văn phòng L4 - Đoàn Luật thành phố C. Địa ch: s C N, phường V, thành ph
Cần Thơ (có mt).
2. Chi cc thi hành án dân s huyn V Thy, tnh Hu Giang (Nay Phòng
thi hành án dân s khu vc 11 Cần Thơ) (vắng mt).
3. Ông Văn C Chp hành viên thuc Chi cc thi hành án dân s huyn
V Thy, tnh Hu Giang (Nay chp hành viên thuc Phòng thi hành án dân s
khu vc 12 Cần Thơ) (vắng mt).
4. Ông Trương Hoàng V Chp hành viên thuc Chi cc thi hành án dân s
huyn V Thy, tnh Hu Giang (Nay là chp hành viên thuc Phòng thi hành án
dân s khu vc 13 Cần Thơ) (vắng mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phm Thanh L1, sinh năm: 1975; Đa ch: p V, V, huyn V, tnh
Hu Giang (Nayp V, xã V, thành ph Cần Thơ) (vng mt).
2. Ông Thành T (Lê Chí T1), sinh năm: 1973; Địa ch: p A, V, huyn
V, tnh Hu Giang (Nay là p A, xã V, thành ph Cần Thơ).
Người đại din theo y quyn: Phm Tho N sinh năm: 2000. Cư trú: p A, xã
V, thành ph Cần T (vng mt).
3. Ngân hàng TMCP L5. Tr s liên h: đưng N, khu V, phường V, thành
ph Cần T (vng mt).
- Người làm chng:
1. Ông Châu Thanh H, bà Nguyễn Thị P1; Cùng cư trú: ấp G, V, huyện V,
tỉnh Hậu Giang (Nay là ấp G, xã V, thành phố Cần Thơ) (vắng mặt).
2. Ông Nguyễn Văn T2, bà Nguyễn Thị H1; Cùng trú: ấp A, thtrấn N,
huyện V tỉnh Hậu Giang (Nay là ấp G, xã V, thành phố Cần Thơ) (vắng mặt).
- Người kháng cáo: B đơn bà Trương Thị L.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án, ni dung v án được tóm tt
như sau:
Theo đơn yêu cu tiếp tc gii quyết li v án các li khai trong quá trình
gii quyết v án người đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn K
(gi tt ông K) trình bày: Trước đây ông Nguyễn Văn Đ có làm đơn yêu cu ly hôn,
chia tài sản đối vi b đơn Trương Th L đồng thi yêu cu bồi thường thit hi
Nhà nước đối vi Chi cc thi hành án dân s huyn V Thy, tnh Hậu Giang (cũ)
các chp hành viên Trương Hoàng V Văn C thuc chp hành viên ca Chi
cc thi hành án dân s huyn V Thy, tnh Hậu Giang, đối vi các ch n ông L1,
ông T1, ông T3 Ngân hàng. V án được 02 cp Tòa án nhân dân tnh Hu Giang
(cũ) gii quyết xong v ni dung ly hôn, các khon n khác liên quan, riêng v
phn tài sn chung, n chung (ca ông T1, ông L1) bồi thường thit hi Nhà
3
ớc đã bị Tòa án cp phúc thm hủy án thm giao h cho Tòa án nhân dân
huyn V Thy, tnh Hậu Giang (cũ) giải quyết li theo th tục thẩm, các phn
khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut.
vy, ông Nguyễn Văn Đ làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyn V
Thy, tnh Hu Giang (Nay Tòa án nhân dân khu vc 11 Cần Thơ) gii quyết
phn tài sn chung, n chung đối vi bà Trương Thị L c th như sau:
Yêu cầu chia đôi tài sn chung là ½ giá tr căn nhà đất (nhà đất này ta lc
ti p A, th trn N, huyn V cũ), theo kết qu định gtài sản, nhưng xin nhận giá
tr; yêu cầu chia đôi số n ông Phạm Văn L2 502.344.170 đồng; n ca ông T1 s
tiền 240.000.000 đồng yêu cu bà L có nghĩa vụ chia đôi số n trên.
Xin rút li mt phn yêu cu khi kin gm: 01 b salon g hương 10 món,
tay 22cm, mt dy 10cm, tr giá khoảng 600.000.000 đng; 01 b salon g cm 10
món, tay 18cm, mt dy 10cm, tr giá khoảng 800.000.000 đồng; 02 b bàn tròn g
x, mt rng 120cm, mt dy 10cm, tr giá 30.000.000 đồng; 02 cp lc bình g
hương, đường kính 50cm, cao 160cm, tr giá 70.000.000 đồng; cái gường g hương
tr giá 40.000.000 đồng; Xin rút li phn yêu cu bồi thường Nhà nước đi vi b
đơn Chi cục thi hành án dân s huyn V Thy, tnh Hậu Giang (cũ), chấp hành viên
Trương Hoàng V Văn C; Xin rút li v phn n chung: N Ngân hàng S gc
300.000.000 đồng và lãi phát sinh;
B đơn Trương Thị L (gi tt L) trình bày: Đối vi li trình bày ca
nguyên đơn về ni dung quyết định ly hôn thng nht, riêng v phn tài sn
chung, n chung phía nguyên đơn yêu cầu chia đôi thì L không đồng ý. Bi l:
V yêu cầu chia đôi ½ căn nhà và đất (nhà đất này ta lc ti p A, th trn N)
L cho rằng đây tài sản riêng mua trước khi kết hôn. Vào năm 2016 (bà L
chuyển nhượng ca ông Châu Thanh H, Nguyn Th P1 mua làm 02 ln, lần đu
mua ca ông Châu Thanh H, Nguyn Th P1. Năm 2017 L bán nhà miếng đt
bên (B, p C, V, huyn V cũ) mua thêm của ông Nguyễn Văn T2. L vi ông
Đ kết hôn năm 2018 nên mua trước khi kết hôn.
Riêng 01 b salon g hương 10 món, tay 22cm, mặt dy 10cm, tr giá
600.000.000 đồng tài sn này t xưa tới gi bà L không biết tài sn này; 01 b salon
g cm 10 món, tay 18cm, mt dy 10cm, tr giá khoảng 800.000.000 đồng toàn b
tài sn này L mua bên Campuchia v, khi mua L hóa đơn ràng mua vào
năm 2017 mua trước khi kết hôn vi ông Đ, hin nay tài sn này bà L đã bán nhưng
không nh thi gian; 02 b bàn tròn g xá x, mt rng 120cm, mt dy 10cm, tr
giá 30.000.000 đồng tài sn này thì Liên hoàn T4 không biết; 02 cp lc bình g
hương, đường kính 50cm, cao 160cm, tr giá 70.000.000 đng tài sn này bà L cũng
không biết cũng không thấy tài sản này; cái giường g hương tr giá 40.000.000
đồng cái giường này ca riêng mua t Campuchia, đóng giường này khong
năm 2013-2014 đây là tài sản riêng.
N Ngân hàng Thương mại C phn S gốc 300.000.000 đồng lãi phát sinh
ni dung này bà L đã trả cho Ngân hàng X vào năm 2020.
4
N ông Phạm Văn L2 502.344.177 đng khon n này L không biết; n
ca ông T1 s tiền 240.000.000 đồng khon n này L cũng không biết ông T1
làm công trình đó, gia ông Đ vi ông T1 làm ăn như thế nào L không biết.
Nên L không đồng ý chia tài sn chung n chung theo yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Các b đơn Chi cục thi hành án dân s huyn V Thy, tnh Hậu Giang (cũ)
(Nay Phòng thi hành án dân s khu vc 11 Cần Thơ), ông Văn C ý kiến:
Sau khi xét x lại nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ xin rút li yêu cu bồi thường
Nhà nước thì ông thng nht, không có ý kiến gì đề ngh Tòa án gii quyết theo quy
định.
B đơn ông Trương Hoàng V không th hin ý kiến gì đi vi vic xin rút yêu
cu khi kin bồi thường Nhà nước của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Chí T1 trình bày: Ông T1 bán
vật tư xây dng cho ông Đ đ làm nhà văn hóa ca p my ông không nh thuc
V ( Cng H) vào khoảng năm 2018-2019 giá 240.000.000 đng, ông Đ người
trc tiếp mua bán vi ông T1. Nay ông T1 yêu cu ông Đ, cùng L phi cùng
nghĩa vụ liên đới tr n cho ông T1 s tin trên và lãi suất theo quy định tính t năm
2020 cho đến nay (vì thời điểm đó ông T1 biết gia ông Đ vi L v chng
cùng làm chung Công ty do v chng Đ, L đứng tên quản lý). Hơn na ông Đ cũng
ly nhng vt liu xây dựng dư thừa đem về sa cha lại căn nhà sau và làm chòi ao
cá.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phm Thanh L1 ch Phm
Tho N làm đại din trình bày: Gi nguyên li trình bày trước đây cụ th, ông L1
vi ông Đ quen biết nhau nên ngày 23/11/2018 ông L1 cho ông Nguyễn Văn
Đ vay n s tiền 502.344.177 đồng để ông Đ đáo hạn Ngân hàng S1, do ông L1
chuyn trc tiếp vào tài khon ca ông Đ ti N1. Khi hỏi n tin do ông Đ cam
kết trong vòng 03 ngày s tr, nên không tho thuận lãi. Nhưng t khi vay tin
cho đến nay, ông Đ chưa trả gc và lãi. Do ông Đ vi phạm nghĩa vụ nên ông L1 yêu
cu ông Đ phi thanh toán tin gc, không yêu cu tính lãi.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP L5 trình bày:
Ngân hàng TMCP L5 cho Trương Thị L vay tổng dư nợ 1.250.000.000
đồng theo các Hp đồng tín dng sau:
Hợp đồng tín dng s HDTD800202401499 ký ngày 13/12/2024 dư n
950.000.000 đồng;
Hợp đồng tín dng s HDTD800202501116 ký ngày 04/11/2025 dư n
300.000.000 đồng.
Hai hợp đồng tín dng nêu trên bảo đảm bng tài sn thế chp Quyn s dng
đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s phát hành DO 102726, s
vào s cp GCN: CN04440 do s Tài nguyên Môi trưng tnh H cp ngày
04/4/2024 hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s HDTC800202400189
ngày 27/6/2024.
5
Nay Ngân hàng không yêu cầu độc lp và yêu cu Tòa án gii quyết theo quy
định pháp lut.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP S trình bày: Vào
ngày 18/11/2020 Công ty trách nhim hu hn T6 đã thanh toán toàn b ni dung
yêu cầu độc lp ca Ngân hàng, nên Ngân hàng xin rút li toàn b yêu cu khi kin
độc lp, xin nhn li s tin tm ứng án phí theo quy định.
Ti bn án s 290/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025, Tòa án nhân dân Khu
vc 11 - Cần Thơ đã quyết định như sau:
Áp dụng: Điều 3, Điều 16, Điều 33 ca Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Điều 208, 209, 210, Điu 468 B lut dân s Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án. Tuyên
x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyễn Văn Đ đi vi b
đơn Trương Thị L. Xác định quyn s dụng đất nhà (trên đất) tài sn chung
ca ông Đ, bà L trong thi gian chung sng với nhau như vợ chng c th.
Phần đất ti tha s 1296, thuc t bản đồ s 7, to lc ti p A, th trn N,
huyn V, tnh Hu Giang có t cn, hình th:
+ Ngang giáp đường tránh th trn N, huyn V): 8.58m.
+ Ngang sau giáp tha 899: 8.12m.
+ Dài giáp tha 1206 (32.80m + 13.10m + 6.92m) tng cng: 53.72m (Trong
đó có 6.92m nằm trong phm vi gii to).
+ Dài giáp tha 1295 (32m + 10.63m + 6.91m) tng cộng: 49.54m (Trong đó
có 6.91m nm trong phm vi gii to).
Theo mảnh trích đo địa chính s 123/HGR ngày 11/11/2020 ca Công ty C
phn T7 Giy chng nhn quyn s dụng đất s BS 936026 - CS 01988, do S
Tài nguyên và Môi trường tnh H cp ngày 06/7/2016 (do ông Nguyễn Văn T2 đứng
tên), được chnh biến động ngày 19/10/2017 cho Trương Thị L đứng tên
(không cp giy mới) căn nhà, công trình khác trên đất (hin trạng, kích thước,
kết cấu nhà và công trình khác trên đất có biên bn thẩm định đính kèm).
- Giao cho Trương Th L trc tiếp qun s dng toàn b tài sn nhà
đất nêu trên và bà Trương Thị L trách nhiệm, nghĩa vụ tr giá tr ½ giá tr tài sn
Nhà và đất cho ông Nguyễn Văn Đ vi tng s tiền 834.474.675 đồng.
2. Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Phm Thanh L1 v vic yêu cu ông
Nguyễn Văn Đ vi Trương Thị L tr s tin vn tng cộng: 502.344.177 đồng
(năm trăm lẻ hai triu, ba trăm bốn mươi bốn ngàn, một trăm bảy mươi bảy đng).
Trách nhim c th như sau:
- Buc ông Nguyễn Văn Đ nghĩa vụ tr cho ông Phm Thanh L1 s tin:
vốn 251.172.088 đồng (Hai trăm năm mươi mốt triu, một trăm bảy mươi hai ngàn,
không trăm tám mươi tám đồng).
6
- Buc Trương Thị L nghĩa vụ tr cho ông Phm Thanh L1 s tin: vn
251.172.088 đồng (Hai trăm năm ơi mốt triu, một trăm bảy mươi hai ngàn,
không trăm tám mươi tám đồng).
3. Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Lê Chí T1 v vic yêu cu ông Nguyn
Văn Đ vi Trương Th L tr s tin mua vt liu xây dng tng cng:
360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng). Trách nhim c th như sau:
- Buc ông Nguyễn Văn Đ nghĩa vụ tr cho ông Chí T1 s tin:
180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
- Buc Trương Thị L nghĩa v tr cho ông Lê C T1 s tin:
180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
4. Đình ch yêu cu khi kiện đối vi các yêu cu sau:
- Đình chỉ yêu cu ca ông Nguyễn Văn Đ v yêu cu bồi thường Nhà nước
đối vi Chi cc thi hành án dân s huyn V Thy, tnh Hu Giang (Nay là phòng
thi hành án dân s khu vc 11); ông Trương Hoàng V và ông Lê Văn C.
- Đình chỉ yêu cu ca ông Nguyễn Văn Đ đối vi Trương Thị L v chia
đôi số tài sn bất đng sn gồm: salon, giường, cp lục bình (như liệt kê trên).
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định nghĩa vụ chm Thi hành án, hu
qu ca việc đình chỉ, chi phí t tng, v án phí và quyn kháng cáo của các đương
s theo quy định pháp lut.
Ngày 12/01/2026 b đơn Trương Thị L kháng cáo yêu cu sa bản án sơ
thẩm theo hướng xác định quan h tranh chấp “chia tài sn chung, n chung sau khi
ly hôn”. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyễn Văn
Đ v vic chia đôi tài sản chung là các thửa đất, n nhà cấp 4 các khon n ca
ông Phm Thanh L1 ông Thành T (Chí T1) không chp nhn yêu cu
ca ông L1, ông T1 v vic buc cùng ông Đ trách nhim tr các khon n
ca ông L1 và ông T1. Vi các lý do:
- Các khon n ông Đ vay mượn ca ông L1 ngày 23/11/2018; ông T1
ngày 22/10/2018 16/7/2019. Thời điểm ông Đ kết hôn vi nhau ngày
07/3/2018 đã ly hôn vi nhau theo bn án s 06/2023/HNGĐ-ST ngày
05/01/2023 ca Tòa án nhân dân huyn V Thy, tnh Hậu Giang. Đồng thi, các
thửa đất căn ncp 4 tài sn riêng ca v chồng được to lập trước khi kết
hôn vi ông Đ. Do đó, căn c theo quy định tại Điều 33, 34, 37, 59 62 ca Lut
Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì cần xác đnh quan h tranh chấp là “Tranh chp
chia tài sn chung, n chung sau khi ly hôn”.
- Phần đt din tích 415,8m
2
(trong đó: 153m
2
chưa được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất 262,5m
2
đã được cp giy chng nhn quyn s dng
đất) do to lập trước khi kết hôn. Phần đất 135m
2
ngun gc mua ca
ông Châu Thanh H Nguyn Th P1 ngày 07/5/2016, việc mua đt giao nhn
tiền đều do bà trc tiếp mua và làm các giy t, ông Đ không đưa ra được chng c
v vic mua phần đất này. Người bán đt là bà P2 cũng khai nhận ch thc hin vic
mua bán đất vi bà, không s tham gia ca ông Đ. Cấp thẩm ch căn cứ vào
li khai ca ông T5 cho rng ông Đ sng chung vi nhau t năm 2015 làm
7
căn cứ xác định đây tài sn chung ca ông Đ trước khi kết hôn chưa phù
hợp, không có cơ sở.
- Phần đất có din tích 262,5m
2
ã đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất) ngun gc mua ca ông Nguyễn Văn T2 Nguyn Th H1. Hai bên
hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất ti Văn phòng C2 (nay văn
phòng C3) làm biên bn giao nhn tin s chng kiến của trưởng p ông
Nguyn Hu B. Việc mua đt, tr tin làm các th tục sang tên đều do thc
hin, không có s tham gia ca ông Đ và ông Đ cn không b tiền ra mua đất, bà đã
cung cp tài liệu nhưng cấp thẩm không đánh giá các tài liu chng c ch
căn cứ vào li khai ca ông T2 để xác định tài sn chung ca ông Đ đưc
to lập trước khi kết hôn là chưa phù hợp, không có cơ sở.
- Thời điểm ông Đ v chung sng vi là sau ngày kết hôn ngày 07/3/2018.
Tòa án dựa vào đơn xác nhận ngày 23/9/2025 ca ông Nguyễn Văn Đ v vic ông Đ
sống chung như vợ chng với bà năm 2015 do trưng p Huỳnh Văn K1 xác nhn
chưa đánh giá đầy đủ, khách quan v kiện. trước khi kết hôn vi thì ông Đ
vn còn trong thi k n nhân vi Nguyn Th L H2 đến ngày 13/2/2018 thì
Tòa án huyn V mi ban hành Quyết định s 39/2018/QĐST-HNGĐ về vic công
nhn thun tình ly n gia ông Đ H2 ngày 01/10/2025 ông Huỳnh Văn
K1 cũng đã có đơn tường trình đính chính lại vic xác nhn vic sng chung gia bà
ông Đ chưa chính xác do thời điểm đó ông K1 không phải trưởng p, ông
K1 làm trưởng ấp vào năm 2018, ông K1 cũng thừa nhận đơn là do n ông M là cán
b trm y tế nh xác nhn dùm ông Đ. vy, vic cho rng ông Đ sng chung
với bà trước khi đăng ký kết hôn là không phù hợp, chưa đúng vi thc tế.
- Đối với căn nhà cấp 4 xây dng trên phần đất trên là do t b tin ra xây
vào năm 2016-2017. Vt liu xây dng do t mua ti vt liu xây dng Dũng
C1, hóa đơn mua hàng do đã cung cấp cho Tòa. Ông Đ không cung cp
đưc chng c nào để chng minh v vic ông Đ đóng góp đ xây dựng căn nhà
cp 4 ca bà. Khi ông Đ v chung sng với bà thì căn nhà đã xây dng ri. Tòa án
cấp thm ch căn c li khai ca ông Đ sng chung với đ buộc chia đôi
giá tr căn nhà là không có cơ s chp nhn.
- Tòa án cấp thẩm căn cứ khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình đ
xác định tài sn tranh chp tài sn chung ca v chồng chưa chính xác,
khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình chỉ áp dng khi các bên tn ti quan h
Hôn nhân hp pháp, tc là có đăng ký kết hôn. Vic cấp sơ thẩm áp dụng chưa đúng
dẫn đến vic gii quyết v án chưa chính xác.
- Đối vi yêu cu chia các khon n ca ông Phm Thanh L1 ông Thành
T. Khon n ca ông Phm Thanh L1 cấp thẩm ch xác định n chung ca v
chng trong thi k hôn nhân nhưng chỉ căn cứ vào khong vay phát sinh trong thi
k hôn nhân tiền được chuyn vào tài khon ca ông Đ chưa đúng quy định
pháp luật. theo Điều 37 Luật hôn nhân gia đình quy định nghĩa vụ chung
ca v chng ch phát sinh khi khon vay nhm phc v nhu cu thiết yếu hoc li
ích chung ca v chng hoc do v chng cùng xác lập. Trong trường hp này toàn
8
b khong vay điều chuyn vào tài khon ca ông Đ, không hay biết, không
tham gia vay cũng không sử dng tin, ông Đ ng không cung cấp được chng
c để chng minh khoản vay được dùng cho nhu cu chung của gia đình nên cấp sơ
thẩm xác định khon vay này n chung không sở. Đồng thời, theo đơn
yêu cầu độc lp ngày 19/5/2021 ông L1 ch yêu cu ông Đ tr cho ông L1 tng s
tiền 502.344.177 đng ti phiên hòa gii ông L1 cũng giữ nguyên yêu cu ca
mình. Tuy nhiên, ti phiên tòa ông L1 thay đi yêu cu buc ông Đ cùng tr
nhưng cấp thẩm buc ông Đ cùng trách him tr vượt quá phm vi
yêu cầu độc lập ban đầu ca ông L1.
- Đối vi khon n ca ông Thành T (Chí T1) ông Đ tha thun
ngưi trc tiếp mua vt liu xây dựng, các a đơn bán l ch ch ca ông Đ
đều này th hin giao dch do mt mình ông Đ thc hin, bà không biết, không tham
gia cũng không liên quan đến vic mua bán. Các vt liệu trên không đưc s
dng vào vic xây dng, sa chửa căn nhà đang mà s dng vào mục đích
riêng, không phc v cho nhu cu thiết yếu của gia đình và ông T1 cũng không đưa
ra được chng c v vic bà n s tin này nên Tòa án buc ông Đ tr
không có căn cứ pháp lut, xâm phạm đến quyn và li ích ca bà.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn gi nguyên nội dung đơn khởi kin,
b đơn vẫn gi nguyên kháng cáo; ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan vn gi
nguyên yêu cầu độc lập. Các đương s không tha thuận được vi nhau v vic gii
quyết v án.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn trình bày đ ngh Hi
đồng xét x chp nhn toàn b kháng cáo ca b đơn. Áp dụng khoản 2 Điu 308
ca B lut T tng dân s sa bản án sơ thẩm theo hướng bác toàn b yêu cu khi
kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ
trình bày: V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án cp
phúc thm. V vic gii quyết v án, sau khi phân tích đánh giá chng c kim
sát viên đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca b đơn sửa án sơ thẩm
theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h vụ án, được thm tra các chng
c tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng, ý kiến phát biểu đề ngh ca Kim
sát viên và những người tham gia t tng, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Người kháng cáo, nội dung hình thức đơn kháng cáo, thời hạn kháng
cáo bị đơn Trương Thị L nộp đơn kháng cáo ngày 12/01/2026 cho Tòa án nhân dân
Khu vực 11 - Cần Thơ là đúng theo quy định tại các Điều 271, 272, 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015, nên kháng cáo là hợp lệ và đúng theo luật định. Hội đồng
xét xử chấp nhận xem xét kháng cáo theo đúng quy định pháp luật.
9
[2] Xét kháng cáo ca Trương Thị L yêu cu xem xét li bản án thẩm.
Sửa án theo ớng xác định li quan h tranh chấp “chia tài sn chung, n chung
sau khi ly hôn”; không chấp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyễn Văn Đ
v vic yêu cu chia tài sn chung là quyn s dng các thửa đất, căn nhà cấp 4 xây
dựng trên đt và các khon n ca ông Phm Thanh L1 Lê Thành T (Lê Chí T1).
Hội đồng xét x xét thy:
[2.1] Đối vi kháng cáo ca b đơn bà Trương Thị L v vic yêu cầu xác định
li quan h tranh chp ca v án “chia tài sản chung, n chung sau khi ly hôn”,
vi các lý do cp xác đnh quan h tranh chấp “chia tài sn chung, n chung ca
nam n sng chung với nhau như v chồng không đăng kết hôn” không
chính xác, các khon n mà ông Nguyễn văn Đ vay n ca ông Phm Thành
L3 ngày 23/11/2018, ông Lê Thành T ngày 22/10/2018 - 2019. Ti thời điểm này
ông Đ đã kết hôn vi nhau (kết hôn ngày 07/3/2018) ngày 05/01/2023
ông Đ đã ly hôn vi nhau theo bn án s 06/2023/HNGĐ-ST ca Tòa án nhân dân
huyn V Thy, tnh Hu Giang (củ). Đồng thi, các thửa đất căn nhà cấp 4 đu
tài sn riêng của được to lập trước khi kết hôn vi ông Đ. vy, bà L yêu
cầu căn c theo quy đnh tại các Điều 33, 34, 37, 59 62 Lut Hôn nhân gia
đình xác định li quan h tranh chp. Xét thấy, theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu
cu chia quyn s dng đất và tài sn gn lin với đất n nhà cp 4, nguyên đơn
cho rằng nhà đt trên tài sn chung của nguyên đơn L đưc hình thành
trong thi gian ông và bà L chung sng vi nhau t năm 2015 đếnm 2018 do thi
đim này gia ông Đ, L chưa đăng ý kết hôn. Theo quy định ti khoản 13 Điều 3
Luật hôn nhân gia đình quy định Thời k hôn nhân khong thi gian tn ti
quan h v chồng, được tính t ngày đăng kết hôn đến ngày chm dt hôn
nhân”. vậy, cấp thẩm xác định quan h tranh chp theo yêu cu ca ông Đ
“chia tài sản chung, n chung ca nam n sng chung với nhau như vợ chng
không đăng kết hôn” theo quy định ti khoản 7 Điều 28 ca B lut t tng dân
s là căn cứ, đúng quy đnh pháp luật. Đối vi, yêu cu chia khon n vay ca
ông Phm Thành L3 ngày 23/11/2018, ông Lê Thành T ngày 22/10/2018 2019 các
khon tin này phát sinh trong thi k hôn nhân trong quá trình gii quyết v án
ông T và ông L3 cũng yêu cầu độc lp nên cấp thẩm xác đnh quan h tranh
chp hợp đồng “vay tài sản mua bán tài sản” theo quy định ti khon 3 Điu
28 ca B lut dân s cũng phù hợp quy đnh pháp lut. vy, Hội đồng xét x
không chp nhn yêu cu kháng cáo này ca b đơn.
[2.2] Đối vi kháng cáo ca b đơn yêu cầu không chp nhn toàn b yêu cu
ca ông Đ v vic yêu cu chia hai phần đất din tích 415,8m
2
(trong đó: 153m
2
chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất 262,5m
2
đã được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất), vi c do quyn s dụng đất trên đu do to
lập trước thi k hôn nhân. Phần đt 135m
2
có ngun gc b đơn mua của ông Châu
Thanh H bà Nguyn Th P1 ngày 07/5/2016, việc mua đt giao nhn tin, làm
giy t đu do b đơn trực thc hin; còn phần đt din tích 262,5m
2
(đã được
cp giy chng nhn quyn s dụng đất) ngun gc b đơn mua của ông Nguyn
Văn T2 Nguyn Th H1. Hai bên hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất ti Văn phòng C2 (nay là văn phòng C3) và có làm biên bn giao nhn tin
s chng kiến của trưởng p ông Nguyn Hu B. Việc mua đất, tr tin làm
các th tục sang tên đều do b đơn thực hin, không s tham gia ca ông Đ
10
ông Đ cũng không bỏ tiền ra mua đất. Ông Đ cho rng tài sản chung nhưng không
cung cấp được chng c để chng minh cùng hoc b tin cùng mua các
thửa đất này, bà xác định bà và ông Đ chung sng vi nhau t thời điểm đăng ký kết
hôn ngày 07/3/2018, các tài sản trên được to lp trước thi k hôn nhân
nhưng cấp sơ thm ch căn cứ vào li khai ca ông T2 để xác định tài sn chung
ca ông Đ đưc to lập trước khi kết hôn bà không đồng ý. Ti phiên tòa
người đi din ca ông Đ không đồng ý theo kháng cáo ca L cho rng ông
L bắt đầu chung sng với nhau như vợ chng t năm 2015 trong quá trình
chung sng thì ông Đ L đã tạo lp nhng tài sn này. Xét thy, theo chng c
th hin trong h vụ án li tha nhn của các đương sự thì ông Đ L
đăng ký kết hôn vi nhau t ngày 07/3/2018; ông Đ cho rng ông Đbà L bắt đu
chung sng vi nhau t năm 2015, L không tha nhận nhưng ông Đ không
chng c để chng minh. Cấp thẩm ch căn cứ vào biên bn x pht vi phm
hành chính đối vi L do công trình xây dng trái phép ngày 03/7/2016; thi gian
thành lp Công ty T6, nơi đt tr s công ty T6 - Kim Liên ngày 25/10/2017, đơn
xin xác nhận đ kết lun ông Đ L chung sng với nhau như v chng t năm
2015 là chưa đủ căn c. Bi l, L không tha nhn mi quan h này ti
thời điểm t năm 2015 đến tháng 02/2018 ông Nguyễn Văn Đ vn còn tn ti quan
h hôn nhân vi Nguyn Th L H2 (ông Đ ly hôn vi H2 ngày 13/02/2018)
ngày 07/3/2018 ông Đ L mới đăng ý kết hôn. Trong khong thi gian t
năm 2015 đến năm 2018 ông Đ cũng không chng c để chng minh thc
hin giao dch chung, giữa hai người cũng không con chung; các giấy t chuyn
nhưng quyn s dụng đất viết tay đối vi phần đất chuyển nhượng c ông T2,
H1; ca ông H, bà P1 thì cũng ký kết vi bà Trương Thị L, không th hin ông Đ
biết tham gia,. Đi vi vic xây dựng nhà trên đất cũng vy ông Đ cho rng nhà
trên ông cùng xây dựng, nhưng thấy rng theo chng c th hin ông Đ thc hin
mãng kinh doanh có xây dng các công trình cho người khác l ra khi xây dng nhà
ông người đứng ra mua vật xây dng s thun tiện hơn, nhưng toàn bộ các tài
liu chng c điu do L người thc hin, toàn b qtrình mua vt liu xây
dng cất nhà đều do Trương Thị L đứng ra mua, ông Đ không tham gia. Cp
sơ thẩm ch căn vào biên bản x lý vi phm hành chính ca bà L, thi gian thành lp
công ty, đơn xin xác nhn thi gian chung sống, … nêu trên để kết lun ông Đ, bà L
bắt đầu chung sng với nhau như v chng là có phn ch quan. Đồng thời, đối vi
các quyn s dụng đất trên L người trc tiếp giao dch tr tin, hợp đồng;
ông Đ cho rằng do hai người cùng đứng ra mua nhưng không cung cấp được chng
c gì để chứng minh, cũng không cung cấp được có vic tr tiền hay đưa tiền cho bà
L mua đất; gia ông Đ, L cũng không bất c tha thuận nào xác đnh tài sn
này tài sn chung ca ca ông Đ, L. Cấp sơ thẩm căn cứ vào li khai ca ông
T5 cho rng ông Đ và bà L chung sng vi nhau t tháng 12/2015; Ông Đ đưc cp
S h khẩu ngày 08/12/2017, đến ngày 12/3/2018 L nhp h khu vào h ông Đ
theo đa ch: p A, th trn N, huyn V (nơi tng trú trưc khi chuyển đến, p C,
V, huyn V, tnh Hu Giang); đơn xin xác nhn tình trng quyn s dụng đt
ngày 30/01/2019, đơn yêu cầu đăng thế chp ngày 30/01/2019, giy cam kết thế
chp ngày 30/01/2019 hợp đồng thế chp tài sn ngày 30/01/2019 ghi nhn, ông
Nguyễn Văn Đ vi Trương Thị L đều tên cho các tài sn trên sn
chung ca ông Đ và L chưa đủ sở pháp lý. Bi, ti thời điểm thế chp ông
Đ, bà L đã đăng ký kết hôn v chồng đng vay tài sn và ký kết tài sn bảo đm thế
11
chp, v chng ký cam kết xác định tài sn trên không có tranh chp, ch không xác
định tài sn trên tài sn chung ca ông Đ, L. Sau khi v chng không còn
chung sng vi nhau thì các tài sản này cũng do L người trc tiếp qun lý, s
dng. Ti phiên tòa phúc thm phía ông Đ cũng không cung cấp được chng c nào
mới để chng minh tài sn trên tài sn chung ca ông L nên Hội đồng xét
x chp nhn kháng cáo ca L xác đnh quyn s dụng đất tài sn gn lin
trên đất là tài sn riêng ca bà L.
[2.3] Đối vi kháng cáo ca L đối vi khon n vay ca ông Phm Thanh
L1, L cho rng khon n ca ông Phm Thanh L1 cấp thẩm xác đnh n
chung ca v chng trong thi k hôn nhân nhưng ch căn cứ vào khon vay phát
sinh trong thi k hôn nhân tiền được chuyn vào tài khon ca ông Đ chưa
đúng quy định pháp lut. cho rằng theo Điều 37 Lut hôn nhân gia đình
quy định nghĩa v chung ca v chng ch phát sinh khi khon vay nhm phc v
nhu cu thiết yếu hoc li ích chung ca v chng hoc do v chng cùng xác lp.
Trong trường hp này toàn b khoản vay điều chuyn vào tài khon ca ông Đ,
không hay biết, không tham gia vay và cũng không s dng tin, ông Đ cũng không
cung cấp được chng c để chng minh khoản vay được dùng cho nhu cu chung
của gia đình nên cấp sơ thẩm xác định khon vay này là n chung là không có cơ s
và theo đơn yêu cầu độc lp ngày19/5/2021 ông L1 cũng chỉ yêu cu ông Đ tr tng
s tiền 502.344.177 đng; ti phiên hòa gii ông L1 cũng gi nguyên yêu cu ca
mình. Tuy nhiên, ti phiên tòa ông L1 thay đi yêu cu buc ông Đ cùng tr
nhưng cấp thẩm buc ông Đ cùng trách him tr vượt quá phm vi
yêu cầu độc lp ca ông L1, do đây nợ riêng ca ông Đ nên không đồng ý
cùng trả. Còn người đại din ca ông Đ cho rng s n trên n chung ca v
chng ông Đ, bà L, s tin trên ông Đ n ông L1 để đáo hn Ngân hàng cho
khong vay ca ông Đ bà L. Xét thy, ngày 23/11/2018 ông Phm Thanh L1 đã
chuyn vào tài khon ca ông Nguyễn Văn Đ m ti Ngân hàng TMCP S2 - Chi
nhánh H3 502.344.177 đồng s tin này ông Đ n ông L1 để đáo hạn Ngân
hàng đối vi khon n vay tín dng theo chng c th hin trong h sơ vụ án thì
thy rng ông Đphiếu đăng ký kiêm hợp đồng tín dng ngày 16/8/2016 (BL328,
329) ngoài ra thì trước khong thi gian này ông Đ, L không khong vay
chung nào khác. Người đại din ông Đ cho rằng dùng để đáo hạn Ngân hàng đối vi
khong vay do ông Đ, bà L nhưng không cung cấp được chng c nào chng minh.
vy, Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca L xác định khon vay trên
n riêng ca ông Đ.
[2.4] Đối vi kháng cáo ca L v khon n mua vt liu xây dng ca ông
Chí T1. L cho rng ông Đ người trc tiếp mua vt liu xây dng, các hóa
đơn bán lẻ ch ch ca ông Đ đều này th hin giao dch do mt mình ông Đ
thc hin, L không biết, không tham gia cũng không liên quan đến vic mua
bán. Các vt liệu trên không đưc s dng vào vic xây dng, sa chửa căn nhà
đang s dng vào mục đích riêng, không phc v cho nhu cu thiết yếu ca
gia đình ông T1 cũng không đưa ra được chng c v vic L n s tin này
nên không đồng ý theo quyết định sơ thẩm. Người đại din ông Đ cho rng vt
liu xây dng công trình do Công ty nhn, phn còn lại đem v để tu b vào nhà
12
chung. Xét thy, theo các tài liu chng c trong h sơ thì Giấy chng nhận đăng
kinh doanh Công ty TNHH T6 đưc thành lp vào ngày 25/10/2017 theo bản điều l
Công ty ng như giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng kinh doanh ngày
13/9/2018 điều th hin không có ngành ngh xây dng. Đồng thi, theo hợp đồng
kết gia ban qun d án đầu tư xây dựng huyn V vi Công ty TNHH T6
hợp đồng cung cp lắp đặt thiết b ngày 15/10/2018 cho Nhà Văn hóa p H4, V
ngày 25/9/2018 cho trường Tiu hc V1 hoàn toàn không hợp đng xây
dng không thc hin công vic xây dựng đối với các đơn vị này. Ông Đ
kết hợp đng xây dng với các đơn vị với tư cách là Giám đốc mt Công ty khác có
tên Công ty TNHH T8. Vic ông Đ kết với cách công ty TNHH T6 hp
đồng cung cp lắp đặt thiết b phù hp vi ngành ngh kinh doanh Theo giy
đăng kinh Doanh ông Đ đăng bổ nhim L làm phó giám đc. Còn
ngành ngh xây dng không liên quan vi Công ty L tham gia, mà thc hin
nhim v ca mt Công ty khác. L không tha nhn biết mua các vt liu
xây dng trên. Mc dù, vic mua bán thc hin sau thi gian ông Đ, L đăng
kết hôn v sống chung nhà. Nhưng các hóa đơn, chng t mua vt liu xây dng
điu ghi nhn nội dung: “Xây nhà văn hoá” “Công an xã”, ông Đ người đi
diện Công ty đứng ra mua nhưng các vt liu xây dng ông Đ mua không phi phc
v Công ty T6 vì Công ty này không có chức năng xây dựng mà ông Đ đại din mt
Công ty khác không liên quan đến L. Nên cấp thẩm đã buộc L trách
nhim cùng ông Đ tr s tiền trên không đ sở pháp lý, chưa phù hp vi quy
định pháp lut. vy, Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca L xác định
phn n mua vt liêu xây dng nêu trên là n riêng ca ông Nguyễn Văn Đ.
[3] T nhng phân tích trên, kháng cáo ca Trương Thị L đ ngh ca
luật bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn căn cứ Hội đồng xét x
chp nhn.
[4] Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ đề ngh Hội đồng xét
x chp nhn toàn b kháng cáo ca b đơn áp dụng khoản 2 Điều 308 ca B
lut t tng dân s. Sa toàn b Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thm s
290/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025, Tòa án nhân dân Khu vc 11 - Cần Thơ
có căn cứ, Hội đồng xét x chp nhận như phần tích trên.
[5] V án phí: Do kháng cáo của đương s đưc chp nhn bn án b sa
nên người kháng cáo không phi chu án phí phúc thẩm theo quy đnh ti khon 2
Điu 148 ca B lut t tng dân s khoản 2 Điều 29 ca Ngh quyết
06/2016/UBTVQH14 ngày 24/12/2015 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l pTòa án. Đối vi
án phí sơ thẩm được sa lại theo quy định pháp lut.
[6] Các phn khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh. Hi
đồng xét x không xem xét và hiu lc k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
13
Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 148 và khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận kháng cáo của bị đơn Trương Thị L. Sửa Bản án
Hôn nhân gia đình thẩm số 290/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 11 - Cần Thơ, án tuyên lại như sau:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyễn Văn Đ đối
vi b đơn Trương Thị L v vic chia tài sn chung và n chung, c th:
1.1 Xác định quyn s dụng đất nhà (trên đt) tài sn riêng ca L, c
th: Phần đất ti tha s 1296, thuc t bản đồ s 7, to lc ti p A, th trn N,
huyn V, tnh Hu Giang có t cn, hình th:
+ Ngang giáp đường tránh th trn N, huyn V): 8.58m.
+ Ngang sau giáp tha 899: 8.12m.
+ Dài giáp tha 1206 (32.80m + 13.10m + 6.92m) tng cng: 53.72m (Trong
đó có 6.92m nằm trong phm vi gii to).
+ Dài giáp tha 1295 (32m + 10.63m + 6.91m) tng cộng: 49.54m (Trong đó
có 6.91m nm trong phm vi gii to).
Theo mảnh trích đo địa chính s 123/HGR ngày 11/11/2020 ca Công ty C
phn T7 Giy chng nhn quyn s dụng đất s BS 936026 - CS 01988, do S
Tài nguyên và Môi trường tnh H cp ngày 06/7/2016 (do ông Nguyễn Văn T2 đứng
tên), được chnh biến động ngày 19/10/2017 cho Trương Thị L đứng tên
(không cp giy mới) căn nhà, công trình khác trên đt (hin trạng, kích thước,
kết cu nhà và công trình khác trên đất có biên bn thẩm định đính kèm).
2. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Phm Thanh L1 v vic yêu
cu ông Nguyễn Văn Đ vi Trương Thị L tr s tin vn tng cng: 502.344.177
đồng (năm trăm l hai triệu, ba trăm bốn mươi bốn ngàn, một trăm bảy mươi by
đồng).
2.1. Buc ông Nguyễn Văn Đ nghĩa v tr cho ông Phm Thanh L1 s
tiền: 502.344.177 đồng (năm trăm lẻ hai triệu, ba trăm bốn mươi bn ngàn, mt
trăm bảy mươi bảy đồng).
2.2. Không chp nhn yêu cu ca ông Phm Thanh L1 v vic buc
Trương Thị L nghĩa vụ liên đới cùng ông Đ tr n.
3. Chp nhn mt phn yêu cầu đc lp ca ông Chí T1 v vic yêu cu
ông Nguyễn Văn Đ và bà Trương Thị L tr s tin mua vt liu xây dng tng cng:
360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng).
3.1. Buc ông Nguyễn Văn Đ nghĩa vụ tr cho ông Chí T1 s tin:
360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng).
3.2. Không chp nhn yêu cu ca ông Lê Chí T1 v vic buc bà Trương Thị
L có nghĩa vụ tr liên đới cùng ông Đ tr n.
14
4. K t ngày bn án, quyết định hiu lc pháp luật (đối với các trường
hợp quan thi hành án quyền ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t
ngày có đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đi vi các khon tin
phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi
hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi
suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015, trừ trường hp
pháp luật có quy định khác.
5. Đình chỉ yêu cu khi kiện đối vi các yêu cu sau:
5.1 Đình chỉ yêu cu ca ông Nguyễn Văn Đ v yêu cu bồi thường Nhà
ớc đối vi Chi cc thi hành án dân s huyn V Thy, tnh Hu Giang (Nay
phòng thi hành án dân s khu vc 11); ông Trương Hoàng V và ông Lê Văn C.
5.2 Đình chỉ yêu cu ca ông Nguyễn Văn Đ đối vi bà Trương Thị L v chia
đôi số tài sn bất đng sn gồm: salon, giường, cp lục bình (như liệt kê trên).
5.3. V hu qu đình giải gii quyết v án: Đương sự quyn khi kin li
v án theo th tục chung theo quy định ca B lut t tng dân s.
6. V án phí sơ thẩm:
6.1. Buc ông Nguyễn Văn Đ phi np tổng án phí là: 38.170.325 đồng (Ba
mươi tám triệu một trăm bảy mươi ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng) được khu tr
vào s tiền 32.550.000 đồng (Ba ơi hai triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng
tm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tm ng án phí s 0000966, ngày
25/02/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn V Thy (nay Phòng thi nh
án dân s khu vc 11 - Cn Thơ). Số tin còn li ông Đ phi tiếp tc np
5.620.325 đồng (Năm triệu sáu trăm hai mươi nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng).
6.2. Bà Trương Thị L không phi chịu án phí sơ thẩm.
6.3. Ông Chí T1 phi chịu án phí thẩm: 300.000 đồng. Được khu tr
vào s tiền 6.000.000 đồng ông T1 đã tạm ng. ông T1 còn được nhn li s tin
5.700.000 đồng (Năm triu bảy trăm ngàn đng) tin tm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu s 0001043, ngày 25/5/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn V
Thu, tnh Hu Giang (nay là Phòng thi hành án dân s khu vc 11 Cn Thơ).
6.4. Ông Phm Thanh L1 phi chịu 300.000 đồng án phí thẩm. Được khu
tr vào s tiền 12.040.000 đồng (Mười hai triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng)
ông L1 tm ng. ông L1 còn được nhn li s tiền 11.740.000 đồng (Mười mt triu
bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) tin tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s
0001043, ngày 25/5/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn V Thu, tnh Hu
Giang (nay là Phòng thi hành án dân s khu vc 11 Cần Thơ).
7. V chi phí t tng khác (thẩm định đo đạc, định giá tài sản): Nguyên đơn
ông Nguyễn Văn Đ đã tự nguyn np toàn bộ, đã nộp xong nên không xem xét.
8. Án phí dân s phúc thm: Trương Thị L không phi chu. L đưc
nhn lại 300.000 đồng. án phí đã nộp theo lai thu tin tm ng án phí s 0001016
ngày 15/01/2026 ca Thi hành án dân s thành ph Cần Thơ.
9. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người
15
phải thi hành án quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ
sung năm 2014).
10. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- TAND Khu vc 11 Cần Thơ;
- PTHADS Khu vc 11 Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu: HS-VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Tôn Th Thanh Thúy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT Bản án số 43/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất