Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT ngày 15/07/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT ngày 15/07/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 08/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Lê Thị Huỳnh L xin ly hôn bị đơn Nguyễn Tấn D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NGÃI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Vũ Văn Thuấn;
- Các Thm phán: Bà Lê Th M Giang và Ông Nguyn Công Din.
- Thư phiên toà: Ông Nguyn Tun Phong Thư Ta n nhân dân
tnh Qung Ngãi.
- Đi din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi tham gia phiên tòa:
Phan Th T Kim sát viên.
Trong ngày 15 thng 7 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân tnh Qung
Ngãi t x phúc thm công khai v án th s: 02/2026/TLPT-HNGĐ ngày
09 thng 02 năm 2026 v vic “Ly hôn, tranh chp nuôi con chung, tranh chp
chia tài sn chung, tr n chung”.
Do bản n hôn nhân gia đình thm s 47/2025/HNGĐ-ST ngày
27/11/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 6 Qung Ngãi b kháng cáo. Theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 38/2026/QĐ-PT ngày 23 tháng 3
năm 2026; Quyết định hoãn phiên toà s 49/2026/QĐ-PT ngày 21 thng 4 năm
2026; Thông bo v/v thay đi thi gian m phiên toà s 171/TB-TA ngày 18
thng 5 năm 2026; Quyết định tm ngng phiên toà s 19/2026/QĐPT-DS ngày
27 thng 5 năm 2026; Thông bo m li phiên toà s 192/TB-TA ngày 11 tháng
6 năm 2026; Quyết định hoãn phiên toà s 136/2026/QĐ-TA ngày 26 tháng 6
năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Th Hunh L - sinh năm 1988; trú tại s nhà D
đường T, phường Đ, tỉnh Qung Ngãi; có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp: Ông Trương Công S sinh năm
1982 Luật sư thuộc ng ty L1; có mt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NGÃI
Bn án số: 08/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 15/7/2026
V/v “Ly hôn, tranh chp nuôi con
chung, tranh chp chia tài sn
chung, tr n chung
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
Trú ti A T, phường C, Thành ph Đà Nẵng.
- B đơn: Ông Nguyn Tn D - sinh năm 1985; cư trú tại s nhà D đường T,
phường Đ, tỉnh Qung Ngãi; có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp: Ông Thi Mnh C Luật
thuc Công ty L2 và Cng s; có mt.
Địa ch: S I, N, phường C, tnh Qung Ngãi.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Văn C1 - sinh năm 1965, có mặt và bà Hunh Th C2 - sinh năm
1967, vng mặt; cùng cư trú tại t dân ph A, phường Đ, tỉnh Qung Ngãi;
2/ Ông Nguyn Ngc A - sinh năm 1965 bà Nguyn Th N - sinh năm
1967; cùng cư trú tại t dân ph A, phường Đ, tỉnh Qung Ngãi; đều vng mt.
3/ Phm Th Thu K; trú tại t dân ph L, phường S, tnh Qung
Ngãi; có mt.
4/ Ủy ban nhân dân phường Đ, tnh Qung Ngãi.
Người đại din theo pháp lut: Trn Ngc S1 - Chc v: Ch tch; vng
mt.
Địa ch tr s: Phường Đ, tỉnh Qung Ngãi
- Người kháng cáo: B đơn ông Nguyn Tn D.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h lời trình bày của cc đương sự, v án
đưc tóm tắt như sau:
1/ Trong đơn khi kin, ti bn t khai tại phiên ta nguyên đơn chị
Th Hunh L trình bày:
V hôn nhân: Ch Th Hunh L anh Nguyn Tn D tìm hiu t
nguyn kết hôn, đăng kết hôn ti UBND phường P, th xã Đ, tnh Qung
Ngãi (nay Ủy ban nhân dân phường Đ) vào năm 2014. Sau khi kết n v
chng chung sng hnh phúc trong thi gian ngn. Đến năm 2023 vợ chng phát
sinh mâu thun, nguyên nhân mâu thun do hai v chng không cùng quan
đim sng, ngoài ra anh D không trung thc trong vấn đ kinh tế. Nay ch L
nhn thy tình trng hôn nhân tr nên trm trọng, đời sng chung không th kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vy ch L yêu cu Tòa án gii quyết
ly hôn anh Nguyn Tn D.
V con chung: V chng 02 con chung tên Nguyn Ngc D1 - sinh
ngày 15/10/2014, Nguyn Minh T - sinh ngày 02/12/2019. Hin nay ch L
ngh nghip ổn định nên khi ly hôn ch L yêu cầu được nuôi con chung, không
yêu cu anh D cấp dưỡng cho con.
3
V tài sn chung gm:
+ Thửa đất s 123 t bản đồ s 09 phưng P din tích 109m
2
(Nay
phưng S) tr giá tha thun là 500.000.000 đồng.
+ Thửa đt s 79 t bản đồ s 28 phường N (Nay phường Đ) nhà
cấp 3 đã cấp quyn s hu ndin tích 140,9 m
2
giá tr nhà đất thm
định 2.386.492.585 đồng.
+ Thửa đất s 568 t bản đồ s 14 ti phưng P diện tích đo đạc là 145,2m
2
(Nay phường Đ) ngôi nhà cp 4 giá tr tha thun là 1.100.000.000
đồng.
Khi ly hôn ch L yêu cầu được nhận nhà và đt ti thửa đất s 79 t bản đồ
s 28 phường Đ. Giao cho anh Nguyn Tn D nhn thửa đất s 123 t bản đồ s
09 phường S thửa đất s 568 t bản đồ 14 ti phường Đ cùng tài sn gn lin
với đất.
+ Đối với xe Hyundai i10 được mua bng ngun tin ch L vay. Anh
Nguyn Tn D không góp bt c khon tiền nào để mua chiếc xe này.
Ngun tin mua chiếc xe: Ngày 30/12/2023 ch L mua li chiếc xe
Hyundai i10 ca v chng ông Hunh Quang H vi giá 320 triệu đồng mt
s chi phí giy t, sa cha thêm khong 20 triu. Do không tin mua nên
ngày 30/12/2023 ch L s dng tài khon vay khu chi ngân hàng chuyn
trước 120 triệu đồng cho v chng Ông Hunh Quang H. Sau đó, ngày
02/01/2024 ch L có mượn ca ba m rut thêm 200.000.000 triệu đồng để thanh
ton thêm cho đủ chiếc xe Hyundai i10. Do n vay khu chi ngân ng
150.000.000 đồng mượn n cha m rut mua xe nên ngày 28/05/2024 ch L
đã vay Ngân hàng A1 Chi nhánh Sa Hunh Qung Ngãi cho ch L vay s tin
350.000.000 triệu đồng (Hợp đồng vay: 4513-LAV- 202400444), thi gian vay
10 năm, tr n hàng thng theo lương để tr n tiền mua xe. Đến hôm nay dư nợ
còn li 320.800.000 đồng (Ba trăm hai mươi triệu tm trăm ngàn đồng).
Đây tài sn riêng ca nhân ch L. Do đó trong đơn kiện ch L không
đưa chiếc xe Hyundai i10 vào tài sn chung.
Trường hợp, Ta n xc đnh tài sn chung nếu ông Nguyn Tn D
mun chia chiếc xe Hyundai i10 thì ch L đề ngh Hội đồng xét x buc anh D
cùng có nghĩa v tr n Ngân hàng.
V n chung (vay n chung) như sau:
- Khon n cha m ch L (Văn C1 Hunh Th C2): 10 cây vàng th
9999 410.000.000 đồng. do n vào năm 2017 vợ chng ch L mua tha
đất s 213 t bản đ 27 vi s tiền 1.000.000.000 đồng do không đ tin nên
n v chng ông C1 10 cây vàng 9999 (Thời điểm giá vàng 37.000.000
đồng/cây); n v chng cha m anh D 21 ch vàng 9999. Đến năm 2019 bn
4
thửa đất 213 t bản đồ s 27 cho v chng ông Quang Đ vi s tin
1.350.000.000 đng rồi mượn v chng ông C1 410.000.000 đồng cng vi s
tin v chồng tích lũy để mua thửa đất 79 t bản đồ s 28 trên đất ngôi nhà
cp 3 vi s tin 1.900.000.000 đng. Chính ông Văn C1 người chuyn
tiền cho người bn. Do đó vợ chng còn n v chng ông C1 10 cây vàng 9999
và 410.000.000 đồng.
- Khon n cha m chng (Nguyn Th N Ông Nguyn Ngc A): 21 ch
vàng 9999.
V n khi ly hôn thì ch L yêu cu mỗi người tr 1/2 s n.
2/ Trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa b đơn anh Nguyn Tn
D trình bày:
V hôn nhân con chung: V năm kết hôn, nơi đăng kết hôn con
chung như chị L trình bày. Hin nay anh D cn yêu thương v, con nên anh
không đồng ý ly n. Trường hp ch L ơng quyết ly hôn thì anh D đồng ý.
Anh D2 cho rng ch L không thời gian để chăm sóc cc con chung nên anh
Nguyn Tn D yêu cu nuôi c hai người con chung và không yêu cu ch L cp
ng cho con.
V tài sn chung gm: Gm 03 thửa đất như chị L trình bày chiếc xe
Hyundai i10 hin nay ch L đang sử dng.
Khi ly hôn anh yêu cầu được nhận nhà đt ti thửa đất 79 t bản đồ s
28 phường Đ. Giao cho ch Th Hunh L nhn thửa đất 123 t bản đồ s 09
phưng S và tha 568 t bản đồ 14 phường Đ.
Trường hp yêu cu nhn thửa đt 79 t bản đồ s 28 không được chp
nhn thì anh Nguyn Tn D yêu cầu chia đôi thửa 79 cho anh được s dng
qun tng 02 còn ch L qun s dng tng 1. Các tài sn khác còn li chia
đôi.
V n chung: Không có.
3/ Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ti phiên tòa ông Văn C1
trình bày: Vào năm 2017 vợ chng anh D, ch L mua thửa đất s 213 t bản đồ
27 phường N (Nay phường Đ). Do v chng anh D, ch L không tin nên
v chng ông C1 cho v chng con gái Th Hunh L con r Nguyn
Tn D ợn 10 cây vàng 9999 để mua. Vì ch cha con nên v chng ông không
yêu cu viết giy nợ. Khi cho mượn chính anh Nguyn Tn D người cm
vàng ra thành ph Q bn. Đến năm 2019 v chng anh D, ch L d định mua
nhà đất ti thửa đất 79 t bản đồ s 28 phường N (Nay phường Đ) s 41
Trương Quang G để gn nhà cha m đ tin công vic buôn bán vi s tin
1.900.000.000 đồng (Nhà anh D, ch L d đnh mua gn nhà ông C1, C
đưng T). vy v chng anh D, ch L bán thửa đất 213 t bản đồ s 27
5
phường N (Nay phường Đ) cho anh Quang Đ s tiền 1.350.000.000 đồng.
Do không đủ tin nên v chng ông tiếp tc cho v chng ch L, anh D n
tiền 410.000.000 đồng. V chng ch L đưa cho ông khoản 1.400.000.000 đồng.
Ông Lê Văn C1 người trc chuyn tin cho v chồng người bán thửa đất 79
t bản đồ s 28 vi s tiền 1.800.000.000 đồng.
Nay v chng ông Lê Văn C1 yêu cu v chng anh Nguyn Tn D, ch
Th Hunh L tr s tiền 410.000.000 đồng và 10 cây vàng 9999.
Ti phiên tòa ông Văn C1 rút mt phn yêu cầu độc lp không yêu cu
đối vi 10 cây vàng 9999. Ông Văn C1 ch yêu cu v chng anh Nguyn
Tn D, chTh Hunh L tr s tiền 410.000.000 đồng.
4/ Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Hunh Th C2: Thng nht
toàn b ý kiến và yêu cu ca ông Lê Văn C1.
5/ Người quyn lợi nghĩa v liên quan ông Nguyn Ngc A trình bày:
Ông Nguyn Ngc A cha ca rut ca anh Nguyn Tn D. Vào khoảng năm
2016-2017 v chng ông cho v chng anh con trai Nguyn Tn D, Th
Hunh L n 21 ch vàng 9999 để v chng anh D, ch L mua thửa đt t
dân ph V, phường P (Nay phường Đ). Hin nay v chng ông anh D, ch L
ly hôn thì ông Nguyn Ngc A không yêu cu v chng anh D, ch L tr n.
6/ Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th N trình bày:
Nguyn Th N đã nhận được thông báo ca Tòa án hp l nhưng không văn
bn trình bày ý kiến.
7/ Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Phan Th Thu K1 trình bày:
Phan Th Thu K1 đã nhận được thông báo của Ta n nhưng không văn bn
trình bày ý kiến.
8/ Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân phường Đ: Đối
vi vic v chng ch Th Hunh L, anh Nguyn Tn D làm nhà lấn đt
đường đi công cộng do Ủy ban nhân dân phường Đ qun lý ti tha 79 t bản đồ
s 28 và tha 568 t bản đồ s 14 thì Ủy ban nhân dân phường Đ không yêu cu
gii quyết trong v n. Đ ngh Tòa án nhân dân khu vc 6 Qung Ngãi ch x
lý trong phm vi giy chng nhn quyn s dụng đất được cp cho anh D, ch L.
Bản án hôn nhân gia đình thẩm s 47/2025/HNGĐ-ST ngày 27/11/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 6 Qung Ngãi đã quyết định:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều
227; Điều 244 B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ cc Điều 33, 37, 38, 43, 51, 56, 59, 81, 82, 83, 84 Lut Hôn nhân và
Gia đình năm 2014;
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Lê Th Hunh L
6
- V hôn nhân: Cho ch Lê Th Hunh L đưc ly hôn anh Nguyn Tn D.
- V con chung: Ch Th Hunh L anh Nguyn Tn D 02 người
con chung Nguyn Ngc D1 - sinh ngày 15 thng 10 năm 2014 Nguyn
Minh T sinh ngày 02 thng 12 năm 2019. Giao con chung Nguyn Ngc
D1, Nguyn Minh T cho ch Th Hunh L trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dc.
- V cấp dưỡng cho con: Ch Th Hunh L không yêu cu nên không
xem xét.
Anh Nguyn Tn D quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cn tr.
Đương sự có quyn yêu cầu thay đổi người trc tiếp nuôi con theo quy định
tại Điều 84 Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- V tài sn chung:
+ Giao cho ch Th Hunh L đưc nhn thửa đất 79 t bản đồ s 28
tài sn gn lin ti s D đường T, phường Đ, tỉnh Qung Ngãi theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s:
CQ 360170, s vào s GCN: CS. 04983 do S Tài nguyên và Môi trưng tnh Q
(cũ) cấp ngày 13/02/2019 được Văn phng Đăng đất đai tỉnh Q Chi nhánh
Đ1 (Nay là Văn phng Đăng ký đất đai tỉnh Q Chi nhánh K2) đăng ký chỉnh lý
biến động ngày 17/5/2016 cho ông Nguyn Tn D Th Hunh L giá
tr nhà và đất là 2.386.492.585 đồng.
Ch Th Hunh L quyn liên h với quan thm quyn làm các
th tục đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt tài sn gn lin vi
đất theo quy định ca pháp lut.
+ Giao cho anh Nguyn Tn D đưc nhn thửa đt 568 t bản đồ s 14
tài sn gn lin ti P (nay là phường Đ, tỉnh Qung Ngãi) theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
BC 347504, s vào s GCN: CH 00090 do y ban nhân dân huyện Đ (cũ) cấp
ngày 10/9/2010 được Chi nhánh Văn phng đăng đất đai huyện Đ (cũ) đăng
chnh biến động ngày 06/11/2019 cho anh Nguyn Tn D ch Th
Hunh L có giá tr nhà và đất 1.100.000.000 đồng.
+ Giao cho anh Nguyn Tn D đưc nhận được nhn thửa đất 123 t bn
đồ s 09 phường P (nay phường S, tnh Qung Ngãi) theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s DL
982998, s vào s GCN: VP 08996 do Văn phng Đăng đất đại tnh Qung
Ngãi cp ngày 19/6/2023 cho anh Nguyn Tn D có giá tr 500.000.000 đồng.
7
Anh Nguyn Tn D quyn liên h với quan thm quyn làm các
th tục đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt tài sn gn lin vi
đất theo quy định ca pháp lut.
Ch Th Hunh L trách nhim thi li cho anh Nguyn Tn D s tin
chênh lệch là 393.246.293 đồng.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca anh Nguyn Tn D v vic chia
tài sản chung đối vi chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23.
3. Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Lê Văn C1 v vic yêu cu v anh
Nguyn Tn D, ch Th Hunh L tr s tiền 410.000.000 đng. Buc ch
Th Hunh L có nghĩa v tr cho v chng ông Văn C1, Hunh Th C2 s
tiền 205.000.000 đồng; buc anh Nguyn Tn D nghĩa vụ tr cho v chng
ông Lê Văn C1, bà Hunh Th C2 s tin 205.000.000 đồng.
Đình chỉ xét x đối vi yêu cu ca ông Văn Cân đi V 10 cây vàng
9999. Ông Lê Văn C1 đưc quyn khi kin lại theo quy định ca pháp lut.
4. Đối vi s n 21 ch vàng 9999 ca Nguyn Th N ông Nguyn
Ngc A: Quá trình gii quyết v án ông Nguyn Ngc A, Nguyn Th N
không yêu cu gii quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
Ngoài ra n sơ thm còn tuyên v lãi sut chm thi hành án, chi phí t tng,
án phí, quyn kháng cáo của cc bên đương sự.
Ngày 10/12/2025, b đơn anh Nguyn Tn D kháng cáo toàn b Bn án hôn
nhân gia đình thm s 47/2025/HNGĐ-ST, ngày 27 thng 11 năm 2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 6 - Quảng Ngãi đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bn
n hôn nhân gia đình sơ thẩm theo hướng:
- Giao con chung cháu Nguyn Ngc D1, cháu Nguyn Minh T cho
b đơn trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc.
- Chia ½ toàn b tài sn chung hình thành trong thi k hôn nhân.
- Không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Lê Văn C1 v vic yêu cu anh
và ch Lê Th Hunh L phi tr s tiền 410.000.000 đồng.
- Buộc nguyên đơn chị Th Hunh L nghĩa v chịu chi pđo đc,
thẩm định gi đối vi các thửa đt s 79, t bản đồ s 28, phưng N, th Đ
(nay phường Đ); thửa đất s 568, t bản đồ s 14, phưng P (th Đ (nay là
phường Đ) thửa đt s 123, t bản đồ s 09 phưng P, th Đ (nay
phường Đ), tỉnh Qung Ngãi.
- Tại phiên toà, người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn đ ngh
Hội đồng xét x phúc thm hu bản n hôn nhân gia đình thẩm s
47/2025/HNGĐ-ST, ngày 27 thng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 6
- Qung Ngãi bi các lý do sau:
8
1. Cấp thẩm chưa xem xét vic ông D chung tin với người khác mua
đất ca bà K1 và đã chuyển tiền đặt cc cho bà K1 nên bà K1 đã chuyển nhượng
quyn s dụng đt cho ông D, hin nay ông D ch còn n K1 85.000.000
đồng, nhưng K1 yêu cu ông D tr s tiền 280.000.000 đồng không đúng,
hin nay K1 không cho ông D s dng thửa đt. Cn xem xét li s vic này
để gii quyết triệt để v án.
2. Ch L đã vay tiền Ngân hàng nhưng cấp thẩm không đưa Ngân hàng
vào tham gia t tng trong v án.
3. Cấp sơ thẩm chưa thu thập đầy đủ chng c khon n 410.000.000 đồng,
buc v chng anh D, ch L tr cho v chng ông C1 s tin 410.000.000
đồng là không có căn cứ.
- Tại phiên toà người bo v quyn li ích hợp php cho nguyên đơn
phát biểu: Nguyên đơn đồng ý vi kháng cáo ca b đơn đối vi chiếc xe
Hyundai i10 bin s 76A 233.23 tài sn chung ca v chng trong thi k
hôn nhân, nguyên đơn mong muốn được nhn s dng chiếc xe này thi li
cho b đơn số tiền 150.000.000 đồng; V khon n Ngân hàng A1 Chi nhánh S2
ch L chp nhận đây khoản n riêng, hin ch L đang tr n đều đn hàng
thng cho Ngân hàng nên Ngân hàng cũng chưa yêu cu ch phi tr n hết, còn
li nhng phần khc đề ngh Toà án gi nguyên bản n sơ thẩm.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi ti phiên toà
phúc thm:
Vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên
toà đã tuân thủ đúng cc quy đnh ca B lut T tng dân sự. Đối vi nhng
ngưi tham gia t tụng, cc đương s đã chấp hành đúng cc quy định ca pháp
lut.
V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều
308, khoản 1 Điều 309 B lut T tng dân s.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn anh Nguyn Tn D. Sa mt
phn Bản n hôn nhân gia đình sơ thm s 47/2025/HNGĐ-ST ngày 27/11/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 6 Qung Ngãi v ni dung: Chia tài sn chung là
chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23; V chi phí xem xét, thẩm định ti
ch, chi phí thẩm đnh giá. C th:
- Chp nhn yêu cu phn t ca anh Nguyn Tn D v vic chia tài sn
chung đối vi chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23. Giao cho ch Th
Hunh L đưc qun lý, s dng chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23
mang tên Lê Th Hunh L. Ch Th Hunh L trách nhim thi li cho anh
Nguyn Tn D s tin chênh lệch là 150.000.000 đồng.
Tng s tin chênh lch chia tài sn chung ch Th Hunh L trách
nhim thi li cho anh Nguyn Tn D 543.246.293 đng (s tin chênh lch
9
v giá tr tài sn theo Bản n thẩm đã tuyên 393.246.293 đồng +
150.000.000 đồng giá tr chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23 anh D đưc
chia).
- V chi phí t tng: Buc ch Th Hunh L phi chu chi phí xem xét
thẩm định tại 18.000.000 đồng. Ch L đã nộp đủ s tin này. Buc anh
Nguyn Tn D phi tr li cho chTh Hunh L s tin chi phí thẩm định giá
tài sản là 5.500.000 đồng. Các nội dung khc: Đề ngh gi nguyên như bản n sơ
thẩm đã quyết định.
- V n phí: đề ngh Hội đồng xét x gii quyết theo quy định ca pháp
lut.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ n đã được thm tra ti
phiên ta, căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin
kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi. Hội đng xét x nhận định:
[1] V t tụng: Đơn khng co của b đơn được làm đúng theo th tc
trong hn luật định. Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không rút đơn khi
kin, b đơn gi nguyên nội dung khng co thay đi yêu cu sửa n thẩm
thành đ ngh hu bản n sơ thẩm, cc bên đương sự không tha thuận được vi
nhau v vic gii quyết v án. vy, Hội đồng xét x tiến hành xét x v án
theo quy định ca pháp lut.
[2] Xét kháng cáo ca b đơn anh Nguyn Tn D, Hội đng xét x xét thy:
[2.1] Đối vi ni dung yêu cu giao con chung cháu Nguyn Ngc
D1, cháu Nguyn Minh T cho b đơn trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo
dc, thy rng:
Anh D2 cho rng ch L không thời gian đưa đón, gần gũi con ci cn
anh làm kinh doanh phân phi hàng hóa tại nhà nên đủ tài chính thời gian đ
đưa đón, gần gũi, chăm sóc, chỉ dy con cái hc hành. Tuy nhiên, hin nay ch L
nhân viên Ngân hàng thu nhp ổn đnh, cháu Nguyn Minh T n nh cn
s chăm sóc của m. Nguyn vng ca cháu Nguyn Ngc D1 đưc vi
em trai để chăm sóc chơi với em. vậy, đ đảm bo quyn li mi mt ca
các cháu Nguyn Lê Ngc D1, Nguyn Minh T. Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét,
nhận định v điu kin, hoàn cnh ca anh D2, ch L, đồng thời xem xét đến các
yếu tố, điều kin phát trin toàn din v tâm sinh ca tr em giao con
chung Nguyn Ngc D1, Nguyn Minh T cho ch Th Hunh L trc tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc là phù hp.
[2.2] Xét kháng cáo ca b đơn về chia ½ toàn b tài sn chung hình thành
trong thi k hôn nhân, thy rng:
10
Tòa án cấp thẩm giao con chung cho ch Lê Th Hunh L phù hp,
hiện nay cc chu đang ổn định ti nthuc thửa đất s 79 t bản đồ s 28
phưng N hc ti phưng N gn thửa đất này. Ngoài ra, căn cứ vào văn bản
phân chia tài sn chung v chng ngày 12/8/2023 (Bút lc 62) th hin tha
thun “Toàn bộ đất đã cấp quyn s hu nhà có giy chng nhn quyn s dng
đất s 360170 din tích 140,9m
2
s D T, P. N, th Đ, tỉnh Qung Ngãi
thuc quyn s hu ca Th Hunh L. Tuy nhiên, Th Hunh L ch
có quyn ở, sau này cho các con”, th hin s tha thun ca ch L và anh D2.
Do đó, Ta n cấp sơ thẩm chia nhà đt ti tha 79 t bản đồ 28,
phường Đ cho ch L đ nuôi các con chia cho anh Nguyn Tn D đưc nhn
thửa đất s 123 t bản đồ s 09 phường P (Nay phường S) và nhà đt ti tha
đất s 568 t bản đồ s 14 din tích 120m
2
ti phường P (N Phường Đ), ch L
phi thi li giá tr chênh lch cho anh D phù hp. Ti cp phúc thm anh D
yêu cầu xc định li v giá tr ti thửa đất 79, t bản đồ 28. cung cp
chứng thư thẩm đnh giá ca Công ty C phn thẩm định giá CALIVA ngày
7/5/2026. Tuy nhiên trong quá trình gii quyết v án Ch L cũng đã yêu cầu
Công ty TNHH T2 thẩm định gi đối vi tài sn thửa đất 79, t bản đồ s 28
tài sản trên đt tng giá tr 2.386.492.585 đồng. Ti biên bn tống đạt
Thông báo v kết qu thẩm định giá (bút lc 194) anh D không đồng ý vi thm
định giá cho rng giá quá thp so vi thc tế th trường. Tuy nhiên anh D
cũng không đưa ra được chng c chứng minh, cũng không yêu cầu định giá
li, nên Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét, chấp nhn kết qu thẩm định giá trên
căn c. Hội đồng xét x không chp nhn yêu cu ca anh D v xc định li
giá tr tài sn trên.
Đối vi yêu cu v chia tài sn chung chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A
233.23, thy rằng: Căn c quy định khoản 1 Điều 33 Lut Hôn nhân gia
đình quy định tài sn chung v chng.
“1. Tài sản chung ca v chng gm tài sn do v, chng to ra, thu nhp
do lao động, hoạt động sn xut, kinh doanh, hoa li, li tc phát sinh t tài sn
riêng thu nhp hp pháp khác trong thi k hôn nhân, tr trường hợp được
quy định ti khoản 1 Điu 40 ca Lut này; tài sn v chồng được tha kế
chung hoặc đưc tng cho chung tài sn khác v chng tha thun tài
sản chung”
Như vậy, chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23 được ch L mua bng
tin vay ngân hàng trong thi k hôn nhân không được tng cho hoc tha
kế riêng thì phi xem tài sn này tài sn chung v chng trong thi k hôn
nhân.
11
Đối vi khon vay Ngân hàng A1 chi nhánh S3 - Qung Ngãi tNgân
hàng không yêu cu gii quyết trong v án này nên không xem xét, Ngân hàng
quyn yêu cu gii quyết bng mt v án dân s khác. Ti phiên tòa anh D
không tha nhn món n vay ngân hàng n chung ca v chng. Ch L cũng
đồng ý t nguyện đứng ra nhn trách nhim tr cho Ngân hàng khon n khi
đến hn thc tế ch cũng đang trả gốc lãi đều đặn hàng tháng; Ngân hàng
cũng không yêu cầu gii quyết khon n ca ch L trong v án này; nên cấp
thẩm không đưa Ngân hàng vào tham gia tố tụng là có căn cứ.
Ti biên bn tha thun giá (bút lc 243) các bên thng nht giá tr ca
chiếc xe Huyndai i10 là 300.000.000 đng, ch L đang s dng chiếc xe này nên
giao chiếc xe cho ch L để tin trong công việc đưa đón con, ch L phi thi
li giá tr 150.000.000 đng cho anh D. Do đó, cần chp nhn kháng cáo ca
anh D đối vi ni dung này.
[2.3] Xét khng co đối với số tiền nchung 410.000.000 đồng, thấy rằng:
Anh D2 cho rằng khi vợ chồng anh mua nhà đất tại địa chỉ số D đường T,
phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi với gi 1.900.000.000 đồng, ông C1 là người
chuyển tiền cho người bn với số tiền là 1.800.000.000 đồng. Đây số tiền cấn
trừ từ việc vợ chồng anh bn thửa đất số 213 tờ bản đồ số 27 chợ Đ2 cho ông
Quang Đ (con của ông Văn C1) với số tiền 1.800.000.000 đồng. Tuy
nhiên, anh D2 không tài liệu, chứng cứ chứng minh nội dung này. Chị L cho
rng ngun tiền để mua nhà đất ti tha 79 t bản đồ s 28 phường Đ do
bán thửa đất s 213 t bản đồ s 27 ch Đ2 phù hp vi li khai của người
nhn chuyển nhượng là ông Quang Đ tha nhn mua thửa đất vi s tin
1.350.000.000 đồng. Ngoài ra, ti biên bn ly li khai ca ông Nguyn Ngc A
(bút lc 126) cho biết: “Đi vi thửa đất s 79 t bản đồ s 28 phường N (nay
phường Đ) v chng anh D2, ch L mua với giá 1.900.000.000 đồng s tin
mua thửa đất trên do việc bán đất ch được 1.400.000.000 đồng hi tôi
vay 500.000.000 đồng nhưng tôi không có, s tiền đó vợ chng anh D2, ch L
vay ca ai thì ông không biết”. Hơn nữa, ti bức thư “Thân gửi em” do anh
D2 t viết ni dung: “Lúc vợ chồng mình cãi nhau em nói j đó ba m
hi n cha m i bao nhiêu mà nghe gn c tỷ,… Anh có ha vi ng b năm
va rồi do dính lùm xùm đất đai nên chưa trả đưc, a c gắng 2,3 năm na a
tr xong nợ”. Do đó, cấp sơ thẩm xc định trong thi k hôn nhân v chng anh
D2, ch L có mượn v chng ông Lê Văn C1, bà Hunh Th C2 s tin
410.000.000 đồng để mua thửa đất s 79 t bản đồ s 28 phường Đ và buc anh
D2, ch L mỗi người nghĩa v tr cho v chng ông Văn C1, Hunh
Th C2 s tiền 205.000.000 đồng là có căn cứ.
12
[2.4] Đối với khng co yêu cầu chị L phải chịu toàn bộ chi phí đo đạc,
thẩm định gi đối với thửa đất số 79, 568, 123, thấy rằng: Căn cứ quy định tại
khoản 3 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định nghĩa vụ chịu chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ: “3. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ, không phụ thuộc o việc Tòa án chấp nhận hay
không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn
thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ”.
Như vậy, đây vụ n ly hôn chứ không phải trường hợp cả hai thuận tình
ly hôn. Do đó, Ta n cấp thẩm buộc anh Nguyn Tn D phi chu mt na
chi phí xem xét, thẩm định ti ch đối vi 03 thửa đất và chi phí xem xét đi vi
chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23 là không đúng, cn chp nhn kháng
cáo ca b đơn, sa bản n thẩm v ni dung này, buc ch L phi chu toàn
b chi phí xem xét, thẩm định ti ch c th:
Buc ch L phi chu chi phí xem xét thẩm định ti ch đối vi các thửa đất
79; 568; 123 vi s tiền 5.000.000 đồng; đo đc s tiền 12.000.000 đồng chi
phí xem xét ti ch chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23 s tin
1.000.000 đng. Tng s tin chi phí xem xét, thm định ti ch ch L phi chu
là 18.000.000 đồng. Ch L đã np đủ s tin này.
Đối vi chi phí thẩm đnh giá thửa đất s 79 tài sn gn lin với đất
11.000.000 đồng thì theo quy đnh ti khoản 2, 6 Điều 165 B lut T tng dân
s quy định nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sn, thẩm định giá: “2. Trường
hp yêu cu Tòa án chia tài sn chung thì mỗi người được chia tài sn phi chu
phần chi phí định giá tài sản tương ng vi t l giá tr phn tài sn mà h đưc
chia.”. Do đó, chị L đã tạm ng chi phí này nên buc anh D phi tr li cho ch
L s tiền là 5.500.000 đồng.
Đối vi bà Phm Th Thu K, ti phiên tòa phúc thm cho rng anh D n
s tiền 280.000.000đồng, nhưng anh D cho rng ch còn n K s tin
85.000.000 đồng trên phiếu chuyn quyn s dụng đt. Ti cấp sơ thẩm bà K đã
tham gia t tụng nhưng không có yêu cầu đc lập, cũng như không trình bày ni
dung này nên cấp thm không gii quyết là căn cứ. Trưng hp K
tranh chấp đi tin thì quyn khi kin yêu cu anh D, ch L tr li tin cho
bà bng v án dân s khác.
[3] T những phân tích trên, căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 309
B lut T tng dân s. Do có s thay đổi mt phn yêu cu của nguyên đơn chị
L là tình tiết mi nên Hội đồng xét x chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn
anh Nguyn Tn D, sa mt phn bản n hôn nhân gia đình sơ thẩm v ni dung
chia tài sn chung là chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23; v chi phí xem
xét, thẩm định ti ch, chi phí thẩm định giá và v n phí sơ thẩm.
13
[4] V n phí sơ thẩm, phúc thm:
[4.1] Về n phí sơ thẩm: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 B lut T tng
dân s Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v án phí và l phí Tòa án:
Buc ch Lê Th Hunh L phi chu các khon án phí gm:
- Án phí ly hôn: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) n phí ly hôn;
- Án phí v chia i sn chung: giá tr tài sn chung ch L đưc nhn
1.993.246.293 đồng + 150.000.000 đồng (chiếc xe ô tô) nên phi án phí chia tài
sản chung: [72.000.000 đồng + (2% x 143.246.293)] = 74.864.925,86 đồng;
- Án phí tr n chung: 205.000.000 đồng x 5% = 10.250.000 đồng.
Tng cng ch L phi chịu: 85.414.925,86 đồng. Được khu tr 22.550.000
đồng tin tm ng án phí ch L đã nộp theo biên lai s 0004326 ngày 19/11/2024
ca Thi hành n dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Ch Th Hunh L còn phi np
62.864.925,86 đồng.
Buc anh Nguyn Tn D phi chu các khon án phí gm:
- Án phí v chia tài sn chung: giá tr tài sn chung anh D đưc nhn
1.993.246.293 đồng + 150.000.000 đồng (chiếc xe ô tô) nên phi án phí chia tài
sản chung: [72.000.000 đồng + (2% x 143.246.293)] = 74.864.925,86 đồng;
- Án phí tr n chung: 205.000.000 đồng x 5% = 10.250.000 đồng
Tng cng anh D phi chịu: 85.114.925,86 đồng. Được khu tr 3.750.000
đồng tin tm ng án phí anh D đã nộp theo biên lai s 000905 ngày 24/3/2025
ca Thi hành n dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Anh Nguyn Tn D còn phi np
81.364.925,86 đồng.
[4.2] V án phí phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí tòa
án.
Đơn khng co của b đơn được chp nhn nên b đơn không phải chu án
phí dân s phúc thm. Tr li cho b đơn số tin 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng
tm ứng n phí đã nộp theo Biên lai thu tin s 0000249 ngày 16/01/2026 ca
Thi hành án dân s tnh Qung Ngãi.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 1 Điều 309 B lut T tng dân s.
Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn anh Nguyn Tn D. Sa mt
phn Bản n hôn nhân gia đình sơ thm s 47/2025/HNGĐ-ST ngày 27/11/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 6 Qung Ngãi v ni dung chia tài sn chung
14
chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23; v chi phí xem xét, thẩm đnh ti
ch; chi phí thẩm định giá và v n phí sơ thẩm.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khon 1 Điều 39, Điu 147, khon 3
Điu 157, các khoản 2, 6 Điều 165; Điều 227, Điều 244 B lut T tng dân s
năm 2015;
Căn cứ cc Điều 33, 37, 38, 43, 51, 56, 59, 81, 82, 83, 84 Lut Hôn nhân và
Gia đình năm 2014;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc Hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Lê Th Hunh L;
- V hôn nhân: Cho ch Lê Th Hunh L đưc ly hôn anh Nguyn Tn D.
- V con chung: Ch Th Hunh L anh Nguyn Tn D 02 người
con chung Nguyn Ngc D1 - sinh ngày 15 thng 10 năm 2014 Nguyn
Minh T sinh ngày 02 thng 12 năm 2019. Giao con chung Nguyn Ngc
D1, Nguyn Minh T cho ch Th Hunh L trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dc.
V cấp dưỡng cho con: Ch Lê Th Hunh L không yêu cu nên không xem
xét.
Anh Nguyn Tn D quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
đưc cn tr.
Đương sự có quyn yêu cầu thay đổi người trc tiếp nuôi con theo quy định
tại Điều 84 Lut Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- V tài sn chung:
+ Giao cho ch Th Hunh L đưc nhn thửa đất 79 t bản đồ s 28
tài sn gn lin ti s D đường T, phường Đ, tỉnh Qung Ngãi theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s:
CQ 360170, s vào s GCN: CS. 04983 do S Tài nguyên và Môi trưng tnh Q
(cũ) cấp ngày 13/02/2019 được Văn phng Đăng đất đai tỉnh Q Chi nhánh
Đ1 (Nay là Văn phng Đăng ký đất đai tỉnh Q Chi nhánh K2) đăng ký chỉnh lý
biến động ngày 17/5/2016 cho ông Nguyn Tn D Th Hunh L giá
tr nhà và đất là 2.386.492.585 đồng.
Ch Th Hunh L quyn liên h với quan thm quyn làm các
th tục đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt tài sn gn lin vi
đất theo quy định ca pháp lut.
+ Giao cho anh Nguyn Tn D đưc nhn thửa đt 568 t bản đồ s 14
tài sn gn lin ti P (nay là phường Đ, tỉnh Qung Ngãi) theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
15
BC 347504, s vào s GCN: CH 00090 do y ban nhân dân huyện Đ (cũ) cấp
ngày 10/9/2010 được Chi nhánh Văn phng đăng đất đai huyện Đ (cũ) đăng
chnh biến động ngày 06/11/2019 cho anh Nguyn Tn D ch Th
Hunh L có giá tr nhà và đất 1.100.000.000 đồng.
+ Giao cho anh Nguyn Tn D đưc nhn thửa đất 123 t bản đồ s 09
phường P (nay phường S, tnh Qung Ngãi) theo Giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s DL 982998, s
vào s GCN: VP 08996 do Văn phng Đăng ký đất đai tỉnh Q cp ngày
19/6/2023 cho anh Nguyn Tn D có giá tr 500.000.000 đồng.
Anh Nguyn Tn D quyn liên h với quan thm quyn làm các
th tục đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt tài sn gn lin vi
đất theo quy định ca pháp lut.
Ch Th Hunh L trách nhim thi li cho anh Nguyn Tn D s tin
chênh lệch là 393.246.293 đồng.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca anh Nguyn Tn D v vic chia tài sn
chung đối vi chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23.
Giao cho ch Th Hunh L chiếc xe Hyundai i10 bin s 76A 233.23
mang tên Lê Th Hunh L.
Ch Th Hunh L trách nhim thi li cho anh Nguyn Tn D s tin
chênh lệch là 150.000.000 đồng.
3. Tng s tin chênh lch chia tài sn chung ch Th Hunh L trách
nhim thi li cho anh Nguyn Tn D (393.246.293đ + 150.000.000đ) =
543.246.293 đồng (Năm trăm bốn mươi ba triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn,
hai trăm chín mươi ba đồng)
4. Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Văn C1 v vic yêu cu v anh
Nguyn Tn D, ch Th Hunh L tr s tiền 410.000.000 đng. Buc ch
Th Hunh L có nghĩa v tr cho v chng ông Văn C1, Hunh Th C2 s
tiền 205.000.000 đồng (Hai trăm linh năm triệu đồng); buc anh Nguyn Tn D
có nghĩa vụ tr cho v chng ông Văn C1, bà Hunh Th C2 s tin
205.000.000 đồng (Hai trăm linh năm triệu đồng).
Đình chỉ xét x đối vi yêu cu ca ông Văn Cân đi V 10 cây vàng
9999. Ông Lê Văn C1 đưc quyn khi kin lại theo quy định ca pháp lut.
5. Đối vi s n 21 ch vàng 9999 ca Nguyn Th N ông Nguyn
Ngc A: Quá trình gii quyết v án ông Nguyn Ngc A, Nguyn Th N
không yêu cu gii quyết nên Hội đồng xét x không xem xét.
6. V chi phí t tng: Buc ch Th Hunh L phi chu chi phí xem xét
thẩm định ti ch là 18.000.000 đồng. Ch L đã nộp đủ s tin này.
16
Buc anh Nguyn Tn D phi tr li cho ch Lê Th Hunh L s tin chi phí
thẩm định giá tài sản là 5.500.000 đồng.
7. K t ngày đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án,
ngưi phi thi hành án chm tr tiền cho người được thi hành án, thì hàng tháng
ngưi phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin chm thi hành án
theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 B lut Dân s.
8. V n phí sơ thẩm, phúc thm:
- Về n phí thẩm: Buc ch Lê Th Hunh L phi chu các khon án phí
gm:
+ Án phí ly hôn: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) n phí ly hôn;
+ Án phí v chia tài sn chung: giá tr tài sn chung ch L đưc nhn
1.993.246.293 đồng + 150.000.000 đồng (chiếc xe ô tô) nên phi án phí chia tài
sản chung: [72.000.000 đồng + (2% x 143.246.293)] = 74.864.925,86 đồng;
+ Án phí tr n chung: 205.000.000 đồng x 5% = 10.250.000 đồng.
Tng cng ch L phi chu: 85.414.925,86 đồng. Được khu tr 22.550.000
đồng tin tm ng án phí ch L đã nộp theo biên lai s 0004326 ngày 19/11/2024
ca Thi hành n dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Ch Th Hunh L còn phi np
62.864.925,86 đồng.
Buc anh Nguyn Tn D phi chu các khon án phí gm:
+ Án phí v chia tài sn chung: giá tr tài sn chung anh D đưc nhn
1.993.246.293 đồng + 150.000.000 đồng (chiếc xe ô tô) nên phi án phí chia tài
sản chung: [72.000.000 đồng + ( 2% x 143.246.293) ] = 74.864.925,86 đồng;
+ Án phí tr n chung: 205.000.000 đồng x 5% = 10.250.000 đồng
Tng cng anh D phi chịu: 85.114.925,86 đồng. Được khu tr 3.750.000
đồng tin tm ng án phí anh D đã nộp theo biên lai s 000905 ngày 24/3/2025
ca Thi hành n dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Anh Nguyn Tn D còn phi np
81.364.925,86 đồng.
- V án phí phúc thm: Tr li cho b đơn anh Nguyn Tn D s tin
300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tm ứng n phí đã np theo Biên lai thu tin s
0000249 ngày 16/01/2026 ca Thi hành án dân s tnh Qung Ngãi.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐNG XT X PHC THM
- V 2 - TANDTC; THM PHN - CH TA PHIÊN TA
- VKSND tnh Qung Ngãi;
- TAND KV6 - Qung Ngãi;
- VKSND KV6 - Qung Ngãi;
- THADS tnh Q;
- Phòng THADS KV6 Qung Ngãi;
- Cc đương sự;
17
- Lưu HS, n văn.
Vũ Văn Thuấn
THÀNH VIÊN HI ĐNG XÉT X THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Công Din Lê Th M Giang Vũ Văn T1
18
Nơi nhận: T.M HỘI ĐNG XT X PHC THM
- V 2 - TANDTC; THM PHN - CH TA PHIÊN TA
- VKSND tnh Qung Ngãi;
- TAND KV6 - Qung Ngãi;
- VKSND KV6 - Qung Ngãi;
- THADS tnh Qung Ngãi;
- Phòng THADS KV6 Qung Ngãi;
- Cc đương sự;
- Lưu HS, n văn.
Vũ Văn Thuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT Bản án số 08/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất