Bản án số 42/2021/HS-ST ngày 25/05/2021 của TAND huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2021/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2021/HS-ST ngày 25/05/2021 của TAND huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Tội danh: 134.Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Thuận Nam (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 42/2021/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2021
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 42/2021/HS-ST
Ngày 25-5-2021
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Phương
2. Ông Hoàng n Tâm
- Thư phiên a: Ông Minh Thế Thư của Tòa án nhân dân
huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình
Thuận tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bắc - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận
Nam, tỉnh Bình Thuận xét xử thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số
05/2021/TLST-HS ngày 18 tháng 01 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử thẩm số 20/2021/QĐXXST-HS ngày 15/3/2021, Thông báo về việc hoãn
phiên tòa hình sự thẩm số 06/TB-TA ngày 29/3/2021 Quyết định hoãn
phiên tòa số 22/2021/HSST-QĐ ngày 27/4/2021 đối với các bị cáo:
1. Nguyễn Đức Bảo U, sinh năm: 1989; nơi sinh: Bình Thuận; nơi t:
thôn p, h, huyện N, tỉnh nh Thuận; nghề nghiệp: không; trình độ văn hóa
(học vấn): 09/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; n giáo: Thiên chúa; quốc tịch:
Việt Nam; con ông Nguyễn Tiến L (đã chết) Nguyễn Thị Y sinh năm
1955 (cùng trú tại p, xã H, huyện N, tỉnh Bình Thuận); v, con: chưa có; tiền án:
không.
Tiền sự: ngày 08/7/2020 bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Hàm Cường,
huyện Hàm Thuận Nam, tnh Bình Thun ra quyết đnh áp dng bin pháp x
hành chính giáo dc ti vi thi hn 03 tháng v hành vi s dng trái phép
cht ma túy.
Nhân thân:
+ Năm 2005 bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Bình Thuận ra
Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng Long Thành, tỉnh Đồng Nai với thời hạn
02 năm, chấp hành xong ngày 09/8/2007.
+ Ngày 21/10/2010 bị Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Bình Thuận xử phạt
09 tháng giam về tội Chống người thi hành công vụ”. Tại bản án số
2
76/HSST ngày 21/10/2010. Chấp hành xong hình phạt ngày 11/03/2011. Đã
được xóa án tích.
B cáo bị bắt giữ ngày 25/08/2020, hiện đang bị tm giam ti Nhà tm gi
ca Công an huyn Hàm Thun Nam. (Có mt)
2. n H (tên gọi khác: Quách nh), sinh năm: 1989; nơi sinh: Bình
Thuận; nơi trú: thôn L, H, huyện N, tỉnh Bình Thuận; nghề nghiệp: làm
nông; trình độ văn hóa (học vấn): 09/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo:
không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Võ Văn H sinh năm 1966 và bà Nguyễn
Thị Thu L sinh năm 1968; vợ: Phạm Thị M sinh năm 1990 con: 02 người,
lớn nhất sinh năm 2008, nhỏ nhất sinh năm 2010 (cùng trú tại thôn L, H,
huyện N, tỉnh Bình Thuận).
Tiền sự: ngày 02/6/2020 bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Hàm C, huyện
N, tỉnh Bình Thuận ra Quyết định áp dụng biện pháp xử hành chính giáo dục
tại xã thời hạn 03 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
Nhân thân: ti Bn án s 28/2021/HS-ST ngày 15/4/2021 Tòa án nhân
dân huyn Hàm Thun Nam x pht b cáo Văn H 18 tháng v tội Lạm
dng tín nhim chiếm đoạt tài sn.
B cáo bị bắt giữ ngày 25/08/2020, hiện đang bị tm giam ti Nhà tm gi
ca Công an huyn Hàm Thun Nam. (Có mt)
- Bị hại:
+ Anh Phạm Hoài P, sinh năm 1998. (có mặt)
Địa chỉ: thôn P, xã H, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
+ Bà Hồ Thị Ngọc Th, sinh năm 1980. (vắng mặt)
Địa chỉ: thôn P, xã H, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1987. (vắng mặt)
Địa chỉ: thôn P, xã H, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
+ Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 2003. (vắng mặt)
Địa chỉ: thôn P, xã H, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 02/8/2020, Phm Hoài P - sinh năm 1998, trú thôn thôn P, H,
huyện N, tỉnh Bình Thuận vay ca Nguyễn Đức Bo U - sinh năm 1989, trú
thôn thôn P, H, huyện N, tỉnh Bình Thuận s tin 10.000.000 đồng vi lãi
sut 10.000 đồng/1.000.000đồng/ngày, không xác đnh thi hn tr n, P đã trả
cho U 1.500.000 đồng tin lãi nhưng chưa trả tin n gc. U gọi điện thoi nhiu
ln để đòi nợ nhưng P không nghe máy nên nghi ng P đang trốn tránh tr n,
3
sau đó U k lại cho Võ Văn H - sinh năm 1989 (tên thường gọi Quách Tĩnh), trú
thôn thôn P, H, huyện N, tỉnh Bình Thuận biết s vic r H cùng đi tìm P
đòi nợ ha s cho Huy tin tiêu xài khi đòi được s tin trên. U H đã đến
nhà ca P hai lần để tìm P đòi nợ nhưng không gặp.
Khong 13gi 30 ngày 25/8/2020, Nguyễn Đức Bo U điu khin xe mô
trên đường t Hàm Kim v nhà Hàm Cường, khi đến khu vc cng
Khu công nghip Hàm Kim 2 (thuc Hàm Kim, huyn Hàm Thun Nam),
U phát hin một người đàn ông (không rõ nhân thân lai lịch) điều khin xe mô tô
ch Phm Hoài P ngi phía sau đang quay đu xe qua đường để đi về ng
thành ph Phan Thiết nên U gọi Phương dừng xe lại nhưng không được. U điu
khin xe đui theo, ép xe ca người đàn ông ch P dng li. U xuống xe đi đến
ch P, đe dọa đòi đánh P, dùng tay kéo c áo P kéo xuống xe và kéo đến xe ca
U ri buc P điu khin xe ca U ch U v nhà ca P ly tin ly tin tr cho U.
Vì s nên P không dám v nhà nên U yêu cu P ch U đến nhà Nguyễn Văn K -
sinh năm 1987, trú thôn thôn P, xã H, huyện N, tỉnh Bình Thuận; khi đến nhà K,
U đưa P vào trong phòng khách nhà K, lúc này ti nhà K H đang đó, U
H buc P ngi trên ghế tại phòng khách trước nhà ca K, U ngi bên cnh P
H ngồi đối din P, c hai cùng ngi gi P không cho P b trn. U yêu cu
Phương bấm s đin thoi ca m Phương H Th Ngc T - sinh năm
1980, trú thôn thôn P, H, huyện N, tỉnh Bình Thuận vào s đin thoi ca U
(s 0896545424). Sau đó, U đưa điện thoi cho H nói “Bn mun làm thì
làm, min sao lấy được tiền là đưc”, H cầm điện thoi ca U đưa gi cho T
(s 0968493879) nhưng không thy nghe máy, H tiếp tc nhn cho T hai tin
nhn. Tin nhn th nht gi danh người nhn là P “ALo con P con b ch n
bt li rồi không cho đi đâu hết không tr tiền người ta giết con chết luôn
ak, m ơi cứu con lần này đi mẹ ơi con chết quá”. Sau đó T gi li s đin
thoi (s 0896545424) thì gp H, H nói “con thiếu tôi 10.000.000 đồng, bây
gi tôi đang giữ tr tiền cho tôi không”, T nói “không tiền”
yêu cu gp P. H đưa đin thoi cho P, P nói “M ơi cứu con, không tin tr
cho người ta, người ta giết con m ơi” ri H cúp máy. H tiếp tc nhn tin nhn
th hai “Bà không trả tin cho tcon chuyện thì đừng có nói
sao nha mun ri ti tui b 10 triệu đó rồi ly li cái khác ca cũng được”.
Khong 10 phút sau, H tiếp tc gọi điện cho T đe dọa buc T phải đưa
tin. lo s tính mng ca P b đe dọa nên T đồng ý đưa 10.000.000 đng
như theo yêu cầu và H hn gp ti Trm xăng du s 14 thuc thôn Dân Bình,
Hàm Kim, huyn Hàm Thuận Nam đ giao tin và bà Thm nói phi gp mt P
thì mới đưa tiền, đng thi T t cáo hành vi ca U H đến Công an huyn
Hàm Thuận Nam. Đến khong 15 gi 30 ng ngày H ch P đến điểm hẹn để
ly tin, trong lúc H đang nhn s tiền 10.000.000 đồng t T thì b lực lượng
Công an huyn Hàm Thun Nam bt qu tang.
Vt chng gm: 01 xe bin kim soát s 54V5-1557 hiu Max II
màu xanh; 01 đin thoại di động hiệu Realme C2 màu đen sim s
0896545424; s tiền 10.000.000 đồng; 01 điện thoi hiu OPPO A37E 01
đin thoi hiu Itel màu xanh.
4
V trách nhim dân s: các b hi H Th Ngc T anh Phm Hoài P
không yêu cu bồi thường v phn dân s;
Tại Cáo trạng số 08/VKSHTN-HS ngày 18/01/2021, Viện kiểm sát nhân
dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận truy tố bị cáo Nguyễn Đức Bảo U
bị cáo Văn H về tội: Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 169 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa,
Kiểm sát viên giữ quyền công tố và kiểm sát xét xử tại phiên tòa phát biểu
ý kiến: giữ nguyên quyết định truy tố như cáo trạng số 08/VKSHTN-HS ngày
18/01/2021. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 169;
điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51của Bộ luật Hình sự để tuyên bố bị cáo
Nguyễn Đức Bảo U bị cáo Võ Văn H phạm tội “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài
sản” đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Đức Bảo U bcáo Văn H mỗi bị
cáo mức án t03 đến 04 năm tù. Về xử vật chứng: đối với 01 điện thoi di
động hiệu Realme C2 màu đen có sim s 0896545424 ca Nguyễn Đức Bo U
phương tiện để thc hin nh vi phm ti, nên cn tch thu sung công ngân
sách nhà nước.
Bcáo Nguyễn Đức Bảo U thừa nhận hành vi như đã khai tại cơ quan điều
tra và nội dung Cáo trạng mà Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Nam đã
truy tố, nhưng bo cho rằng không bắt giữ người trái pháp luật và trong phần
trình bày lời nói sau cùng bị cáo nhận thấy hành vi của mình sai trái, không
oan, nhưng do thiếu hiểu biết pháp luật nên đã thực hiện hành vi phạm tội xin
Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
Bị cáo Văn H cho rằng việc bị cáo nhắn tin cho bị hại Hồ Thị Ngọc T
do bị hại Phạm Hoài P nhờ nhắn giùm, bị cáo không đe dọa bị hại Phạm Hoài
P như nội dung bảo cáo trạng nêu, các tình tiết còn lại của vụ án bị cáo thống
nhất, bị cáo không tài liệu đcung cấp; trong phần trình bày lời nói sau
cùng bị cáo nhận thấy hành vi của mình sai trái, không oan, nhưng do thiếu
hiểu biết pháp luật nên đã thực hiện hành vi phạm tội và xin Hội đồng xét xử xem
xét giảm nhẹ hình phạt.
Bị hại anh Phạm Hoài P xác định, anh bị bị cáo U đe dọa, ép buộc đi về
nhà ông K, tại nhà ông K các bị cáo U và H khống chế không cho anh chạy thoát
buộc anh gọi cho gia đình mang tiền đến trả nợ; anh không thừa nhận lời khai
của các bị cáo tại phiên tòa; anh xác định trong vụ án này không yêu cầu bồi
thường về dân sự, đồng thời có ý kiến đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ
hình phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, n cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
5
[1.1] Trong các giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc
việc truy tố, các hành vi, quyết định của quan điều tra Công an huyện Hàm
Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Viện kiểm sát
nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh nh Thuận, Kiểm sát viên đều được
thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình
sự. Quá trình điều tra tại phiên tòa, các bcáo, người tham gia ttụng không
khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và
người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của quan tiến
hành tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[1.2] Bị hại Hồ Thị Ngọc T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn K và ông Nguyễn Đình T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
đơn đnghị xét xử vắng mặt vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xxét
thấy, sự vắng mặt của bà Thắm, ông K và ông T không gây trở ngại cho việc xét
xử nên căn cứ Điều 292 Bộ luật tố tụng hình sự Tòa án tiến hành xét xử vắng
mặt họ.
[2] Về hành vi và tội danh:
[2.1] Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Đức Bảo U bị cáo Văn H thừa
nhận hành vi đã thực hiện như lời khai tại quan điều tra nội dung bản Cáo
trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, lời khai của các bị
cáo tự nguyện, không bị ép buộc. Tuy nhiên, bị cáo U cho rằng hành vi đó
không phải bắt giữ người trái pháp luật, bị cáo không đe dọa bị hại Phạm Hoài
P mà do bị hại tự nguyện; bị cáo Võ Văn H cho rằng việc bị cáo nhắn tin đe dọa
bị hại bà Hồ Thị Ngọc T yêu cầu T mang tiền đến trả do bị hại Phạm
Hoài P nhờ nhắn giùm. Xem xét lời khai nại của các bị cáo Hội đồng xét xử xét
thấy: các bị cáo thừa nhận lời khai của mình đã khai tại quan điều tra tự
nguyện, không bị cưỡng cung, ép cung, các bị cáo đã tự đọc lại biên bản lấy lời
khai trước khi ký, lời khai của các bị cáo tại biên bản lấy lời khai của quan
điều tra cũng trùng khớp với bản tự khai các bị cáo tự viết ra, hơn nữa những
khai nại của c bị cáo tại phiên tòa hôm nay không được bị hại Phạm Hoài P
thừa nhận cũng không tài liệu, chứng cứ để chứng minh; hành vi các bị
cáo đã thực hiện thừa nhận phù hợp với lời khai của các bị hại, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan các tài liệu, chứng cứ khác tại hồ vụ án.
Do đó, Hội đồng xét xử không có cơ sở để chấp nhận.
[2.2] Từ nhận định tại mục 2.1, đủ sở để kết luận: vào lúc 13 giờ 30
phút ngày 25/8/2020 trên đường Quốc l1A trước cổng Khu công nghiệp Hàm
Kiệm 2 (thuộc Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận) bị cáo
U đã hành vi bắt giữ trái phép đối với anh Phạm Hoài P đưa về nhà riêng của
ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1987 (trú thôn thôn P, H, huyện N, tỉnh Bình
Thuận). Tại nhà của ông K, bị cáo U cùng với bị cáo H hành vi khống chế
không cho anh P trốn thoát, buộc anh P gọi điện nhắn tin cho mruột
Hồ Thị Ngọc T mang tiền đến trả nợ; bị cáo H đã gọi điện thoại, nhắn tin uy
hiếp tinh thần yêu cầu bà T mang số tiền 10.000.000 đồng đến trả nợ thay cho
anh P tmới đồng ý thả anh P, do lo sợ tính mạng của anh P thể bđe dọa
nên T đã đồng ý đưa 10.000.000 đồng cho các bị cáo, nên khoảng 15 giờ 30
6
phút cùng ngày bị cáo H đã chở anh P đến địa điểm đã hẹn với T tại Trạm
xăng dầu số 14 để nhận tiền, khi bị cáo H đang nhận số tiền 10.000.000 đồng
T giao thì bị bắt quả tang. Như vậy, hành vi của các bị cáo Nguyễn Đức Bảo U
Văn H đã đủ yếu tố cấu thành tội “Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản” theo
quy định tại khoản 1 Điều 169 Bộ luật hình sự.
[3] Tính chấp, mức độ hành vi phạm tội: đây là v án có đng phm mang
tính cht giản đơn, trong đó b cáo U là người khởi xướng, r rê và thc hành; b
cáo H là người thc hành tích cc. Các b cáo trc tiếp dùng li nói hành vi
để bt gi trái pháp lut b hi Phm Hoài P, đe da và uy hiếp tinh thn ca b
hi H Th Ngc T nhm mục đích chiếm đoạt tài sn của bị hại Hồ Thị Ngọc T
một cách trái pháp luật
[4] Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, nhưng có
nhân thân xấu; quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo thành khẩn khai báo,
tại phiên tòa bị hại Phạm Hoài P có ý kiến đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho các bị
cáo nên Hội đồng xét xử áp dụng tình tiết giảm nhtrách nhiệm hình sự quy
định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51của Bộ luật Hình sự đxem xét khi
lượng hình đối với các bị cáo.
[5] Về nh phạt: hành vi của c bị cáo nguy hiểm cho hội, xâm
phạm quyền bất khả xâm phạm về tự do thân thể quyền sở hữu tài sản của
người khác với lỗi cố ý trực tiếp, hành vi các bị cáo thực hiện thể hiện thái độ
xem thường pháp luật. Sau khi xem xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của
bị cáo, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự bị cáo được áp dụng
nhân thân của các bị cáo, Hội đồng xét xthấy cần buộc các bị cáo phải chấp
hành nh phạt tù có thời hạn để nhằm dăn đe, cải tạo các bị cáo.
[6] Về xử lý vật chứng:
Đối vi xe BKS 54V5-1557, hiu Max II màu xanh là tài sn ca
Nguyễn Văn K cho H n, tuy nhiên K không giy t chng minh ch s
hữu nên quan Cảnh sát điều tra Công an huyn Hàm Thun Nam tiếp tc
tm gi để xác minh làm x sau căn cứ nên Hội đồng xét x chp
nhn.
Đối vi s tiền 10.000.000 đồng, quan cảnh sát điều tra tr li cho
H Th Ngc T; 01 điện thoi hiu OPPO A37E 01 điện thoi hiu Itel màu
xanh, Cơ quan cảnh sát điều tra tr li cho b cáo Võ Văn H là đúng quy định ti
khoản 3 Điều 106 B lut t tng hình s.
Đối với 01 điện thoại di động hiệu Realme C2 màu đen có sim s
0896545424 ca Nguyễn Đức Bo U, đây phương tiện để các b cáo thc
hin hành vi phm ti nên cn tch thu, sung ngân sách nhà nước theo quy định
đim a khoản 2 Điều 106 B lut t tng hình s.
[7] Về án phính sự sơ thẩm: các bị cáo Nguyễn Đức Bo U n H
phải chịu án phí hình sự thẩm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị
quyết 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội về án phí, lệ phí Tòa án.
7
[8] Đối với Nguyễn Văn K Nguyễn Đình T quá trình điều tra xác định
không tham gia cùng vi b cáo U b cáo H trong vic bt gi P nhm chiếm
đot tài sn ca T, nên quan Cảnh sát điều tra không đề cập xử
căn cứ.
[9] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Hàm Thuận Nam
tại phiên tòa phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh: căn cứ khoản 1 Điều 169 của Bộ luật Hình sự năm 2015
sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Tuyên bbị cáo Nguyễn Đức Bảo U bị cáo Văn H phạm tội: Bắt
cóc nhằm chiếm đoạt tài sản.
2. Về hình phạt:
2.1. Căn cứ khoản 1 Điều 169, điểm s khoản 1khoản 2 Điều 51, Điều
58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: bcáo Nguyễn Đức Bảo U 03 (ba) năm tù. Thời hạn tính từ
ngày 25/8/2020.
2.2. Căn cứ khoản 1 Điều 169, điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều
58, Điều 38, Điều 55 và Điều 56 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung
năm 2017.
Xử phạt: bị cáo Văn H 03 (ba) năm tù. Tổng hợp với hình phạt của
Bản án số 28/2021/HS-ST ngày 15/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện Hàm
Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận tuyên phạt Văn H 18 tháng về tội “Lạm
dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”. Buộc bị cáo Văn H phải chấp hành hình
phạt chung của hai bản án 04 năm 06 tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày
25/8/2020.
3. Về xử vật chứng: Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 47
Bộ luật hình sự.
Tịch thu, sung ngân sách nhà nước 01 điện thoại di đng hiu Realme C2
màu đen có sim số 0896545424 ca Nguyễn Đức Bo U.
(Theo Biên bn giao nhn vt chng ngày 25/5/2021 ca Chi cc Thi
hành án dân s huyn Hàm Thun Nam)
4. Án phí: căn cứ điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/NQ-
UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí
Tòa án.
Các bị cáo Nguyễn Đức Bảo U Võ Văn H mỗi bị cáo phải nộp 200.000
đồng án phí hình sự sơ thẩm.
8
5. Quyền kháng cáo: các bị cáo Nguyễn Đức Bảo U, Văn H bị hại
Phạm Hoài P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
(25/5/2021); những người vắng mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Hàm Thuận Nam;
- Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Nam;
- Công an huyện Hàm Thuận Nam;
- UBND xã H;
- Bị cáo; người tham gia tố tụng.
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Nguyễn Thị Phƣơng
9
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Nguyễn Thanh Phƣơng Lê Chánh
Ngôn
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Phƣơng
10
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
-VKSND tỉnh Bình Thuận; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS, CA, TA, THA thành phố Phan Thiết;
- Sở tư pháp tỉnh Bình Thuận;
- Những người tham gia tố tụng;
- Pv27 Công an tỉnh Bình Thuận;
- Tổ HCTP TAND tỉnh Bình Thuận;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa hình sự.
Đoàn Thị Thanh Thúy
Tải về
Bản án số 42/2021/HS-ST Bản án số 42/2021/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất