Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT ngày 07/07/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT ngày 07/07/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 41/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Minh B khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Trang Thị Tuyết S và yêu cầu chia tài sản chung.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án số: 41/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 07 7 2026
V/v Ly hôn, tranh chp chia tài sn
chung và n chung khi ly hôn.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh Thúy.
Các Thm phán: Ông Trn Nam Trung.
Ông Phạm Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Minh Nht Thư ký viên của Tòa án nhân dân
thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Ông Sơn Cươl - Kim sát viên
Trong ngày 18 tháng 6 07 tháng 7 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân n
thành ph Cần Thơ, xét x phúc thm công khai v án th s 14/2026/TLPT-
HNGĐ, ngày 01 tháng 4 năm 2026 v vic “Ly hôn, tranh chấp v chia tài sn chung,
n chung khi ly hôn”.
Do bản án hôn nhân gia đình thm s 40/2025/HNGĐ-ST, ngày 05 tháng
12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 5 - Cần Thơ, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 733/2026/QĐ-PT, ngày 11
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Minh B, sinh năm 1959. Thường trú: S D, đường L,
phưng P, thành ph Cần Thơ. Nơi cư trú: S H, đường N, phường P, thành ph Cn
Thơ; Ch hin nay: s C đường P, phường P, thành ph Cần Thơ. CCCD s:
************, do cc cnh sát qun hành chính v trt t xã hi cp ngày
01/9/2021 (có mt).
Người đại din của nguyên đơn về tài sn: Ông Võ Hoàng A, sinh năm 1960,
Nơi cư trú: S I, đường V, phường M, thành ph Cần Thơ người đại din theo u
quyền (Văn bản y quyn ngày 20/5/2021 - có mt).
- B đơn: Trang Th Tuyết S, sinh năm 1958. Địa ch: S D, đường L,
phưng P, thành ph Cần Thơ. CCCD s: ************, do cc cnh sát qun
hành chính v trt t xã hi cp ngày 09/8/2021 (có mt).
2
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: Ông Trần Vĩnh K - Lut
sư văn phòng L2 - thuc Đoàn luật sư thành phố C. Đa ch: S A, đường N, phường
P, thành ph Cần Thơ. (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Anh T, sinh năm 1985. Địa ch: S C, đường P, phường P, thành
ph Cần T, (vng mt).
Người đại din theo y quyn: ông Nguyễn Văn S1, sinh năm 1967. Địa ch:
s A, đường T, phường P, thành ph Cần Thơ Theo văn bản y quyn ngày
16/6/2026 (có mt).
2. Trang A1, sinh năm 1992. Địa ch: S D, đường L, phường P,
thành ph Cần T, (vng mt).
3. Ngân hàng N2. Đa ch: S B L, phường T, qun B, Thành ph Hà Ni.
Người đại din theo y quyn ca Ngân hàng N2: Ông Phm Vit T1, sinh
năm 1978. Địa ch: p Đ, xã T, thành phố Cần Thơ. (vng mt - có đơn đ ngh gii
quyết vng mt).
4. Ông Phạm Văn H, (tên tng gi: S2), sinh năm 1980. Địa ch: Ấp Đ,
T, thành ph Cần T. (vng mt).
5. Ông Phan Truyn T2, sinh năm 1960. Địa ch: S B, đường T, phường B,
tnh Cà Mau, (vng mt).
6. Ông Xuân B1, sinh năm 1972. Đa ch: S B, p X, xã M, thành ph Cn
Thơ, (vng mt).
7. Th M L, sinh năm 1975. Đa chỉ: Nhà chưa cấp s, p X, M,
thành ph Cần T, (vng mt).
8. Thái Kim D. Địa ch: S I, đường H, phường S, thành ph Cần Thơ,
(vng mt).
9. Bà Dư Thị Thu M. Đa ch: Ấp Đ, xã T, thành phố Cần Thơ, (vng mt).
10. Bà Thái Ngc D1. Đa ch: Ấp Đ, xã T, thành phố Cần T (vng mt).
Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Minh B, b đơn Trang Th Tuyết S
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Tun A2 kháng cáo.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu, chng c trong h vụ án, ni dung v án được tóm tt
như sau:
Theo đơn khi kiện ngày 26/4/2021, nguyên đơn ông Minh B trình bày: Vào
năm 1984 ông Trang Th Tuyết S xây dng hôn nhân. Tuy nhiên, thời điểm
năm 1984 do thủ trưởng đơn vị ti Công an th S, tnh Hu Giang xác nhận năm
3
1984 cp giy chng nhận nhưng ông B đã làm thất lc. Trong thi gian chung
sng t năm 2021 thì v chng phát sinh mâu thun do bất đồng quan đim sng,
không th hòa gii, hàn gắn được nên ông B và S không còn sống chung như v
chng.
- V con chung: Trong quá trình chung sng, ông Lê Minh B và bà Trang Th
Tuyết S hai người con chung tên Anh T, sinh ngày 26 tháng 11 năm 1985
Lê Trang Tú A1, sinh ngày 29 tháng 8 năm 1992, hiện nay các con đã trưởng thành.
- V tài sn chung gm có:
1. Phần đt các tài sn gn liền trên đt ti thửa đất s 22, t bản đồ s 2,
din tích 85,8m
2
, ta lc s 08, đường N, Khóm F, Phưng C, thành ph S, tnh Sóc
Trăng (nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s vào s cp giy chng nhn quyn s dụng đất 2685 được UBND th S, tnh
Sóc Trăng cấp cho h ông Lê Minh B ngày 16/4/2003.
2. Phần đất và các tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 233, t bản đồ s 16,
din tích 112,1m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, Khóm A, Phưng G, thành
ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp
GCN: CH00087 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 06/4/2010 cho
bà Âu Thiên H1. Ngày 17/4/2017 được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành
ph S chnh lý biến động sang tên cho bà Trang Th Tuyết S.
3. Phần đt và các tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 73, t bản đ s 12,
din tích 160,7m
2
, ta lc Khóm F, Phường F, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay
phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s vào s cấp GCN: CH00127 được
UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng, cấp ngày 21/5/2010 cho ông Lê Anh T.
4. Phần đất và các tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 186, t bản đồ s 40,
din tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 - 418, đường L, khóm E, phường C, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp
GCN: CH04630 được UBND thành ph S cp ngày 05/8/2014 cho ông Minh B
và bà Trang Th Tuyết S.
5. Phần đt và các tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 248, t bản đồ s 2,
din tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phường C, thành ph S, tnh c
Trăng (nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dng
đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CH01386 được UBND thành ph S cp ngày 07/8/2018 cho bà Trang Th Tuyết S.
6. Phần đất và các tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 234, t bản đồ s 16,
din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, khóm A, phường G, thành ph
S, tỉnh Sóc Trăng (nay phường S, thành ph Cn Thơ) theo Hợp đồng mua bán nhà
4
s 51/HĐMB.NĐMC11, ngày 27/8/2011 giữa bên A là Công ty TNHH X vi bên B
ông Anh T. Đến ngày 17/01/2023 được S Tài nguyên Môi trường tnh S
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin
với đất có s vào s cp GCN: CS02488 cho ông Lê Anh T.
7. Phần đất và các tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 893, t bản đồ s 18,
din tích 96,2m
2
, ta lạc khu dân cư lô số 6, khu đô thị N, phường H, qun C, thành
ph Cần Thơ (nayphường C, thành ph Cần T) theo Giy chng nhn quyn s
dụng đt quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CS07108 được S Tài nguyên và Môi trường thành ph C cp ngày 25/12/2018 cho
Th Kim T3 ông Trn Minh P. Ngày 16/12/2019 được Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai quận C chnh lý biến động sang tên cho ông Lê Minh B.
8. Phần đt các tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 1617, t bản đồ s
35, din tích 92,2m
2
, ta lc đưng s D, khu dânC - H, phường A, qun N, thành
ph Cần Thơ (nay là phường A, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s
dụng đt quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CS15263 được S Tài nguyên Môi trường thành ph C cp ngày 19/4/2018 cho
ông Trương Văn T4. Ngày 17/01/2019 được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai
qun N chnh lý biến động sang tên cho bà Trang Th Tuyết S.
- V n chung: Trong thi k hôn nhân, ông Minh B Trang Th Tuyết
S vay vn ti Ngân hàng N2 chi nhánh huyn T vi s tiền 4.700.000.000 đng
nhưng ông B đã trả đưc s tiền 3.600.000.000 đồng tin vn và lãi. Hin nay, ông B
còn n ngân hàng s tiền là 1.100.000.000 đồng và tin lãi phát sinh. Theo hợp đồng
thế chp tài sn là phần đất và các tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 186, t bn
đồ s 40, din tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 - 418, đường L, khóm E, phường C,
thành ph S, tỉnh Sóc Trăng theo Giy chng nhn quyn s dụng đt quyn s hu
nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cấp GCN: CH04630 được UBND
thành ph S cp ngày 05/8/2014 cho ông Minh B Trang Th Tuyết S. vy,
nguyên đơn ông Lê Minh B yêu cu Tòa án gii quyết:
- V quan h hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn vi bà Trang Th Tuyết S.
- V con chung: Do các con đã trưởng thành nên không yêu cu Tòa án gii
quyết.
- V tài sn chung: Yêu cầu được nhn mt phần đất ti khu dân H, thành
ph Cn Thơ và căn nhà ở gn lin với đất ti s D - D đường L, khóm E, phường C,
thành ph S, tỉnh Sóc Trăng. S tài sn còn li ông B giao cho Trang Th tuyết S
trn quyn s hu.
- V n chung: Do ông B yêu cu được nhận căn nhà gn lin với đất ti s
D - D đường L, khóm E, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng nên ông B đồng ý
tr toàn b s n vay ti Ngân hàng N2 chi nhánh huyn T.
5
Ngày 24/7/2023, nguyên đơn ông Minh B đơn khởi kin b sung trình
bày và yêu cu: Trong thi gian chung sng thì bà S có s dng tài sn chung ca v
chồng nhà đất để cho thuê. C th: Cho ông Tun K1 thuê căn nhà s A,
đường C, khóm F, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng t ngày 09/10/2017 đến
tháng 7 năm 2019 22 tháng, mỗi tháng 17.000.000 đồng, tng cng 374.000.000
đồng. Cho ông Nguyn Trung H2 thuê căn nhà s A, đường C, khóm F, phưng C,
thành ph S, tỉnh Sóc Trăng t ngày 01/8/2019 03 năm, mỗi tháng 17.000.000
đồng, tng cộng 612.000.000 đng. Cho ông Trnh Thái T5 thuê căn nhà s A,
đường C, khóm F, phưng C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng t ngày 30/9/2022 đến
ngày 30/9/2023 12 tháng, mỗi tháng 16.000.000 đng, tng cng 192.000.000
đồng. Ngoài ra, S còn cho ông Xuân B1 p X, M, huyn M, tỉnh Sóc Trăng
vay 05 cây vàng SJC và cho bà Võ Th M L p X, xã M, huyn M, tỉnh Sóc Trăng
vay 07 cây vàng SJC. S tin này hin nay ông B1 L chưa tr cho bà S nên
nguyên đơn ông B yêu cu Tòa án gii quyết: Chia đôi số tiền thuê nhà chia đôi
s vàng mà bà S đã cho vay.
Ngày 03/6/2025, nguyên đơn ông Minh B đơn đơn khởi kin b sung
trình bày yêu cu: Ông B vay ca ông Nguyn Thanh L1 Cần Thơ số tin
1.500.000.000 đồng đ mua xe. Xe ô Honda Accord bin s 83A-092.95 ông đã
cho hai đứa con tên Anh T Trang A1. Hin nay, bà Trang Th Tuyết S
cũng đang sử dng. Vay ca ông Phan Truyn T2 Bc Liêu s tin 1.700.000.000
đồng để mua phần đất ti tha 750, t bản đồ s 6, din tích 1.631m² ta lc p L, xã
Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng ông B S vay 4.700.000.000 đng ca Ngân
hàng N2 Chi nhánh huyn T, tỉnh Sóc Trăng. Mục đích vay để b sung vn xây
dựng căn biệt th s 416 - 418 đường L, Phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng. S
tin này ông B đã đứng ra tr vn lãi tng s tiền 5.300.000.000 đồng (vn
4.700.000.000 đồng lãi 600.000.000 đồng). Tng cng s n chung ông trc
tiếp vay, mượn và tr ca ba khon tiền nêu trên là 8.500.000.000 đồng. Nên ông Lê
Minh B yêu cu Tòa án gii quyết: Trước khi chia tài sn chung thì phn n chung
phải chia đôi mỗi người chu 50% s n tương ứng vi s tiền 4.250.000.000 đồng.
Tại phiên Tòa sơ thẩm, nguyên đơn ông Lê Minh B yêu cu Tòa án gii quyết:
- V quan h hôn nhân yêu cu ly hôn vi bà Trang Th Tuyết S.
- V con chung: Do các con chung đã trưởng thành và có cuc sng riêng nên
không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V tài sn chung: Yêu cầu chia đôi tài sản chung, gm:
1. Phần đất và căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 22, t bản đồ s 2, din
tích 85,8m
2
, ta lc s 08, đường N, Khóm F, Phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
(nay là phường P, thành ph Cần Thơ).
6
2. Phần đất căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 233, t bản đồ s 16,
din tích 112,1m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, Khóm A, Phưng G, thành
ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường S, thành ph Cần Thơ).
3. Phần đất ti thửa đất s 73, t bản đ s 12, din tích 160,7m
2
, ta lc Khóm
F, Phường F thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường S, thành ph Cần Thơ).
4. Phần đất căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 186, t bản đồ s 40,
din tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 418, đường L, khóm E, phường C, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phường P, thành ph Cần Thơ).
5. Phần đất căn nhà gắn liền trên đt ti thửa đt s 248, t bản đồ s 2, din
tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
(nay là phường P, thành ph Cần Thơ).
6. Phần đất căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 234, t bản đồ s 16,
din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, khóm A, phường G, thành ph
S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường S, thành ph Cần Thơ).
7. Phần đất ti thửa đất s 893, t bản đồ s 18, din tích 96,2m
2
, ta lc khu
dân cư lô số 6, khu đô thị N, phường H, qun C, thành ph Cần Thơ (nay là phường
C, thành ph Cần T).
8. Phần đất ti thửa đất s 1617, t bn đồ s 35, din tích 92,2m
2
, ta lc
đưng s D, khu dân C - H, phường A, qun N, thành ph Cn Thơ (nay là phường
A, thành ph Cần T).
Ông B yêu cầu được nhn hin vt là: Phần đất căn nhà gắn liền trên đất
ti thửa đất s 186, t bản đồ s 40, din tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 418, đưng
L, khóm E, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường P, thành ph Cn
Thơ) phần đt ti tha đất s 893, t bản đồ s 18, din tích 96,2m
2
, ta lc khu
dân cư lô số 6, khu đô thị N, phường H, qun C, thành ph Cần Thơ (nay là phường
C, thành ph Cần Thơ). Đồng ý giao cho bà S đưc nhn các tài sn còn li.
- V n chung: Yêu cầu chia đôi khoản n ti Ngân hàng N2 chi nhánh huyn
T vi s tiền là 1.100.000.000 đồng. Do ông B đã trả cho Ngân hàng nên yêu cu bà
S tr li cho ông s tiền 550.000.000 đồng.
Nguyên đơn ông Minh B thay đổi mt phn yêu cu khi kin v n chung.
C th là: Theo đơn khởi kin b sung ngày 03/6/2025 thì ông yêu cu chia khon
n chung ti Ngân hàng N2 Chi nhánh huyn T, tỉnh Sóc Trăng vi tng s tin là
5.300.000.000 đồng (trong đó vốn 4.700.000.000 đồng lãi 600.000.000 đồng). Nay
ông ch yêu cu chia s n chung ti Ngân hàng N2 Chi nhánh huyn T, tnh Sóc
Trăng vi s tin n 1.100.000.000 đồng. Do ông B đã tr khon n này nên yêu cu
bà S tr li cho ông 50% s n tương ứng s tiền 550.000.000 đồng. Ông Lê Minh B
rút mt phn yêu cu khi kin, gm: Không tiếp tc yêu cu chia khon n ca ông
Nguyn Thanh L1 s tin 1.500.000.000 đồng, khon n ca ông Phan Truyn T2 s
tiền 1.700.000.000 đồng. Không tiếp tc yêu cu chia tài sản chung đi vi s vàng
7
ông Xuân B1 Th M L đang nợ v chng ông các khon tin
thuê nhà 374.000.000 đồng ca ông Võ Tun K1, s tiền 612.000.000 đng tin ông
Nguyn Trung H2 thuê nhà và khon tiền thuê nhà 192.000.000 đồng ca ông Trnh
Thái T5.
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn thì ông ý kiến như sau: V tài sn chung:
Trường hp, S mun nhn hin vt phần đất và căn ngn liền trên đất ti tha
đất s 186, t bản đồ s 40, din tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 418, đưng L, khóm
E, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường P, thành ph Cần Thơ) thì
ông cũng đồng ý. Tuy nhiên, bà S ch đưc nhn phn tài sn này và phần đất ti tha
đất s 1617, t bản đồ s 35, din tích 92,2m
2
, ta lc đưng s D, khu dân cư C - H,
phưng A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay là phường A, thành ph Cần Thơ). Ông
B s nhn toàn b các tài sn còn lại. Đối vi yêu cu ca S v vic phân chia tài
sn chung là xe ô tô Honda hiu Accord EL-V, màu đen, biển s 83A-09295 do ông
Minh B đứng tên trên giy chng nhận đăng ký xe ô tô, thì ông xác đnh giá tr
chiếc xe hin nay ch còn 600.000.000 đng. Do chiếc xe này ông đã đ li cho con
ca ông và bà S qun lý, s dng nên ông yêu cu giao chiếc xe này cho bà S và yêu
cu S tr li 50% gtr chiếc xe tương ng vi s tiền 300.000.000 đồng đối
vi các yêu cu phn t khác ca b đơn thì ông không đồng ý.
Theo đơn phản t ngày 16/6/2023, b đơn Trang Th Tuyết S trình bày:
Nguyên nhân mâu thun do ông Minh B không chung thy, t đó v chng phát
sinh mâu thun; V tài sn: ngoài các tài sn chung 08 phần đất mà ông B nêu trong
đơn khởi kin thì còn có các tài sn chung khác, c th:
- Tin gi ngân hàng tng cộng là: 18.600.000.000 đồng, gm:
+ S tiền 1.000.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP P3
chi nhánh S4 ngày 22/6/2021 do ông Lê Minh B đứng tên;
+ S tiền 1.350.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1
phòng giao dch thành ph S ngày 23/6/2021 do ông Lê Anh T đứng tên;
+ S tiền 4.000.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1
phòng giao dch thành ph S ngày 27/5/2021 do ông Lê Anh T đứng tên;
+ S tiền 2.000.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1
phòng giao dch thành ph S ngày 13/4/2020 do ông Lê Anh T đứng tên;
+ S tiền 4.600.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1
phòng giao dch thành ph S ngày 29/12/2020 do ông Lê Anh T đứng tên;
+ S tiền 750.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP V phòng
giao dch Ngô Gia T6 ngày 05/11/2000 do ông Lê Minh B đứng tên;
+ S tiền 1.000.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP V
phòng giao dch Ngô Gia T6 ngày 27/7/2000 do ông Lê Minh C đứng tên;
8
+ S tiền 1.000.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP V
phòng giao dch Ngô Gia T6 ngày 23/11/2000 do ông Lê Minh B đứng tên;
+ S tiền 900.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP V phòng
giao dch Ngô Gia T6 ngày 07/02/2022 do ông Lê Minh B đứng tên;
+ S tiền 2.000.000.000 đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP B3
chi nhánh S4 năm 2019 do ông Lê Minh C đứng tên.
- Các khon tin khác tng cng là 2.390.000.000 đồng, bao gm:
+ S tiền 1.000.000.000 đng ông Trần Văn B2 np vào tài khon ca ông B
vào ngày 21/10/2019;
+ S tin cho S2 ợn 400.000.000 đồng tin mua 24 miếng g Bên
490.000.000 đồng;
+ S tiền 500.000.000 đồng bồi thường gii phóng mt bng đưng T, thành
ph S do ông Lê Minh B nhn và qun lý.
- Quyn s dụng đất có giá tr tng cộng là 48.000.000.000 đồng, bao gm:
+ Quyn s dng đt có din tích 1.631,0m
2
, thuc thửa đất s 750, t bản đồ
s 6, ta lc ấp L, Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng theo giy chng nhn quyn s dng
đất s CU 049281 do S Tài nguyên Môi trường tnh S cp cho Anh T ng
tên giùm) ngày 26 tháng 11 năm 2009, trị giá khoảng 15.000.000.000 đồng;
+ Nhà đất thuc thửa đất s 87, t bản đồ 26, ta lc khóm C, phường B, thành
ph S, do Lê Anh T đứng tên giùm. Tr giá khoảng 2.000.000.000 đồng;
+ Quyn s dụng đất 18.000m
2
ti khu hành chính huyn T do By hùn vi
ông Lưu Hữu D2 Dương Văn Đ mua với giá 3.400.000.000 đng. Mi phn hùn
tr giá 1.133.000.000 đồng. Hin nay, giá tr mi phn hùn khong 20.000.000.000
đồng;
+ Quyn s dụng đất nhn chuyển nhượng ca Lâm N Th Kim H3 tr
giá khoảng 2.000.000.000 đồng; Nhà đất ca Lưu Thị Hng T7 tr giá khong
1.000.000.000 đồng;
+ Căn nhà V Sóc Trăng tr giá khoảng 8.000.000.000 đồng.
- Xe ô Honda hiu Accord EL-V, màu đen, biển s 83A-09295 do ông
Minh B đứng tên trên giy chng nhận đăng ký xe ô tô, trị giá 1.200.000.000 đồng.
B đơn bà S yêu cu Tòa án gii quyết:
- V hôn nhân: Thng nht ly hôn vi ông Lê Minh B.
- V tài sn chung: Yêu cu Tòa án chia cho bà S được hưởng 70% gtr tài
sn vi s tin tạm nh là 107.914.000.000 đồng x 70% = 75.539.800.000 đồng. Ông
Minh B được hưởng 30% giá tr tài sn tạm tính 107.914.000.000 đng
75.539.800.000 đồng = 32.377.200.000 đồng. C th:
9
+ Trang Th Tuyết S đưc nhn các tài sn sau: Toàn b tài sản theo đơn
khi kin vi giá tr 37.724.000.000 đồng; T8 gửi ngân hàng: 18.600.000.000 đồng;
Chiếc xe ô tô: 1.200.000.000 đng; Ông Minh B có trách nhim bàn giao cho
Trang Th Tuyết S s tin chênh lch tạm tính 75.539.800.000 đng -
(37.724.000.000 đồng + 18.600.000.000 đồng +1.200.000.000 đồng) =
18.015.800.000 đồng.
+ Ông Lê Minh B được hưởng các tài sn sau: Quyn s dụng đất có din tích
1.631,0m
2
, thuc thửa đất s 750, t bản đồ s 6, ta lc ấp L, Đ, huyện T, tnh
Sóc Trăng; Nhà đt thuc thửa đất s 87, t bản đồ 26, ng khóm C, phường B, thành
ph S, do Lê Anh T đứng tên giùm; Quyn s dụng đất 18.000m
2
ti khu hành chính
huyn T; Quyn s dụng đất nhn chuyển nhượng ca Lâm N Th Kim H3;
Nđất ca Lưu Thị Hng T7; Căn nhà V Sóc Trăng; S tiền 1.000.000.000 đng
ông Trần Văn B2 np vào tài khon ca ông B vào ngày 21/10/2019; S tin cho S2
ợn 400.000.000 đồng và tin mua 24 miếng g bên 490.000.000 đồng; S tin
500.000.000 đồng gii phóng mt bng đưng T, thành ph S.
Ngày 25/11/2024, b đơn Trang Th Tuyết S đơn phản t b sung trình
bày: Sau khi ông Lê Minh B b nhà ra đi (tháng 4 năm 2022), S b tin nhân
sa cha tài sn vi tng s tiền là 616.656.200 đồng. C th:
- Nhà s H N: m 2023, bà S sa chữa căn nhà này với s tin 351.662.200
đồng. Bao gm các khon: Tin công thuê ông Đoàn Quốc H4, địa ch s F N, Phường
C, thành ph S xây dựng đập phá, dán gch vi tiền công là 118.000.000 đồng. Tin
mua vật Cửa hàng sơn c T, đa ch s A, đường N, Phưng B, thành ph S
60.060.000 đồng. Tin mua vật Công ty TNHH T11, địa ch s E, đường P,
Phường B, thành ph S 82.452.000 đồng. Tin mua vật Công ty TNHH MTV
L3, địa ch s B, đường P, Phường B, thành ph S 15.177.600 đồng. Tin mua vật tư
Công ty TNHH MTV Đ2, địa ch s A, đường B, Phường D, thành ph S 24.435.000
đồng. Tin mua vật tư Công ty TNHH T12, đa ch s C P, Phường B, thành ph S
9.137.600 đng. Tin mua vật tư Công ty TNHH MTV H5, địa ch s A, Quc l
A, Phường A, thành ph S 42.400.000 đồng.
- Nhà s 416 418 Lê Hng P1: Năm 2023, 2024, bà S sa cha vi s tin là
138.884.000 đồng. Bao gm các khon: Tin công thuê ông Nguyễn Văn P2, đa ch
s D, đường T, Khóm H, Phường C, thành ph S làm công sơn bê, làm b kè sau nhà,
chng thm, máy tol kèm vt liệu 131.000.000 đng. Tin mua vật Công ty
TNHH L3, đa ch s H, đường C, Phường A, thành ph S 7.884.000 đồng.
- Nhà s 2, 4 đưng C, KDC M: m 2024, S sa cha vi s tin
76.528.000 đng. Bao gm các khon: Tin công thuê ông Nguyễn Văn P2 làm 2 bn
tắm, điện, lát gch va (k c tin gch va hè) 28.000.000 đồng. Tin mua vật
Ca hàng T13, địa ch s A, đường Đ, thành phố S 6.000.000 đồng. Tin mua vt
Cửa hàng Sơn nước T 23.480.000 đồng. Tin mua vật Công ty TNHH MTV
10
H5 7.000.000 đồng. Tin mua vật tư ở Vt liu xây dng Hoàn Thiện G địa ch s E
đường T, Phường B, thành ph S 12.048.000 đồng.
- Nhà s A đường C: Vào tháng 10 năm 2022, S sa cha vi s tin là
49.622.000 đồng. Bao gm các khon: Tin vật tư và tiền công thuê ông Nguyn Hi
Nam N1 - ng ty TNHH S5 XD HANACO 35.122.000 đng. Tin vật mua
Công ty TNHH MTV H5 14.500.000 đồng.
vy, bà Trang Th Tuyết S yêu cu Tòa án gii quyết: Buc ông Lê Minh B
tr li cho Trang Th Tuyết S s tin sa cha tài sản trong trường hp ông B đưc
chia hoặc được hưởng giá tr tài sn. C th, tin sa cha các tài sản nsau: Nhà
s H, đường N, Phường C, thành ph S: 351.662.200 đồng. Nhà s D, đường L,
Phường C, thành ph S: 138.884.000 đồng. Ns B, s D đường C, KDC M, Phường
G, thành ph S 76.528.000 đng. Nhà s A, đường C, Phường C, thành ph S
49.622.000 đồng.
Ngày 15/5/2025, b đơn đơn bà Trang Th Tuyết S tiếp tục có đơn phn t b
sung yêu cu Tòa án gii quyết: Tuyên b hiu các hp đồng tng cho quyn s
dụng đt gia Minh B vi ông Lê Anh T đối vi thửa đất s 750, t bản đồ s 6,
din tích 1.631,0m², ta lc ấp L, Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng đưc Chi nhánh Văn
phòng đất đai huyện T chnh lý ngày 02/12/2020 theo h sơ số 002826.TA.002; hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất do Văn phòng C1 chng thc ngày 27/5/2021
s 4953 quyn s 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Anh T vi Thái Kim
D, sinh năm: 1972, thường trú s I, đường H, Khóm F, Phường F, thành ph S, tnh
Sóc Trăng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia Thái Kim D vi
Dư Th Thu M, thường tấp Đ, th trn T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng đối vi tha
đất s 1067, ta lc ti ấp L, Đ, huyện T, tnh Sóc Trăng. Tuyên b hiu hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia Thái Kim D vi bà Thái Ngc D1,
thưng trú ấp Đ, thị trn T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng đối vi thửa đất s 1068, ta lc
ti ấp L, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Tại phiên Tòa thm, b đơn Trang Th Tuyết S yêu cu Tòa án gii quyết:
V quan h hôn nhân: Không đng ý ly hôn vi ông Minh B; V tài sn chung:
Bà S yêu cầu được hưng 70% giá tr tài sn chung và chia cho ông Lê Minh B đưc
ng 30% giá tr tài sn chung, c th:
+ Bà S nhn hin vt gm các tài sn: Phần đất và căn nhà gắn liền trên đất ti
thửa đất s 186, t bản đồ s 40, din tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 418, đưng L,
khóm E, phường C, thành ph S, tnh Sóc Trăng (nay phưng P, thành ph Cn
Thơ); Phần đất căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 248, t bn đ s 2, din
tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
(nay phường P, thành ph Cần Thơ); Phần đất ti thửa đất s 1617, t bản đ s
35, din tích 92,2m
2
, ta lc đưng s D, khu dânC - H, phường A, qun N, thành
ph Cần Thơ (nay là phường A, thành ph Cần Thơ).
11
+ Giao cho ông B đưc nhn hin vt các tài sn gm: Phần đất căn nhà gắn
liền trên đất ti thửa đất s 22, t bản đồ s 2, din tích 85,8m
2
, ta lc s 08, đưng
N, Khóm F, Phường C, thành ph S, tnh Sóc Trăng (nay phường P, thành ph Cn
Thơ); Phần đất và căn nhà gn liền trên đất ti thửa đất s 233, t bản đồ s 16, din
tích 112,1m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân cư M, Khóm A, Phưng G, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phường S, thành ph Cần Thơ); Phần đất ti thửa đất s 73, t
bản đ s 12, din tích 160,7m
2
, ta lc Khóm F, Phường F thành ph S, tnh Sóc
Trăng (nay phường S, thành ph Cần Thơ); Phần đất căn nhà gn liền trên đt
ti thửa đất s 234, t bản đồ s 16, din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân
cư M, khóm A, phường G, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường S, thành ph
Cần T); Phần đất ti thửa đất s 893, t bản đ s 18, din tích 96,2m
2
, ta lc khu
dân cư lô số 6, khu đô thị N, phường H, qun C, thành ph Cần Thơ (nay là phường
C, thành ph Cần T);
+ Đối vi Quyn s dụng đất có din tích 1.631,0m
2
, thuc thửa đất s 750, t
bản đồ s 6, ta lc ấp L, Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Trường hp, không phân
chia bng hin vt thì yêu cu ông B giao tr cho bà S 70% giá tr phần đất tương ng
vi s tiền 10.500.000.000 đồng;
+ Đối vi chiếc xe ô Honda hiu Accord EL-V, màu đen, biển s 83A-09295
tr g1.200.000.000 đồng. yêu cu giao xe cho ông B và buc ông B tr li cho
bà S 70% giá tr chiếc tương ứng vi s tiền 840.000.000 đồng;
+ Đối vi s tiền 1.000.000.000 đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng
TMCP P3 chi nhánh S4 ngày 22/6/2021 do ông Minh B đng tên. S tin
750.000.000 đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP V phòng giao dch Ngô
Gia T6 ngày 05/11/2000 do ông Minh B đứng tên. S tin 1.000.000.000 đng
trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP V phòng giao dch Ngô Gia T6 ngày
23/11/2000 do ông Minh B đứng tên. S tiền 900.000.000 đng trong Th tiết
kim gi Ngân hàng TMCP V phòng giao dch Ngô Gia T6 ngày 07/02/2022 do ông
Lê Minh B đứng tên. Tng cộng là 3.650.000.000 đồng, bà S yêu cu ông B giao li
cho bà 70% tương ứng s tiền 2.520.000.000 đồng.
+ Đối vi s tiền 500.000.000 đồng bồi thường gii phóng mt bng đưng T,
thành ph S. S tiền 1.000.000.000 đồng ông Trần Văn B2 np vào tài khon ca ông
B vào ngày 21/10/2019. S tin cho S2 ợn 400.000.000 đồng tin mua 24 miếng
g Bên 490.000.000 đồng. Tng cộng 2.390.000.000 đồng. Bà S yêu cu ông B giao
lại cho bà 70% tương ứng s tiền 1.673.000.000 đồng.
+ Đối với căn nhà gắn lin vi phần đất do bà u Thị Hng T7 đng tên
giá 1.000.000.000 đng. S yêu cu ông B giao lại cho 70% tương ng s tin
700.000.000 đồng.
+ Đối vi s tiền 1.350.000.000 đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng
TMCP Đ1 phòng giao dch thành ph S ngày 23/6/2021 do ông Lê Anh T đứng tên.
12
S tiền 2.000.000.000 đng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1 phòng giao
dch thành ph S ngày 13/4/2020 do ông Lê Anh T đứng tên. S tin 1.000.000.000
đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP V phòng giao dch Ngô Gia T6 ngày
27/7/2000 do ông Minh C đứng tên. S tiền 2.000.000.000 đng trong Th tiết
kim gi Ngân hàng TMCP B3 chi nhánh S4 năm 2019 do ông Minh C đứng tên.
Tng cộng 6.350.000.000 đồng. S yêu cu ông B giao lại cho bà 70% tương ng
s tiền 4.445.000.000 đồng.
B đơn Trang Th Tuyết S rút mt phn yêu cu phn t, c th: Không yêu
cu chia s tiền 4.000.000.000 đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1
phòng giao dch thành ph S ngày 27/5/2021 do ông Anh T đng tên. S tin
4.600.000.000 đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1 phòng giao dch
thành ph S ngày 29/12/2020 do ông Anh T đứng tên yêu cầu chia Nhà đt
thuc thửa đất s 87, t bản đồ 26, ta lc Khóm C, Phường B, thành ph S, do
Anh T đứng tên. Quyn s dụng đất 18.000m
2
ti khu hành chính huyn T. Quyn s
dụng đất nhn chuyển nhượng ca Lâm N và Lê Th Kim H3. Căn nhà V Sóc Trăng.
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn thì ý kiến như sau: Đồng ý
chia đôi khoản n chung ti Ngân hàng N2 chi nhánh huyn T vi s tin
1.100.000.000 đồng. Do ông B đã trả cho Ngân hàng nên bà S đồng ý tr li cho ông
s tin 550.000.000 đồng.
Trong quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Anh T trình bày: Ông tha nhận đối vi phần đt các tài sn gn liền trên đt
ti thửa đất s 73, t bản đồ s 12, din tích 160,7m
2
, ta lc khóm F, phường F thành
ph S, tỉnh Sóc Trăng theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đt s vào s cấp GCN: CH00127 được UBND thành ph
S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 21/5/2010 cho ông phần đất và các tài sn gn lin trên
đất ti thửa đất s 234, t bản đồ s 16, din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đưng C, khu
dân cư M, khóm A, phường G, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng theo Hợp đồng mua bán
nhà s 51/HĐMB.NĐMC11 ngày 27/8/2011 theo đến ngày 17/01/2023 ông được S
Tài nguyên Môi trường tnh S cp Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s
hu n tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN: CS02488. Các tài
sn này là tài sn chung ca ông B S, ông ch đứng tên giùm. Đối vi yêu cu
chia tài sn chung khi ly hôn ca ông B và bà S đi vi hai tài sản này thì ông đng
ý và không có yêu cu gì.
Đối vi s tiền 1.350.000.000 đồng trong th tiết kim có k hn B phòng giao
dch thành ph S ngày 23/6/2021 và s tiền 2.000.000.000 đồng trong th tiết kim
có k hn BIDV phòng giao dch thành ph S ngày 13/4/2020. Tt c các khon tin
này do ông làm ăn dành dụm để gi ngân hàng. Hiện nay, ông đã rút tất c các khon
tin trên để đầu tư làm ăn và mua nhà. Còn đối vi s tiền 4.000.000.000 đồng trong
th tiết kim có k hn B phòng giao dch thành ph S ngày 27/5/2021 có ngun gc
ông bán phần đất Đ huyện T (Phn đất ông B tng cho ông T). Sau khi bán
13
xong thì ông B mượn li s tiền 4.000.000.000 đồng đ tr n ngân hàng và tr n
cho bn ca ông B. S tiền này đến nay ông B chưa trả li cho ông. Nay ông T
cũng chưa có yêu cầu ông B tr li s tin này.
Đối vi s tiền 4.600.000.000 đồng trong th tiết kim có k hn B phòng giao
dch thành ph S ngày 29/12/2020 ngun gc tin ông B, S vay ca Ngân
hàng B vào ngày 29/12/2020 s tiền 5.000.000.000 đồng ông người đứng tên
giùm, sau khi vay s tin trên thì ông B ch lấy 400.000.000 đng còn li s tin
4.600.000.000 đồng ông T đứng tên. Đến ngày 02/3/2021 thì ông B chuyn cho ông
T lại 400.000.000 đồng đ tr n khon tiền 5.000.000.000 đng ông B S
đã vay.
Đối với nhà đất thuc thửa đất s 87, t bản đ s 26, ta lc khóm C, phường
B, thành ph S do ông Lê Anh T đứng tên thì ông T trình bày đây là tài sản riêng ca
ông. Do ông nhn chuyển nhượng ca Trn Th D3 đã được cp GCN QSDĐ
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất vào ngày 26/6/2020. Căn nhà và
phần đất này do ông qun lý s dụng, ông đang giữ bản chính GCN QSDĐ quyền s
hu nhà và tài sn khác gn lin với đất, không có cm c, sang bán, tng cho hay
thế chp gì.
Đối vi tài sn xe ô Honda hiu Accord EL-V, màu đen, bin s 83A-
09295 thì ông B có nói là cho ông T và em gái ông là bà Trang Tú A1 chiếc xe ô
tô. Hin nay do hai anh em ca ông trc tiếp qun lý s dng. Chiếc xe vn do ông B
đứng trên trên giy chng nhận đăng ký xe. Ông B ch nói cho ming hai anh em ch
không làm hợp đồng sang tên gì. Nếu S mun chia thì anh ông đồng ý không
có ý kiến gì.
Ti biên bn ly lời khai ngày 19/4/2024, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Phm Văn H, (tên thường gi S2) trình bày: Ông có ng tin công làm
nhà ca ông B s tiền 200.000.000 đồng và ông B đưa cho ông s tin
490.000.000 đồng để mua 23 miếng g Bên. Hiện nay, các bên đã cấn tr xong. Ông
không còn n bt k khon tin nào ca ông B hay ca bà S.
Ti biên bn ly lời khai ngày 05/6/2024, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Võ Xuân B1 trình bày: Ông B1 tha nhn có vay và nS 4,9 cây vàng.
Nay ông đồng ý tr cho bà S.
Ti biên bn ly lời khai ngày 05/6/2024, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Võ Th M L trình bày: Bà L tha nhn có vay và n bà S 06 cây vàng. Nay
bà đồng ý tr cho bà S.
Ti biên bn ly lời khai ngày 10/6/2024, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Nguyn Thanh L1 trình bày: T khoảng tháng 11 năm 2019 ông cho ông
B vay s tiền 1.500.000.000 đồng. Tháng 7/2021 ông B tr 700.000.000 đồng, đến
tháng 11/2022 thì ông B tr thêm 800.000.000 đồng là dt n.
14
Ti biên bn ly lời khai ngày 11/4/2024, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Phan Truyn T2 trình bày: Vào khoảng tháng 11 năm 2019 (không nh
ngày) ông cho ông B vay s tiền 1.700.000.000 đồng để ông B mua đt (c th
mua đất đâu ông cũng không hỏi), khi vay không tha thun thi gian tr, cho
vay cũng không lấy lãi. Đến tháng 6/2020 ông B tr cho ông s tiền 600.000.000 đồng
và đến tháng 8/2021 tr tiếp 500.000.000 đồng. Hin nay còn n s tin 600.000.000
đồng. Nay ông T2 chưa yêu cầu ông B tr n trong cùng v án này.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N2 người đại din theo
y quyn ông Phm Vit T1 trình bày: Ông B S vay vn vay ti Ngân
hàng N2 - Chi nhánh huyn T s tiền 4.200.000.000 đồng (khon vay này khế ước
ban đầu 4.700.000.000 đng). Khi vay ông B và S thế chp quyn s dụng đt
s 416-418, đường L, Khóm E, Phường C, thành ph S, tnh Sóc Trăng. Ngân hàng
xác định đã thanh toán xong.
Ti biên bn ly li khai ngày 11/4/2024, Trn Th D3 trình bày:
chuyển nhượng cho ông T nhà đất ti thửa đất s 87, t bản đồ s 26, ta lc hm C,
đường P, khóm C, phường B, thành ph S. Bà không có làm ăn buôn bán gì vi ông
B và bà S.
Ông Lưu Hữu D2 trình bày: Ông không phần đất nào như S trình bày
ông cũng không hùn hạp làm ăn với ông B hay ông Đ.
Những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thái Kim D,bà Thị Thu
M, bà Thái Ngc D1 không có văn bản trình bày ý kiến.
Ti bn án s 40/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 quyết định sa cha, b
sung bản án thẩm s 32/2025/QĐ-SCBSBA ngày 16/12/2025 ca Tòa án nhân dân
Khu vc 5 - Cần Thơ đã quyết định như sau:
Áp dụng các điều 33, 56, 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 117,
133 B lut dân s 2015 điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý s dng án phí và l phí Tòa án, tuyên
x:
1. V quan h hôn nhân: Ông Lê Minh B đưc ly hôn vi bà Trang Th Tuyết
S.
2. V con chung: Không đặt ra xem xét, gii quyết.
3. V tài sản chung: Chia đôi tài sn chung.
3.1. Bà Trang Th Tuyết S đưc nhn hin vt các tài sn gm:
- Phần đất và căn nhà gn liền trên đất ti thửa đất s 186, t bản đ s 40, din
tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 418, đường L, khóm E, phường C, thành ph S, tnh
Sóc Trăng (nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s
dụng đt quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
15
CH04630 được UBND thành ph S cp ngày 05/8/2014 cho ông Minh B
Trang Th Tuyết S.
- Phần đất ti thửa đất s 1617, t bản đồ s 35, din tích 92,2m
2
, ta lc đưng
s D, khu dân C - H, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay phường A,
thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s vào s cấp GCN: CS15263 được S Tài nguyên
Môi trường thành ph C cp ngày 19/4/2018 cho ông Trương Văn T4. Ngày
17/01/2019 được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai quận N chnh lý biến đng
sang tên cho bà Trang Th Tuyết S.
- Phần đất và căn nhà gn liền trên đất ti thửa đất s 233, t bản đ s 16, din
tích 112,1m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân cư M, Khóm A, Phưng G, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CH00087 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 06/4/2010 cho Âu
Thiên H1. Ngày 17/4/2017 được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố S
chnh lý biến động sang tên cho bà Trang Th Tuyết S
- Xe ô Honda hiu Accord EL-V, màu đen, biển s 83A-09295 do ông
Minh B đứng tên trên giy chng nhận đăng ký xe ô tô.
3.2. Ông Lê Minh B đưc nhn hin vt các tài sn gm:
- Phần đất và căn nhà gn liền trên đt ti thửa đt s 22, t bản đồ s 2, din
tích 85,8m
2
, ta lc s 08, đường N, Khóm F, Phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
(nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s
vào s cp giy chng nhn quyn s dụng đất, s vào s cp cp giy chng nhn
Quyn s dụng đất 2685 được UBND th S, tỉnh Sóc Trăng cp cho h ông
Minh B ngày 16/4/2003.
- Phần đất ti thửa đất s 73, t bản đồ s 12, din tích 160,7m
2
, ta lc Khóm
F, Phường F thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường S, thành ph Cần Thơ) theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất s vào s cấp GCN: CH00127 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cp ngày
21/5/2010 cho ông Lê Anh T.
- Phần đất và căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 248, t bn đồ s 2, din
tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
(nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN: CH01386
đưc UBND thành ph S cp ngày 07/8/2018 cho Trang Th Tuyết S.
- Phần đất và căn nhà gn liền trên đất ti thửa đất s 234, t bản đ s 16, din
tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, khóm A, png G, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
16
CS02488 được S Tài nguyên Môi trưng tnh S cp ngày 17/01/2023 cho ông Lê
Anh T.
- Phần đất ti thửa đt s 893, t bản đồ s 18, din tích 96,2m
2
, ta lc khu
dân cư lô số 6, khu đô thị N, phường H, qun C, thành ph Cần Thơ (nay là phường
C, thành ph Cần T) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất so s cp GCN: CS07108 được S Tài nguyên
Môi trường thành ph C cp ngày 25/12/2018 cho Th Kim T3 ông Trn
Minh P. Ngày 16/12/2019 được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận C chnh
lý biến động sang tên cho ông Lê Minh B.
3.3. Trang Th Tuyết S nghĩa vụ bàn giao cho ông Minh B các tài sn
là nhà, đt ông B đưc nhn. Ông Anh T nghĩa vụ sang tên các tài sn là nhà,
đất ông T đứng tên giùm đ tr li cho ông B các phn tài sn ông B đưc
phân chia.
3.4. Ông Minh B nghĩa vụ tr cho Trang Th Tuyết S s tin chênh
lch sau khi phân chia tài sản chung là 2.062.977.000 đồng.
K t ngày bn án hiu lc pháp lut, k t ngày đơn yêu cu thi hành
án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tt c khon tin, hàng
tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
3.5. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn. Tuyên b hợp đồng tng cho quyn
s dụng đất gia ông Lê Minh B vi ông Lê Anh T đối vi thửa đt s 750, t bản đ
s 6, din tích 1.631,0m², ta lc ấp L, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng đưc Chi nhánh
Văn phòng đất đai huyện T chnh biến động ngày 02/12/2020 theo h sơ số
002826.TA.002 vô hiu.
3.6. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn v vic: Tuyên b hiu
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt do Văn phòng C1 chng thc ngày
27/5/2021 s 4953 quyn s 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Lê Anh T vi bà
Thái Kim D; Tuyên b vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia bà
Thái Kim D vi Thị Thu M đối vi thửa đất s 1067, ta lc ti p L, Đ,
huyn T, tỉnh Sóc Trăng; Tuyên bhiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất gia bà Thái Kim D vi bà Thái Ngc D1 đối vi thửa đất s 1068, ta lc ti p
L, xã Đ, huyn T, tỉnh Sóc Trăng.
4. V n chung: Bà S có nghĩa vụ tr li cho ông Lê Minh B s tin n chung
là 550.000.000 đồng.
K t ngày bn án hiu lc pháp lut, k t ngày đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tt c khon tin, hàng
tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
17
5. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn về yêu cu chia khon
n ca ông Nguyn Thanh L1 s tiền 1.500.000.000 đồng. Yêu cu chia khon n
ca ông Phan Truyn T2 s tiền 1.700.000.000 đồng. Yêu cu chia tài sản chung đối
vi s vàng mà ông Võ Xuân B1 Th M L đang nợ. Yêu cu chia khon
tiền thuê nhà 374.000.000 đồng ca ông Tun K1. Yêu cu chia khon tin thuê
nhà 612.000.000 đồng ca ông Nguyn Trung H2. Yêu cu chia khon tin thuê nhà
192.000.000 đồng ca ông Trnh Thái T5.
6. Đình chỉ mt phn yêu cu phn t ca b đơn Trang Th Tuyết S v yêu
cu chia s tiền 4.000.000.000 đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1
phòng giao dch thành ph S ngày 27/5/2021 do ông Anh T đng tên. S tin
4.600.000.000 đồng trong Th tiết kim gi Ngân hàng TMCP Đ1 phòng giao dch
thành ph S ngày 29/12/2020 do ông Lê Anh T đứng tên. Yêu cầu chia nhà đất thuc
thửa đất s 87, t bản đồ 26, ta lc khóm C, phường B, thành ph S, do Anh T
đứng tên. Quyn s dụng đất 18.000m
2
ti khu hành chính huyn T. Quyn s dng
đất nhn chuyển nhượng ca Lâm N và Lê Th Kim H3. Căn nhà V Sóc Trăng.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết định v án phí, quyền kháng cáo, nghĩa
v chậm thi hành án, hướng dẫn thi hành án theo quy định pháp lut.
Ngày 18/12/2025 nguyên đơn ông Lê Minh B kháng cáo yêu cu Tòa án cp
phúc thm sa toàn b bản án thm s 40/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 vi
những lý do như sau:
Th nht, vic áp dụng điều luật khi đình ch mt phn yêu cu khi kin do
ông rút yêu cu mà tòa án không áp dụng Điều 217 và Điều 218 B lut t tng Dân
s để tuyên cho ông còn có quyn khi kin, tước đi quyền khi kin li ca ông. Do
đó đề ngh cp phúc thm xem xét, b sung quyn khi kin li khi tôi rút yêu cu.
Th hai, tại đơn khởi kiện ngày 26/04/2021 ông đã trình bày rõ ông xin nhận
căn ns D, đường L và miếng đất ti khu dânH6 (tha s 893, t bản đồ s 18,
din tích 96,2m² ta lc tại khu dân cư lô số 6, khu đô thị N) thì toàn b s n ông đã
n và s tin ông t tr ngân hàng ông t chu hết và s tài sn còn li giao cho bà
Trang Th Tuyết S s hu. Ti phiên tòa ch ta hỏi ông thì ông cũng trình bày như
vy, tc s n ông Nguyn Thanh L1 1.500.000.000 đồng, s n ông Phan
Truyn T2 1.700.000.000 đng, khon tin cho thuê nhà ca ông Tun K1
374.000.000 đồng; khon tin cho thuê nhà ca ông Nguyn Trung H2 617.000.000
đồng; khon tin cho thuê nca ông Trnh Thái T9 192.000.000 đng, s vàng
ca ông Võ Xuân B1, bà Th M L là 12 cây vàng n v chng ông. S tin, vàng
trên ông không yêu cu với điều kiện ông được nhận căn nhà s D, đường L miếng
đất ti khu dân cư H6 (tha s 893, t bản đ s 18, din tích 96,2m
2
ta lc ti khu
dân cư lô s F, khu đô thị N). Vic rút li mt phn đơn khởi kin ca ông có
điu kiện nhưng không hiểu do Hội đồng xét x lại đình chỉ mt phn vic
rút yêu cu nói trên với điều kiện ông được nhận căn nhà s D, đường L miếng đt
ti khu dân cư H6 (tha s 893, t bản đồ s 18, din tích tích 96,2m
2
, ta lc ti khu
18
dân số 6, khu đô thị N) vic này do Hội đồng xét x c ý hay nhm ln tuyên
x như vậy. Do đó ông đề ngh cp phúc thm xem xét x li hy phần đình chỉ các
yêu cu của ông để xem xét li.
Th ba, diện tích đt ti tha s 750, t bản đ s 6, din tích 1.631m
2
p L,
xã Đ, T, tỉnh Sóc Trăng, ông mua vi s tiền 1.700.000.000 đng. Việc mua đất này
do ông mượn tin ca ông T2 mua và sau khi mua xong đến tháng 12/2021 ông tng
li cho con là Anh T Anh T đã bán được 4.300.000.000 đng. Sau khi tr
thuế, tin môi gii, còn lại 4.000.000.000 đồng, s tin này ông n li ca T để tr
các khoản vay trước đây. Việc tòa buc ông tr lại 2.150.000.000 đng là hoàn toàn
Trang Th Tuyết S không chứng minh được ngun tin t đâu có, S
cũng không có đưa ông một đồng nào để mua miếng đất này. Vì l đó khi ông chứng
minh được ngun tiền ông mượn ca Phan Truyn T2 1.700.000.000 đồng thì phi
tr s tiền ông mượn ra, tr đi tiền thuế, tr tin hoa hồng mua bán đt còn li mi
chia cho S thì mới đúng. Do vy, ông yêu cu Tòa phúc thm phi tr đi số tin
ông mượn để mua đất 1.700.000.000 đồng và tin thuế, tin hoa hng và tin chi xài
ca con ông Lê Anh T là 300.000.000 đồng. Như vậy (1.700.000.000 đng +
300.000.000 đồng) - 4.300.000.000 đồng còn lại 2.300.000.000 đồng chia đều 50%
là 1.150.000.000 đồng mi phù hp.
Th , vic phân chia chiếc xe ô tô hiu Honda do bà Trang Th Tuyết S đưa
giá 1.200.000.000 đồng, còn ông đưa giá khoảng 600.000.000 đồng. Một điều nghch
lý là đáng lẽ ra bà S đưa ra giá trị đó là 1.200.000.000 đồng, bà S nhn xe, thì phi có
trách nhim giao li cho ông 600.000.000 đng. Còn đây giao xe cho S mà ly
giá tr ông đưa ra, Tòa còn nhận định lấy như vậy để li cho S. Như vậy,
Trang Th Tuyết S đưc nhn hin vt vi giá r, còn ông b thit hi c xe và giá tr,
x như vậy có công bng không?. Khi mua xe, tiền mua xe ông mượn ca ông L1
1.500.000.000 đồng, mua xe, đóng thuế trước b, bo hiểm xe, đăng xe hết khong
1.500.000.000 đồng. Nhưng khi chia tài sản Tòa án cũng không có hỏi bà S tiền đâu
có, Trang Th Tuyết S đưa tin ông mua không? đây tôi đã chng minh
tiền mua xe tôi mượn ca bn ông ông L1 1.500.000.000 đồng để mua xe. Theo
nguyên tc phi tr s tiền ông mượn mua xe xong, còn li giá tr bao nhiêu mi chia
tài sản. Do đó, tôi đề ngh cp phúc thm xem xét li tr phn tiền ông mượn mua xe
hoc chia giá tr theo giá bà S đưa ra là 1.200.000.000 đồng, mỗi người 600.000.000
đồng hoc ông nhn xe, ông giao li cho bà S là 300.000.000 đồng.
Trong khi chiếc xe này con ông là Lê Anh T ông đã lấy đem v nhà con ông
t ngày 03/04/2022 qun s dụng cho đến nay. Ti phiên tòa bui sáng ngày
03/12/2025, S ng tha nhận trước Hội đồng xét x 04 năm nay không
qun lý, s dng chiếc xe này nữa. Nhưng trong phn nhận định ca Tòa án trang
30 dòng 22: “... hiện nay chiếc xe này là bà S cùng các con qun lý, s dng nên hi
đồng xét x xác định giao cho bà S đưc s hữu và xác định giá theo giá nguyên đơn
đưa ra là có lợi cho b đơn”. Bà S không biết chy xe, không biết bo qun xe ra sao
mà qun s dng. Tòa nhận định như trên ngụy bin, c ợng ép không đúng
s tht, to ra lý l để giao thêm tài sn là chiếc xe cho bà S.
19
Th năm, xác định s n 5.300.000.000 đồng n chung ca v chồng. Để
buc bà S có trách nhim tr 50%, tại đơn khởi kiện ông cũng có nói rõ, có vay ngân
hàng 5.300.000.000 đng (bao gm vốn 4.700.000.000 đng lãi 600.000.000
đồng) và ông đã tr hết, còn lại 1.100.000.000 đng. S ông khai như vy là vì ông
yêu cầu được nhận căn nhà s D, đường L miếng đt ti khu dân cư H6 (tha s
893, t bản đồ s 18, din tích 96,2m² ti khu dân cư L, khu đô th N) và ông b hết
các khon n vay trên nhưng Tòa không x như vậy mà chia cho bà S nhiều hơn v
giá tr hin vật. Do đó, Tòa án phải tách s tiền ông đã trả cho ngân hàng
4.700.000.000 đồng trên và lãi là 600.000.000 đồng. S tin này bà S tha nhn bà S
không có tr và ch mt mình ông tr cho Ngân hàng, ông phải mượn của người này,
người kia để đóng lãi, trả vốn. Sau đó tôi mới mượn của con ông để tr li cho h.
Như vậy, ông đề ngh cp phúc thm xem xét buc bà S có trách nhim tr li cho tôi
50% tin vay ngân hàng c vốn lãi là: 5.300.000.000 đồng/2 = 2.650.000.000 đng.
Th sáu, trong 04 s tiết kim tng cng 3.600.000.000 đồng, ông đã s
dng hết 290.000.000 đồng còn 3.310.000.000 đng. S tiền này ông đã dành dụm
t lâu để phòng thân khi nhu cu s dng. Sau khi ông khi kin s tin này vn
còn và s n ca ông L1, ông T2 vẫn còn. Do đó ông ly khon tin này tr cho ông
L1, ông T2 hết, ch còn n li 600.000.000 đồng ca ông T2. Trong s tin
3.310.000.000 đồng hin ông còn gi lại 700.000.000 đồng. Nếu có chia, ông đồng ý
chia khon tin trên là phù hp.
Th by, Vic Tòa án chia hin vật cũng không đồng đều 50/50, v giá tr phn
tài sn ông yêu cu thấp hơn thì Tòa án li không chia mà giao hin vt cho S và
giao thêm tài sn khác nhiều hơn 50% rất nhiều. Đồng thời, động viên ông b phn
s tin 600.000.000 đồng tin còn n ông T2 các khoản khác, ông đng ý b không
yêu cu với điều kiện giao căn nhà s D đường L miếng đất ti khu dân H.
Nhưng trong phần nhận định, đình chỉ nói ông t nguyn không yêu cu, gia phn
nhận định vi li trình bày ca ông hoàn toàn mâu thuẫn không đúng s tht khách
quan, phn ông rút yêu cầu có điều kiện, ông đã trình bày tại Tòa án cũng như trong
đơn khởi kin ca ông.
Th tám, hin nay bà Trang Th Tuyết S đang cho thuê căn nhà s A, đường C,
phưng P, thành ph Cần Thơ căn nhà s D, đường C, khu dân M, phường S,
thành ph Cần Thơ. Bà Trang Th Tuyết S t ý cho thuê mà không có s đồng ý ca
tôi. Nhưng khi Tòa án xét x thì không đưa những người thuê này vào tham gia t
tụng để buc h giao tr li cho tôi tkhông th thi hành được bn án sau này và các
khon tin thuê nhà. Ti phiên tòa hội đồng xét x cũng không m rõ phần này. Đây
vi phm nghiêm trng th tc t tng yêu cu hủy án để xem xét li v án toàn din
hơn.
Th chín, việc đính chính sa b sung s 32/2025 ngày 16/12/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 5 - Cần Thơ không đúng quy đnh ca pháp lut. Sa cha không
đúng theo khoản 1, Điều 268 B lut t tng dân s ch đưc sa li v chính t, s
liu. Còn đây tại phiên tòa, ch ta không tuyên phn tuyên b hợp đồng gia
20
ông anh Anh T hiu. Vic sa cha này vừa không đúng lut li va hành
vi phát hành bn án trái pháp luật. Do đó, ông đ ngh cp phúc thm xem xét x
hành vi sa cha trên ca thm phán, hội đồng xét x theo đúng quy định ca pháp
lut. Do bản án sơ thm xét x thiếu công bng, không khách quan. Ông yêu cu cp
phúc thm xem xét:
1. Hy toàn b bản án sơ thẩm s 40/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 5 - Cần Thơ để xét x li.
2. Hoc sa toàn b bản án, xác định li s n ông vay, mượn tr vào phn
tài sn chung:
V phn n: Ông Phan Truyn T2 1.700.000.000 đồng; ông Nguyn Thanh L1
1.500.000.000 đồng, Ngân hàng 5.300.000.000 đồng. Đây n chung tr vào
tài sn chung xong còn lại bao nhiêu thì chia đôi. Cụ th tr vào tin mua xe
1.500.000.000 đồng, tr vào tin mua đất Trần Đề 1.700.000.000 đồng. Tr vào s
tiền n ca con tôi Anh T là 4.000.000.000 đng. Còn li n bao nhiêu thì mi
ngưi là 50%.
Tin thuê nhà: Ông Võ Tun K1 374.000.000 đồng; ông Nguyn Trung H2
617.000.000 đồng; ông Trnh Thái T5 192.000.000 đng. Tng cng
1.183.000.000 đồng. Tin thuê nhà ông yêu cầu chia đôi và bà Trang Th Tuyết S có
trách nhim hoàn lại cho ông là 591.500.000 đồng. s tiền trên tôi vay mượn
nhân để tr, không có ly tin t tài sản chung để tr. Vì bà Trang Th Tuyết S không
chứng minh được vic ông tr tin n ly t tài sn chung.
1. Hy phần đình chỉ yêu cu ca ông trong bn án hoc hy toàn b bản án sơ
thẩm để điu tra xét x li.
2. Hy Quyết định đính chính s 32/2025/QĐ-SCBSBA ngày 16/12/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 5 - Cần Thơ vì trái pháp lut.
Ngày 19/12/2025 b đơn bà Trang Th Tuyết S kháng cáo mt phn bn án s
40/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 ca Tòa án nhân dân Khu vc 5 - Cần Tvề
vic ly hôn, tranh chp chia tài sn chung và n chung khi ly hôn nêu trên. C th
kháng cáo v vic ly hôn và t l phân chia tài sn. Vi lý do bà thy rng Tòa án cp
sơ thm xét x v án nêu trên cơ bản là đúng pháp luật, hp tình, hp lý. Tuy nhiên,
vic ly hôn t l phân chia tài sản là chưa phù hợp. vy, yêu cu cp phúc
thm xem xét: bà vẫn đồng ý ly hôn vi ông Lê Minh B nhưng phi gii quyết xong
v án thì mới được ly hôn yêu cu t l phân chia tài sn: ông Lê Minh B là cán
b công chức làm công ăn lương nên thu nhập rt thp so vi tng giá tr tài sn. Tài
sn tranh chấp bản do bà to lp. Tuy bà làm ra tài sản nhưng bà vn xem là ca
v công chng, nên bà vẫn đồng ý xem là tài sn chung v chng và vẫn đồng ý chia
cho ông B. Ông B ch đi làm vic vi mức lương rất thp, còn vic nhà và kinh doanh
to ra thu nhp trong sut thi k hôn nhân do bà ph trách nên công sức đóng góp
ca ông B khong 30% so vi công sức đóng góp của bà.
Ngày 25/12/2025 người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Anh T kháng o
Bn án yêu cu Tòa án nhân dân cp phúc thm gii quyết hy bản án thẩm s
40/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 vi những do như sau: Ông được cha m cho
21
thửa đất s 750, t bản đồ s 6, din tích 1.631m
2
ta lc ti ấp L, Đ, huyện T, tnh
Sóc Trăng (cũ) ngày 02/12/2020. Sau đó ông chuyển nhượng lại cho người khác được
4.300.000.000 đồng. Giy t, thuế, hoa hồng còn 4.000.000.000 đồng nhưng không
hiu lý do gì Tòa án li ly tài sản đó để phân chia. Do đó, ông không đng ý ly tài
sản đã cho ông xong lại gi là tài sn chung ca ba m ông. Ti bn án s
40/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 khi ban hành thì không tuyên hợp đồng tng
cho gia ông ba ông cùng m ông hiu. Nhưng đến ngày 16/12/2025 thì ch
ta lại đính chính, tuyên hợp đồng tng cho gia ba ông và ông vô hiu (Theo Quyết
định sa cha, b sung bản án sơ thẩm s 32/2025/QĐ-SCBSBA ngày 16/12/2025).
Do đó ông làm đơn kháng cáo yêu cu Tòa án nhân dân cp phúc thm xem xét li:
Hy toàn b bản án sơ thẩm s 40/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 để xét x li vì
Quyết định đính chính như vy trái pháp lut công nhn hợp đồng tng cho gia
ông B và ông là có hiu lc ti thửa đất s 750, t bản đồ s 6, din tích 1.631m
2
ta
lc ti ấp L, Đ, huyện T, tnh Sóc Trăng (cũ) ngày 02/12/2020. Xem xét li vic
đính chính đúng quy đnh không, đính chính vi phạm đến quyn li ca ông.
Làm cho hợp đồng tng cho gia ông và ba ông vô hiu. T đó ông mất đi
4.000.000.000 đồng vì ông phi tr tin li cho ba m ông.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn Nguyn Th Tuyết S3 và người đại din y
quyn ca Anh T xin rút li toàn b kháng cáo; Các đương s gồm nguyên đơn
Minh B, b đơn Nguyn Th Tuyết S3 người quyn lợi nghĩa vụ liên quan
Anh T người đại din là ông Nguyễn Văn S1 thng nht tha thun vi nhau
v vic gii quyết, như sau:
1. V quan h hôn nhân: thng nht ly hôn.
2. V con chung: đã trưởng thành và khe mnh nên không yêu cu Tòa án gii
quyết.
3. V i sn chung thng nht tha thun, n chung Tòa án cấp sơ thẩm đã giải
quyết thng nht tha thun như sau:
3.1. Đối vi thửa đất thửa đất s 750, t bản đồ s 6, din tích 1.631,0m², ta
lc ấp L, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng đưc Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện T
chnh biến động ngày 02/12/2020 theo h sơ số 002826.TA.002, bà Nguyn Th
Tuyết S3 thng nht theo ý kiến ông Minh B tng cho ông Anh T nên rút li
yêu cu, không yêu cu tiếp tc gii quyết.
3.2. Đối vi các tài sn bất động sn thng nht vi cách chia ca cấp thẩm,
c th:
- Bà Trang Th Tuyết S đưc nhn hin vt gm các tài sn:
+ Phần đất căn nhà gắn liền trên đt ti thửa đất s 186, t bản đồ s 40,
din tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 418, đường L, khóm E, phường C, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CH04630 được UBND thành ph S cp ngày 05/8/2014 cho ông Minh B
Trang Th Tuyết S.
22
+ Phần đất ti thửa đất s 1617, t bản đồ s 35, din tích 92,2m
2
, ta lc đưng
s D, khu dân C - H, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay phường A,
thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN: CS15263 được S Tài nguyên
Môi trường thành ph C cp ngày 19/4/2018 cho ông Trương Văn T4. Ngày
17/01/2019 được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai quận N chnh lý biến đng
sang tên cho bà Trang Th Tuyết S.
+ Phần đất căn nhà gn liền trên đt ti thửa đất s 233, t bản đồ s 16,
din tích 112,1m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, Khóm A, Phưng G, thành
ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp
GCN: CH00087 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 06/4/2010 cho
bà Âu Thiên H1. Ngày 17/4/2017 được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành
ph S chnh lý biến động sang tên cho bà Trang Th Tuyết S
- Ông Lê Minh B đưc nhn hin vt gm các tài sn:
+ Phần đất và căn nhà gn liền trên đt ti thửa đất s 22, t bản đ s 2, din
tích 85,8m
2
, ta lc s 08, đường N, Khóm F, Phường C, thành ph S, tnh Sóc Trăng
(nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s
vào s cp giy chng nhn quyn s dụng đất, s vào s cp cp giy chng nhn
Quyn s dụng đất 2685 được UBND th S, tỉnh Sóc Trăng cp cho h ông
Minh B ngày 16/4/2003.
+ Phần đất ti thửa đất s 73, t bản đồ s 12, din tích 160,7m
2
, ta lc Khóm
F, Phường F thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường S, thành ph Cần Thơ) theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi
đất s vào s cấp GCN: CH00127 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cp ngày
21/5/2010 cho ông Lê Anh T.
+ Phần đất và căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 248, t bản đồ s 2, din
tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
(nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN: CH01386
đưc UBND thành ph S cp ngày 07/8/2018 cho Trang Th Tuyết S.
+ Phần đất căn nhà gn liền trên đt ti thửa đất s 234, t bản đồ s 16,
din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, khóm A, phường G, thành ph
S, tỉnh Sóc Trăng (nay phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CS02488 được S Tài nguyên Môi trưng tnh S cp ngày 17/01/2023 cho ông Lê
Anh T.
+ Phn đt ti thửa đất s 893, t bản đồ s 18, din tích 96,2m
2
, ta lc khu
dân cư lô số 6, khu đô thị N, phường H, qun C, thành ph Cần Thơ (nay là phường
23
C, thành ph Cần T) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất so s cp GCN: CS07108 được S Tài nguyên
Môi trường thành ph C cp ngày 25/12/2018 cho Th Kim T3 ông Trn
Minh P. Ngày 16/12/2019 được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai quận C chnh
lý biến động sang tên cho ông Lê Minh B.
3.3. Đối vi các khon tin gi tiết kim do ông Minh B đứng n ông B
tiếp tc qun lý, s dng.
3.4. Đối vi khon n vay Ngân hàng 1.100.000.000 đng ông B đã tr xong
bà S không phi tr li cho ông B phần nghĩa vụ như án sơ thẩm đã tuyên.
3.5. Đối vi tài sn chiếc xe ô Honda hiu Accord EL-V, màu đen, bin
s 83A-09295 do ông Minh B đng tên trên giy chng nhận đăng xe ô tô. Các
đương sự thng nht giá tr xe còn lại 600.000.000 đồng. Sương T10 giao xe
cho ông B tiếp tc qun và có toàn quyn s dng. Ông Lê Minh B có nghĩa v tr
li ½ giá tr xe cho bà Nguyn Th Tuyết S3 s tiền là 300.000.000 đng.
3.6. Do tha đất s 234, t bản đồ s 16, din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường
C, khu dân cư M, khóm A, phường G, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng S,
thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s vào s cấp GCN: CS02488 được S Tài nguyên
Môi trường tnh S cp ngày 17/01/2023 cho ông Lê Anh T và thửa đt s 248, t bn
đồ s 2, din tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phường C, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CH01386 được UBND thành ph S cp ngày 07/8/2018 cho Trang Th Tuyết S.
Sau khi xét x sơ thẩm S đã tự ý cho ngưi khác thuê. Nguyn Th Tuyết S3
k t ngày án có hiu lc pháp lut S3nghĩa vụ liên h với người thuê tr chp
dt hợp đồng để bàn giao tài sn cho ông Minh B. Đồng thi, bà Nguyn Th
Tuyết S3 các con đang qun tài sản cũng nghĩa vụ bàn giao các tài sn
ông Lê Minh B đưc chia cho ông B.
3.8. Các đương sự quyn liên h với quan nhà nước thm quyền để
chnh lý sang tên hay đăng ký lại quyn s dụng đất theo quy định pháp lut.
4. V án phí: Ông Lê Minh B và bà Nguyn Th tuyết S3 xin min.
5. V chi phí t tng: Ông B, bà S3 thng nht theo quyết định của án sơ thẩm
chi phí xem xét, thẩm định định giá tài sn s tiền 58.140.000 đng. Ông
Minh B phi chu s tiền 29.070.000 đng. Trang Th Tuyết S phi chu s tin
29.070.000 đồng. Do ông B đã nộp tm ng chi phí t tng nên bà S nghĩa vụ tr
li cho ông B s tin 29.070.000 đồng.
Ngoài ra, các đương sự không còn yêu cu nào khác trong phm vi xét x phúc
thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ
24
trình bày: V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án cp
phúc thm. V vic gii quyết v án do b đơn rút mt phn yêu cu phn t, rút toàn
b kháng cáo ca Trang Th Tuyết S ông Anh T. S tho thun ca các
đương sự ti phiên toà phù hp quy định pháp lut; không còn yêu cu nào thuc
phm vi xét x phúc thẩm và cũng không có kháng nghị ca Vin kim sát nên kim
sát viên đề ngh Hội đng xét x áp dng khoản 1 Điều 289 và Điều 300, Điều 311,
Điu 312 B lut T tng dân s năm 2015, huỷ đình chỉ mt phn yêu cu phn t
và đình chỉ xét x phúc thẩm đi vi kháng cáo ca b đơn S đối vi Bn án hôn
nhân gia đình thẩm s 40/2025/HN-ST ngày 05/12/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 5, thành ph Cần Thơ đi vi ni dung b đơn đã rút đối vi.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, được thm tra các chng
c tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng, ý kiến phát biểu đề ngh ca Kim sát
viên và những người tham gia t tng, Hội đồng xét x nhn định:
[1] Người kháng cáo, nội dung và hình thức đơn kháng cáo, thời hạn kháng cáo
các đương sự cho Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Cần Thơ đúng theo quy định tại
các Điều 271, 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nên kháng cáo là hợp
lệ đúng theo luật định. Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét kháng o theo đúng
quy định pháp luật.
[2] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: tại phiên tòa hôm nay những
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trang Tú A1, người đại diện Ngân hàng
N3, ông Phạm Văn H, ông Phan Truyền T2, ông Xuân B1, bà Võ Thị Mỹ L,
Thái Kim D, bà Dư Thị Thu MThái Ngọc D1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần
thứ hai nhưng vắng mặt không do. Căn cứ vào khoản 3 Điều 296 của Bộ luật tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt những người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan nêu trên.
[3] Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn bà Trang Thị Tuyết S và người đại diện ông
Anh T rút lại toàn bộ kháng cáo. Xét thấy, việc rút đơn kháng cáo của S ông
T là tự nguyện, phù hợp pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xphúc thẩm đối
với kháng cáo của bà S.
[4] Ti phiên tòa phúc thm bà Nguyn Th Tuyết S3 thng nht rút li yêu
cu phn t đối vi thửa đất thửa đất s 750, t bản đồ s 6, din tích 1.631,0m², ta
lc ấp L, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng đưc Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện T
chnh lý biến động ngày 02/12/2020 theo h số 002826.TA.002, do ông Lê Minh
B tng cho ông Lê Anh T, bà S3 đồng theo ông B tng cho thửa đất này cho Lê Anh
T. Xét thy, vic rút yêu cu khi kin ca bà S3 đối vi thửa đất này được nguyên
đơn và người có quyn lợi nghĩa v liên quan đng ý. Vic rút yêu cu phn t ca
S3 hoàn toàn t nguyn, không ảnh hưởng đến quyn, li ích hp pháp ca
ngưi khác. vy, Hi đồng xét x căn cứ Điu 311 và 312 ca B lut T tng
dân s hy mt phn bản án và đình chỉ xét x đối vi yêu cu này.
[5] Đối với các thỏa thuận của các đương sự:
25
[5.1] Đối vi tài sn chiếc xe ô Honda hiu Accord EL-V, màu đen, biển
s 83A-09295 do ông Minh B đng tên trên giy chng nhận đăng xe ô tô. Các
đương sự thng nht giá tr xe còn lại 600.000.000 đồng. Sương T10 giao xe
cho ông B tiếp tc qun và có toàn quyn s dng. Ông Lê Minh B có nghĩa v tr
li ½ giá tr xe cho bà Nguyn Th Tuyết S3 s tiền là 300.000.000 đng.
[5.2] Đối vi tài sn bất đng sn, tài sản trên đất các tài sn khác các
đương sự thng nht chia theo b án sơ thẩm, c th:
[5.2.1] Trang Th Tuyết S đưc nhn hin vt gm các tài sn: Phần đất
căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 186, t bản đồ s 40, din tích 1.124,7m
2
, ta
lc s 416 418, đường L, khóm E, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là
phưng P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đt s vào s cấp GCN: CH04630 đưc UBND
thành ph S cp ngày 05/8/2014 cho ông Lê Minh B và bà Trang Th Tuyết S; Phn
đất ti thửa đất s 1617, t bản đồ s 35, din tích 92,2m
2
, ta lc đưng s D, khu
dân C - H, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay phường A, thành ph
Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s vào s cấp GCN: CS15263 được S Tài nguyên và i
trường thành ph C cp ngày 19/4/2018 cho ông Trương Văn T4. Ngày 17/01/2019
đưc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận N chnh lý biến động sang tên cho
Trang Th Tuyết S; Phần đất căn nhà gn liền trên đất ti thửa đất s 233, t
bản đồ s 16, din tích 112,1m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, Khóm A, Phường
G, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay phường S, thành ph Cần Thơ) theo Giy
chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
vào s cấp GCN: CH00087 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày
06/4/2010 cho Âu Thiên H1. Ngày 17/4/2017 được Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai thành phố S chnh lý biến động sang tên cho bà Trang Th Tuyết S
[5.2.2] Ông Lê Minh B đưc nhn hin vt gm các tài sn: Phần đất và căn
nhà gn liền trên đt ti thửa đất s 22, t bản đồ s 2, din tích 85,8m
2
, ta lc s 08,
đường N, Khóm F, Phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay phường P, thành
ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s vào s cp giy chng
nhn quyn s dụng đất, s vào s cp cp giy chng nhn Quyn s dụng đất 2685
đưc UBND th S, tỉnh Sóc Trăng cp cho h ông Minh B ngày 16/4/2003;
Phần đt ti thửa đt s 73, t bản đồ s 12, din tích 160,7m
2
, ta lc Khóm F,
Phường F thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay phường S, thành ph Cần Thơ) theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi
đất s vào s cấp GCN: CH00127 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cp ngày
21/5/2010 cho ông Anh T; Phần đất căn nhà gn liền trên đất ti thửa đất s
248, t bản đồ s 2, din tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phưng C,
thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s o
26
s cấp GCN: CH01386 đưc UBND thành ph S cp ngày 07/8/2018 cho Trang
Th Tuyết S; Phn đất căn nhà gắn lin trên đất ti thửa đất s 234, t bản đồ s
16, din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân cư M, khóm A, phường G, thành
ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp
GCN: CS02488 được S Tài nguyên và Môi trường tnh S cp ngày 17/01/2023 cho
ông Anh T; Phần đất ti thửa đất s 893, t bản đồ s 18, din tích 96,2m
2
, ta
lạc khu dân số 6, khu đô thị N, phường H, qun C, thành ph Cần Thơ (nay là
phưng C, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s
hu n và tài sn khác gn lin với đất s vào s cấp GCN: CS07108 được S Tài
nguyên Môi trưng thành ph C cp ngày 25/12/2018 cho Th Kim T3
ông Trn Minh P. Ngày 16/12/2019 được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai quận
C chnh lý biến động sang tên cho ông Minh B; Đối vi các khon tin gi 04 s
tiết kim do ông Lê Minh B đứng tên ông B tiếp tc qun lý, s dng. Khon n vay
Ngân hàng 1.100.000.000 đồng ông B đã trả xong bà S không phi tr li cho ông B
phn nghĩa vụ như án sơ thẩm đã tuyên.
[5.2.3] Các đương sự không ai phi tr li giá tr chênh lệch đối vi các tài sn
đưc chia này.
[5.3] Do thửa đất s 234, t bản đ s 16, din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường
C, khu dân cư M, khóm A, phường G, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng S,
thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s vào s cấp GCN: CS02488 được S Tài nguyên
Môi trường tnh S cp ngày 17/01/2023 cho ông Lê Anh T và thửa đt s 248, t bn
đồ s 2, din tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phường C, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CH01386 được UBND thành ph S cp ngày 07/8/2018 cho Trang Th Tuyết S.
Sau khi xét x thẩm bà S đã tự ý cho ngưi khác thuê. K t ngày án hiu lc
pháp lut bà S có nghĩa vụ liên h với người thuê tr chp dt hợp đồng cho thuê để
bàn giao tài sn cho ông Lê Minh B. Đồng thi, bà Nguyn Th Tuyết S3 và các con
đang quản tài sản cũng nghĩa vụ bàn giao các tài sn mà ông Lê Minh B đưc
chia cho ông B. Các đương sự quyn liên h với cơ quan nhà nước có thm quyn
để chỉnh lý sang tên hay đăng ký lại quyn s dụng đất theo quy định pháp lut.
[5.4]. V án phí: Ông Lê Minh B và bà Nguyn Th tuyết S3 xin min.
[5.5]. V chi phí t tng: Ông B, bà S3 thng nht theo quyết đnh của án sơ
thm là chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sn s tiền 58.140.000 đồng. Ông
Minh B phi chu s tiền 29.070.000 đồng. Bà Trang Th Tuyết S phi chu s tin
29.070.000 đồng. Do ông B đã nộp tm ng chi phí t tng nên bà S nghĩa v tr
li cho ông B s tiền 29.070.000 đồng.
[5.6] Ngoài ra các đương s không còn yêu cu, tha thun nào khác.
27
[6]. Xét thy, ti phiên tòa phúc thẩm đương s đã thỏa thuận được vi nhau
v vic gii quyết v án. Các tha thun ca h t nguyn, không vi phạm điu
cm ca Luật và không trái đạo đc hi nm trong phm vi xét x phúc thm
nên Hội đồng xét x ghi nhn và công nhn s tha thun của các đương sự theo quy
định tại Điều 300 ca B lut t tng dân s.
[5] T nhng phân tích trên Hội đồng xét x chp nhn yêu cu rút mt phn
yêu cu phn t ca b đơn công nhận s tha thun của các đương s. Áp dng
Điều 289; Điều 300; khoản 2 Điều 308 và Điều 311, 312 B lut t tng dân s sa
Bản án sơ thẩm như đã phân tích trên.
[6] Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ đề ngh Hội đồng xét
áp dng áp dụng Điều 289; Điều 300; Điều 312 ca B lut t tng dân sự. Đình hủy
đình chỉ xét x mt phn yêu cu phn t Sa Bản án thẩm căn cứ Hi
đồng xét x chp nhn.
[7] V án phí phúc thm do các đương sự đã thỏa thuận được vi nhau v vic
gii quyết v án Hi đồng xét x ghi nhn s t nguyn tha thun của các đương sự
và sửa án sơ thẩm nên các đương sự không phi chu án phí phúc thẩm theo quy đnh
ti khoản 2 Điều 29 ca Ngh quyết 326 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí Tòa án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 289; Điều 300 và khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 148 và
khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị Tuyết
S3người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Anh T.
2. Hủy đình chỉ một phần Bản án thẩm đối với phần yêu cầu của Nguyễn
Thị Tuyết S3 đối với thửa đất s750, tờ bản đồ số 6, diện tích 1.631,0m², tọa lạc ấp
L, Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng được Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện T chỉnh
lý biến động ngày 02/12/2020 theo hồ sơ số 002826.TA.002.
3. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Sửa một phần bản án Hôn nhân
gia đình thẩm s40/2025/HNGĐ-ST ngày 05/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu
vực 5 - Cần Thơ về án phí, cụ thể như sau:
3.1. V quan h hôn nhân: Ông Lê Minh B đưc ly hôn vi bà Trang Th Tuyết
S.
3.2. V con chung: Không đặt ra xem xét, gii quyết.
3.3. V tài sn chung:
28
3.3.1. Chia và giao cho bà Nguyn Th Tuyết S3:
- Phần đất và căn nhà gn liền trên đất ti thửa đất s 186, t bản đồ s 40, din
tích 1.124,7m
2
, ta lc s 416 418, đường L, khóm E, phường C, thành ph S, tnh
Sóc Trăng (nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s
dụng đt quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CH04630 được UBND thành ph S cp ngày 05/8/2014 cho ông Minh B
Trang Th Tuyết S. Giá: 14.156.198.000 đồng.
- Phần đất ti thửa đất s 1617, t bản đồ s 35, din tích 92,2m
2
, ta lc đưng
s D, khu dân C - H, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (nay phường A,
thành ph Cn Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s vào s cấp GCN: CS15263 được S Tài nguyên
Môi trường thành ph C cp ngày 19/4/2018 cho ông Trương Văn T4. Ngày
17/01/2019 được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai quận N chnh lý biến đng
sang tên cho bà Trang Th Tuyết S.
- Phần đất và căn nhà gn liền trên đất ti thửa đất s 233, t bản đ s 16, din
tích 112,1m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân cư M, Khóm A, Phưng G, thành ph S,
tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CH00087 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 06/4/2010 cho Âu
Thiên H1. Ngày 17/4/2017 được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố S
chnh lý biến động sang tên cho bà Trang Th Tuyết S
3.3.2. Chia và giao cho ông Lê Minh B các tài sn:
+ Phần đất và căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 22, t bản đồ s 2, din
tích 85,8m
2
, ta lc s 08, đường N, Khóm F, Phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
(nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s
vào s cp giy chng nhn quyn s dụng đất, s vào s cp cp giy chng nhn
Quyn s dụng đất 2685 được UBND th S, tỉnh Sóc Trăng cp cho h ông
Minh B ngày 16/4/2003.
+ Phần đất ti thửa đất s 73, t bản đồ s 12, din tích 160,7m
2
, ta lc Khóm
F, Phường F thành ph S, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường S, thành ph Cần Thơ) theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi
đất s vào s cấp GCN: CH00127 được UBND thành ph S, tỉnh Sóc Trăng cp ngày
21/5/2010 cho ông Lê Anh T.
+ Phần đất và căn nhà gắn liền trên đất ti thửa đất s 248, t bản đồ s 2, din
tích 79,7m
2
, ta lc s A, đường C, khóm F, phường C, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng
(nay phường P, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN: CH01386
đưc UBND thành ph S cp ngày 07/8/2018 cho Trang Th Tuyết S.
29
+ Phần đất căn nhà gn liền trên đt ti thửa đất s 234, t bản đồ s 16,
din tích 105,0m
2
, ta lc: L, đường C, khu dân M, khóm A, phường G, thành ph
S, tỉnh Sóc Trăng (nay phưng S, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s vào s cp GCN:
CS02488 được S Tài nguyên Môi trưng tnh S cp ngày 17/01/2023 cho ông Lê
Anh T.
+ Phn đt ti thửa đất s 893, t bản đồ s 18, din tích 96,2m
2
, ta lc khu
dân cư lô số 6, khu đô thị N, phường H, qun C, thành ph Cần Thơ (nay là phường
C, thành ph Cần Thơ) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất so s cp GCN: CS07108 được S Tài nguyên
Môi trường thành ph C cp ngày 25/12/2018 cho bà Th Kim T3 và ông Trn
Minh P. Ngày 16/12/2019 được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai quận C chnh
lý biến động sang tên cho ông Lê Minh B.
+ Xe ô Honda hiu Accord EL-V, màu đen, biển s 83A-09295 do ông
Minh B đứng tên trên giy chng nhận đăng ký xe ô tô.
+ Tin gi tiết kim ti các Ngân hàng ông B có toàn quyn quyết đnh và s
dng. V khong n còn thiếu Ngân hàng ông B đã tr 1.100.000.0000 đng, S
không phi tr li cho ông B.
3.3.3. Do các tài sn trên bà Trang Th Tuyết S người qun lý, sau khi xét
x thẩm cho người khác thuê s dng nên S nghĩa vụ liên h vi nhng
ngưi hợp đồng thuê nhà chm dt hợp đng cho thuê bàn giao cho ông
Minh B các tài sản là nhà, đất ông B đưc chia, nhn khi bn án có hiu lc.
3.3.4 Các đương s có quyn liên h với cơ quan nhà nước có thm quyền đ
chnh sang tên hoặc đăng lại quyn s dụng đất theo tên các đương s đối vi
các tài sản được chia theo quy đnh pháp lut.
3.3.5. Ông Lê Minh B nghĩa vụ tr cho bà Trang Th Tuyết S s tin ½ giá
tr ca chiếc xe là 300.000.000 đồng.
K t ngày bn án hiu lc pháp lut, k t ngày đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tt c khon tin, hàng
tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
4. V án phí dân s sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lê Minh B b đơn bà Trang
Th Tuyết S thuộc trưng hợp được min án phí.
5. V chi phí t tng: Chi phí xem xét, thm định định giá tài sn s tin
58.140.000 đồng. Ông Minh B phi chu s tiền 29.070.000 đng. Trang Th
Tuyết S phi chu s tiền 29.070.000 đồng. Do ông B đã np tm ng chi phí t tng
nên bà S có nghĩa vụ tr li cho ông B s tiền 29.070.000 đồng.
30
6. Án phí dân s phúc thẩm: Các đương sự không phi chu án phí phúc thm.
Ông Lê Anh T đưc nhn li tin tm ng án phí phúc thẩm 300.000 đồng theo biên
lai thu tin tm ng án ps 0000767, ngày 13/01/2026 ca Thi hành án dân s
thành ph Cần Thơ.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người
phải thi hành án quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s(sửa đổi, bổ sung năm
2014).
8. Bn án này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- TAND Khu vc 5 Cần Thơ;
- VKSND Khu vc 5 Cần Thơ;
- THADS thành ph Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu TDS, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Tôn Th Thanh Thúy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT Bản án số 41/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất