Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST ngày 11/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST ngày 11/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 40/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 40/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 11-9-2026
V/v tranh chấp: Ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thùy Linh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mỹ Bình và ông Cao Minh Dương
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thành Đạt - Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Phú Thọ tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Hằng – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Phú Thọ xét
xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 327/2026/TLST-HNGĐ ngày
17 tháng 7 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 44/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị M, sinh năm 1975, có đơn xin vắng mặt;
Số Căn cước công dân: 01717500XXXX
Nơi thường trú: thôn BP, xã TN, tỉnh Phú Thọ;
- Bị đơn: Anh Tạ Văn X, sinh năm 1972, vắng mặt;
Số Căn cước: 00107202XXXX
Nơi thường trú: thôn BP, xã TN, tỉnh Phú Thọ;
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Trong đơn khởi kiện ngày 13 tháng 7 năm 2026, bản tự khai, phiên họp kiểm
tra tiếp cận công khai chứng cứ, nguyên đơn trình bày:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh X được tự do tìm hiểu, tự nguyện đi đến
kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã BP, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 13 quyển số 01 ngày 30/6/1993. Sau khi kết hôn vợ chồng chung
sống với nhau hạnh phúc đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hai bên thường xuyên
cãi vã; anh X hành hung chị M nhiều lần. Khi mâu thuẫn xảy ra hai bên gia đình đã nói
chuyện nhưng không thể hàn gắn được, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay.
Chi M đã chuyển đi thuê nhà sinh sống riêng, tình cảm vợ chồng không còn. Chị M
xin ly hôn anh X.
2
1.2. Về con chung: Chị M và anh X có 02 con chung là Tạ Thúy N, giới tính: Nữ,
sinh ngày 20/10/1993 và Tạ Văn Q, giới tính: Nam, sinh ngày 29/5/1997. Hiện các con
đã thành niên, sức khỏe tốt, không có nhược điểm về tâm thần và thể chất.
1.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Đối với Bị đơn, sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã thực hiện việc cấp tống đạt
Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo yêu cầu giao nộp cung cấp tài liệu chứng cứ, Thông
báo về phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, và các văn bản tố
tụng theo quy định pháp luật.
Anh X có ý kiến: Anh không muốn vì không có một lý do nào để xảy ra những sự
việc gây ra đổ vỡ gia đình làm ảnh hưởng đến công việc của các con cháu.
3. Tòa án đã xác minh tại gia đình, địa phương về việc cư trú và tình trạng hôn
nhân của chị M, anh X:
Xác nhận chị M, anh X là vợ chồng sinh sống tại xóm K, xã BP, huyện Cao Phong,
tỉnh Hòa Bình cũ nay là thôn BP, xã TN, tỉnh Phú Thọ. Hiện anh X vẫn đang sinh sống
tại địa phương còn chị M đã chuyển đi nơi khác sinh sống, ít khi về nhà. Giữa chị M
và anh X có xảy ra cãi vã, xô xát từ cách đây nhiều năm; vợ chồng sống ly thân nhau
từ lâu, không ai quan tâm đến ai.
4. Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Phú Thọ:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng, Bị đơn không
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 57Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014; các Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14; tuyên xử cho chị M ly hôn anh X; có 02 con chung đều
đã thành niên; về tài sản chung hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết; về công
nợ chung không có không yêu cầu giải quyết; chị M phải nộp án phí sơ thẩm; tuyên
quyền kháng cáo cho các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng
[1.1] Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp về hôn
nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; bị đơn có nơi
cư trú tại xã TN, tỉnh Phú Thọ do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 12 – Phú Thọ theo Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn
đã nộp đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo và nộp tạm ứng án phí nên
3
việc thụ lý giải quyết vụ án là đúng quy định các Điều 69, 186, 189, 195 Bộ luật tố tụng
dân sự.
[1.2] Về việc giải quyết, xét xử vắng mặt: Tại phiên tòa ngày 07/9/2026 anh X
vắng mặt do vậy Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên tòa. Ngày 11/9/2026 mở
lại phiên tòa, chị M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh X được Tòa án triệu tập hợp
lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm (b) khoản 2 Điều 227, khoản
1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Tạ Văn X đăng ký kết hôn tại
UBND xã BP, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 quyển
01 ngày 30/6/1993, không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn nên đây là hôn
nhân hợp pháp. Theo lời khai của các đương sự và kết quả xác minh xác định vợ chồng
chị M, anh X có mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, xảy ra xích mích
cãi vã, xô xát. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2021 đến nay, chị M chuyển đi nơi khác
sinh sống, hai bên không quan tâm lẫn nhau. Anh X có ý kiến không đồng ý ly hôn
nhưng Tòa án đã triệu tập để hòa giải đoàn tụ vợ chồng thì cố tình vắng mặt điều đó
thể hiện bị đơn không còn mong muốn hòa giải để gia đình đoàn tụ. Xét thấy, tình trạng
hôn nhân của chị M, anh X đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt
được, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M đối với anh X theo quy
định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung:
Chị M và anh X có 02 con chung là Tạ Thúy N, giới tính: Nữ, sinh ngày
20/10/1993 và Tạ Văn Q, giới tính: Nam, sinh ngày 29/5/1997. Hiện các con đã thành
niên, sức khỏe tốt, không có nhược điểm về tâm thần và thể chất.
[2.3] Về tài sản chung: Chị M có ý kiến để hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết; anh X không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết.
[2.4] Về nợ chung: Chị M có ý kiến không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
anh X không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2.4] Về án phí: Chị M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2.5] Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo luật định.
[2.6] Đề nghị của kiểm sát viên phù hợp nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị M.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M được ly hôn anh Tạ Văn X.
2. Về con chung: Chị M và anh X có 02 con chung là Tạ Thúy N, giới tính: Nữ,
sinh ngày 20/10/1993 và Tạ Văn Q, giới tính: Nam, sinh ngày 29/5/1997. Hiện các con
đã thành niên, sức khỏe tốt, không có nhược điểm về tâm thần và thể chất.
3. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí: Chị Bùi Thị M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí
ly hôn sơ thẩm; được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000656 ngày 16/7/2026
tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án
được niêm yết theo quy định pháp luật.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nơi nhận: THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND tỉnh Phú Thọ (P7);
- VKSND khu vực 12 – Phú Thọ;
- THADS khu vực 12 – Phú Thọ;
- UBND phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ
(Giấy chứng nhận kết hôn số 13 quyển 01
ngày 30/6/1993 do UBND xã BP, Hoàng Thị Thùy Linh
huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp);
- Các đương sự;
5
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nơi nhận: THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND tỉnh Phú Thọ (P7);
- VKSND khu vực 12 – Phú Thọ;
- THADS khu vực 12 – Phú Thọ;
- UBND phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ
(Giấy chứng nhận kết hôn số 13 quyển 01
ngày 30/6/1993 do UBND xã BP, Hoàng Thị Thùy Linh
huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp);
- Các đương sự;
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST Bản án số 40/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất