Bản án số 39/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 39/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 39/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giao Thủy (TAND tỉnh Nam Định)
Số hiệu: 39/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty Cổ phần Mars, Ngân hàng thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và Đỗ Thị Thủy" Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số:39/2025/DS-ST.
Ngày: 29-5-2025
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chtoạ phiên toà: Ông Phạm Thanh Lâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Hùng Hnh;
Ông Đỗ Văn Cận.
- Thư phiên toà: Trịnh Thị Mừng - Tký Toà án nhân dân huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham
gia phiên tòa: Bà Đào Thị Yến - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 14 và 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định xét xử ng khai ván thụ số: 162/2024/TLST- DS
ngày 27 tháng 12 năm 2024 v việc “Tranh chấp hợp đồng n dng” theo Quyết
định đưa v án ra t xử số: 44/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025, giữa
các đương sự:
Ngun đơn: ng ty cổ phần M1; địa chỉ: Tầng A Tòa nhà C, số B T, phường
Y, quận C, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức v: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M - Chức vụ: Giám đốc Trung
tâm xử lý nợ
Người đại diện theoy quyn lại của ông Phan Huy M: Ông Trần Quang T1 -
Cán bộ Công ty cổ phần M2 theo ủy quyền số 14203 ngày 01/3/2025“vắng mt”
Ngân hàng TMCP V1; địa chỉ: Tòa V, số H L, phường L, quận Đ, thành phố
Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
Quản trị;
Người đại diện theo y quyền: Ông Phm Tuấn A - Chức vụ: PGiám đốc
Trung tâm thu hồi nợ KHDN và XLN pháp lý.
2
Người đại diện theo ủy quyn lại của Ông Phm Tuấn A ông Nguyễn T2 -
Cán bộ Ngân hàng TMCP V1 “vắng mặt”
Bị đơn: Đỗ Thị T3, sinh năm 1985; địa chỉ: Xóm T (xóm H cũ), xã G, huyện
G, tỉnh Nam Định “vng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 05-12-2024 và qtrình tham gia tố tụng tại Tòa án,
nguyên đơn là: Công ty cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V1 trình y: Theo Hợp
đồng cho vay số LN2312151245475 ngày 25/12/2023, Bà Đỗ Thị T3 vay vốn tại V2
số tiền là 613,700,000 đồng; Thời hạn vay: 96 tháng; Mục đích sử dụng vn: Thanh
toán tiền mua xe ô tô. Hợp đng thẻ tín dụng số 376-P-9017616 ngày 26/12/2023,
Đỗ Thị T3 vay vốn tại V2 số tiền 10,000,000 đồng ; Thời hạn vay: 60 tháng; Mục
đích sử dụng vn: vay tiêu dùng. Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là: 01 xe
ô nhãn hiệu FORD JX6460PD6, số khung RL05BYD7MPPR65547, số máy
P9G093240; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô biển kiểm st s 18A-438.70 do
công an huyện G, tỉnh Nam Định cấp ngày 21/12/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng
của Đỗ Thị T3. Tt cả các phtùng, thiết bị, vt phụ... được lắp thêm, thay thế
o Tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản Thế chấp. Quá trình thực hiện Hp đồng, Bà
Đỗ Thị T3 đã vi phạm nghĩa v trả nợ nên toàn bkhoản nđã chuyn sang quá hạn
phải chịu mc lãi suất nợ quá hạn.
Theo Hợp đng Mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/06/2024,
hợp đng chuyển nhượng số 08/2024/VPB-JUPITER ngày 30/06/2024 và Phụ lục
đính kèm giữa Ngân hàng TMCP V1 (V2) với Công Ty Cổ Phần M2 thì V2 đồng ý
n và Công T4 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là Bà Đỗ Thị T3 cụ
thể như sau: Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số
LN2312151245475 ngày 25/12/2023; Toàn bộ (100%) khoản nphát sinh theo Hp
đồng thẻ tín dụng số 376-P-9017616 ngày 26/12/2023. Q trình xkhoản vay,
V2 vàng ty M1 đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu Bà Đỗ Thị T3 thực hiện nghĩa v
thanh toán khoản vay cho V2 và ng ty M1 tuy nhiên Đỗ Thị T3 không thực
hiện. Nay V2 vàng ty M1 khởi kiện yêu cầu T án buộc bà Đỗ Thị T3 phải trả
cho Công ty cổ phần M1 n JUPITER tổng số tin tm tính đến ngày 29/5/2025
707.671.515 đồng (trong đó nợ gốc 552.330.000 đng; Nlãi 133.706.987
đồng và lãi chậm trả 1.195.628 đồng; Nthẻ n dụng 20.438.900 đng) và
phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày
29/5/2025 là 76.359.179 đng (trong đó nợ gốc 61.370.000 đồng; Nợ lãi
14.856.332 đồng và lãi chậm trả là 132.848 đồng).
Về tài sản bảo đảm bảo đảm cho khoản vay theo hợp đng tín dụng, Đỗ
Thị T3 đã thế chấp 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD JX6460PD6; Biển kiểm soát: 18A-
438.70; Giấy chứng nhận đăng xe ô tô số 18 000 267 do Công an huyn G, tỉnh
Nam Định cấp ngày 21/12/2023 đứng tên bà Đỗ Thị T3. Tài sản này được thế chấp
theo Hợp đồng thế chấp số: LN2312151245475 ngày 25/12/2023.Trong trường hợp
Đỗ Thị T3 không thanh toán được toàn bộ nghĩa v trả nợ thì Công ty Ngân
hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để
thu hồi nợ. Số tiền thu đưc từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ đthanh toán
toàn bộ nghĩa vụ củaĐỗ Thị T3 cho Công ty và Ngân hàng thì Công ty và Ngân
3
hàng có quyền yêu cầu cơ quan quan thi hành án có thẩm quyn xlý các tài sản
khác và nguồn thu nhập hợp pháp của bà ĐThị T3 để thi hành nghĩa v còn lại của
Đỗ Thị T3 đối vi Công ty và Ngân hàng.
Tại biên bản thu thập chứng cứ ngày 14 tháng 02 năm 2025 ông Đỗ Văn V
bố đẻ của chị Đỗ Thị Thủy cung C: Chị T3 đi lao động tự do nên tờng xuyên
không có mặt ở nhà. Ông đã nhn được các văn bản tố tụng của Tòa án và thông o
trực tiếp cho chị T3 biết. Việc chị T3 vay tiền của Ngân hàng TMCP V1 gia đình
ông không biết, chị T3 vay chị T3 phải trách nhiệm trả gia đình ông không liên
quan. Như vậy chị T3 đã biết việc Công ty cổ phần M1 nợ JUPITER và Nn hàng
TMCP V1 khởi kiện nhưng chị T3 không đến Tòa án làm việc; do đó, chị T3 không
có quan điểm đối vi việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy phát biểu ý kiến tại phiên
tòa như sau: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết ván và tại phiên tòa,
Thẩm phán, Hi thẩm nhân dân, T ký Tòa án và những người tham gia tố tụng đã
thực hin đúng và đầy đquyn và nghĩa vcủa mình đúng theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của ng ty cổ phần M1 Ngân hàng TMCP V1, buộc Đỗ Thị T3 phải trả ng
ty c phần Mua bán n JUPITER tổng s tiền tạm tính đến ngày 29/5/2025
707.671.515 đồng (trong đó nợ gốc 552.330.000 đồng; Nlãi là 133.706.987 đồng
lãi chậm trả là 1.195.628 đng; Nợ thẻ tín dụng là 20.438.900 đồng) và phải trả
cho Ngân hàng thương mi cổ phần V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/5/2025 là
76.359.179 đồng (trong đó nợ gốc 61.370.000 đồng; Nợ lãi 14.856.332 đồng
lãi chậm trả 132.848 đồng). Đương sự phải chịu án phí theo quy định ca pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa: Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn có đơn xin xét
xử vắng mặt. Đỗ Thị T3 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn
vắng mặt tại phiên tòa không do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vn tiến hànht xử v án.
[2] Về quan hệ pháp luật: Đỗ Thị T3 đã Hợp đồng cho vay số
LN2312151245475 ngày 25/12/2023 để vay vốn tại V2 stiền 613,700,000 đồng;
Thời hạn vay: 96 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua xe ô tô. Hợp
đồng thẻ tín dng số 376-P-9017616 ngày 26/12/2023, Đỗ Thị T3 vay vốn tại V2
số tiền 10,000,000 đồng ; Thời hn vay: 60 tháng; Mục đích sử dụng vn: vay tiêu
dùng. Theo Hp đng Mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024, hợp
đồng chuyển nhượng số 08/2024/VPB-JUPITER ngày 30/06/2024 và Phụ lục đính
kèm giữa Ngân hàng TMCP V1 (V2) vi Công Ty Cổ Phần M2 thì V2 đồng ý n
ng T4 đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là Bà Đỗ Thị T3 cụ thể
như sau: Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng n dụng số
LN2312151245475 ngày 25/12/2023; Toàn bộ (100%) khoản nphát sinh theo Hp
đồng thẻ tín dụng số 376-P-9017616 ngày 26/12/2023. Q trình xử lý khoản vay,
4
V2 vàng ty M1 đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu Bà Đỗ Thị T3 thực hiện nghĩa v
thanh toán khoản vay cho V2 và ng ty M1 tuy nhiên Đỗ Thị T3 không thực
hiện. Công ty M1 và Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu T3 trả nợ. vy quan hệ
tranh chấp được xác định Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, v án thuc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyn Giao Thủy.
[3] Về nội dung: Theo Hợp đồng cho vay s LN2312151245475 ny
25/12/2023 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 376-P-9017616 ngày 26/12/2023 đã thể
hiện rõ n cho vay, bên vay, lãi suất, thời hạn trả. Theo Hợp đồng Mua bán nsố
07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/06/2024, hợp đồng chuyển nhượng số
08/2024/VPB-JUPITER ngày 30/06/2024 và Ph lục đính m giữa Ngân hàng
TMCP V1 (V2) với ng Ty CPhn M2 tV2 đồng ý bán Công T4 đồng ý
mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là Bà Đỗ Thị T3 cụ thể như sau: Một phần
(90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN2312151245475 ngày
25/12/2023; Toàn bộ (100%) khoản nphát sinh theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 376-
P-9017616 ngày 26/12/2023. Quá trình xử khoản vay, V2 và ng ty M1 đã nhiều
lần đôn đốc, yêu cầu Bà Đỗ Thị T3 thực hiện nghĩa v thanh toán khoản vay cho V2
Công ty M1 tuy nhiên Đỗ Thị T3 không thực hiện. Do đóu cầu khởi kiện
của Ngân hàng (V3) là có đủ cơ sở để chấp nhận. Buộc bà Đỗ Thị T3 phải trả ng
ty cổ phần M1 nợ JUPITER tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/5/2025 707.671.515
đồng (trong đó nợ gc 552.330.000 đồng; Nlãi 133.706.987 đng và lãi chậm
trả 1.195.628 đồng; Nợ thẻ tín dụng 20.438.900 đng) và phải trả cho Ngân
hàng thương mại c phần V1 tổng số tiền tạm nh đến ngày 29/5/2025 76.359.179
đồng (trong đó ngốc 61.370.000 đồng; Nợ lãi là 14.856.332 đồng và lãi chậm
trả là 132.848 đng).
[4] Vềi sn bảo đảm bảo đảm cho khoản vay theo hợp đồng n dng, bà Đỗ
Thị T3 đã thế chấp 01 Xe ô tô nhãn hiệu FORD JX6460PD6; Biển kiểm soát: 18A-
438.70; Giấy chứng nhận đăng xe ô tô số 18 000 267 do Công an huyện G, tỉnh
Nam Định cấp ngày 21/12/2023 đứng tên bà Đỗ Thị T3. Tài sản này được thế chấp
theo Hợp đồng thế chấp số: LN2312151245475 ngày 25/12/2023. Trong trường hợp
Đỗ Thị T3 không thanh toán được toàn bộ nghĩa v trả nợ thì Công ty Ngân
hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để
thu hồi nợ. Số tiền thu được t việc xử tài sản bảo đm không đủ đ thanh toán
toàn bộ nghĩa vụ của bà Đỗ Thị T3 cho Công ty và Ngân hàng thì Công ty và Ngân
hàng có quyền yêu cầu cơ quan quan thi hành án có thẩm quyền xử lý cáci sản
khác và nguồn thu nhập hợp pháp của bà ĐThị T3 để thi hành nghĩa v còn lại của
Đỗ Thị T3 đối vi Công ty và Ngân hàng.
[5] Ván phí n sự thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên trả lại cho nguyên đơn số tiền np tạm ứng án phí đã nộp. Bđơn phải chịu án
phí dân sự theo quy định của pháp luật.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 Bộ
luật t tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
5
Căn cứ vào các Điều 280, 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự; Điều 91,
Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ ptòa án.
1. Xử: Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của ng ty cổ phần M1 Ngân ng
TMCP V1.
Buộc Đỗ Thị T3 phải trả ng ty cphần M1 nợ JUPITER tổng số tiền
tính đến ngày 29/5/2025 707.671.515 đồng (trong đó ngc 552.330.000 đng;
Nợ lãi 133.706.987 đồng và lãi chậm trả 1.195.628 đồng; Nợ thẻ tín dụng
20.438.900 đng) phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 tng số tiền
tạm nh đến ngày 29/5/2025 76.359.179 đồng (trong đó ngốc 61.370.000
đồng; Nợ lãi là 14.856.332 đồng và lãi chm trả là 132.848 đng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm Đỗ Thị T3 n phải tiếp tục
chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các
n thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2.Về xử lý tài sản thế chấp: Xe ônhãn hiệu FORD JX6460PD6; Biển kiểm
soát: 18A-438.70; trong trường hợp Đỗ Thị T3 không thanh toán được toàn bộ
nghĩa vtrả nợ tCông ty cổ phần M1 nợ JUPITER Ngân hàng TMCP V1 có
quyền yêu cầu Cơ quan thi hành ánthm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi
nợ. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm kng đđể thanh toán toàn bộ
nghĩa vcủa bà Đỗ Thị T3 cho Công ty cổ phần M1 n JUPITER và Ngân hàng
TMCP V1 tCông ty cphần M1 nợ JUPITER và Ngân hàng TMCP V1 quyn
u cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xlý các tài sản khác nguồn thu nhập
hợp pháp của Đỗ Thị T3 để thi hành nghĩa vcòn lại của Đỗ Thị T3 đi với
Công ty cổ phần M1 nợ JUPITER và Ngân hàng TMCP V1.
3.Về án phí:
-Đỗ Thị T3 phải np 35.361.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho Công ty cổ phần M1 nợ JUPITER số tiền tạm ứng án phí đã nộp
là: 15.700.000 đồng (mười lăm triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002218
ngày 27 tháng 12 năm 2024 ti Chi cục Thi hành án dân sự Huyn Giao Thủy, tỉnh
Nam Định.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng o bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp bản án được thi nh án theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Đ Văn Cận Vũ Hùng
Hạnh
Phạm Thanhm
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
7
- VKSND huyện Giao Thủy: 01 bản;
- Chi cụcTHADS huyện Giao Thủy: 01 bản;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP: 01 bản.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN A
Phạm Thanh Lâm
THÀNH VN HỘI ĐỒNG XÉT X
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN A
8
Nguyễn Ngc Giao Phạm Tiến Dũng
Phạm Thanhm
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thanh Lâm
9
Vướng mc: cần thêm quan hệ pháp lut tranh chấp “HĐ thế chấp tài
sản” vì khi vay có thế chấp ô tô và yêu cầu khởi kiện cũng đề nghị việc xử
Tài sản thế chấp. Giữa và phiếu yêu cầu đăng biện
pháp bảo đảm, hợp đồng
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Vinh Quang Trần Hà Bắc
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊNA
Trần Thị Thu Hiền
10
Nơi nhận:
- Các đươngsự;
- TAND tỉnh NamĐịnh;
- VKSND tỉnh NamĐịnh;
- VKSND huyện Giao thủy
- Chi cục THADS huyện Giao Thủy;
- UBND th trấn Ngô Đồng;
- UBND xã Hồng Thuận;
- Lưu VT, hồ sơ vụán.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thu Hiền
Tải về
Bản án số 39/2025/DS-ST Bản án số 39/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 39/2025/DS-ST Bản án số 39/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất