Bản án số 39/2023/DS-ST ngày 28/04/2023 của TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 39/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 39/2023/DS-ST ngày 28/04/2023 của TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Ngã Năm (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 39/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1/ Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu tính lãi đối với số tiền vay là 35.690.000 đồng và lãi tiền hụi 7.968.000 đồng. 2/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Hồng H và bà Đoàn Thị T về việc yêu cầu bị đơn bà Trần Thị Hồng H1 và ông Nguyễn Văn Đ cùng có trách nhiệm liên đới trả số tiền vay và tiền hụi. Buộc bà Trần Thị Hồng H1 và ông Nguyễn Văn Đ cùng có trách nhiệm liên đới trả cho Lê Hồng H và bà Đoàn Thị T số tiền vay là 430.000.000 đồng và tiền hụi là 480.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Lê Hồng H và bà Đoàn Thị T thì hàng tháng bà Trần Thị Hồng H1 và ông Nguyễn Văn Đ còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả. 3/ Về án phí sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 39/2023/DS-ST.
Ngày: 28-4-2023
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản, nợ hụi.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trúc Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hồng
Bà Trần Thị Mỹ Xuân
- Thư phiên tòa: Ông Quách Văn Diển, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh
Sóc Trăng. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 51/2023/TLST–DS ngày 16
tháng 3 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và nợ hụi. Theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 65/2023/QĐXXST DS ngày 11 tháng 4 năm 2023 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Th T, sinh năm 1972 (vắng mặt) và ông Lê Hng
H, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm E, Phường A, th xã N, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn U, sinh
năm 1984 (có mặt) và bà Phm Th D, sinh năm 1999 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm C, phường A, th xã N, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1962 (có mặt) Trn Th
Hng H1 (Trn Hng H1), sinh năm 1962 (có mặt)
Địa chỉ: Khóm C, Phường A, thN, tnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Theo đơn khởi kiện tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn ông Nguyễn Văn U trình bày:
T, ông H tham gia chơi hụi do v chng Trn Hng H1 (Trn Th
Hng H1) và ông Nguyễn Văn Đ c th các dây hụi như sau:
- Vào năm 2020, T, ông H có chơi hụi do v chng ông Đ, H1 làm ch
hi:
2
+ Dây hi 1: Hụi 5.000.000 đồng (hi tháng) khui ngày 24/10/2020 âm lch
30 người tham gia, T, ông H chơi 02 phần, dây hi này T, ông H đã
đóng hụi sống cho đến ln th 25, v chng ông Đ, bà H1 ngưng hụi, không tiếp
tục chơi nữa, sau đó T, ông H có cn tr và thng nht v chng ông Đ, H1
n T, ông H s tin hụi 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu
đồng), nhưng sau đó v chng ông Đ, bà H1 không giao tin hi cho Bà T, ông H
và nói là mượn li.
Như vậy dây hi này v chng ông Đ, H1 còn n s tin hi
240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng).
+ Dây hi 2: Hụi 5.000.000 đồng (hi tháng) khui ngày 09/01/2021 âm lch
có 22 người tham gia, Bà T, ông H chơi 02 phần, dây hụi này đã đóng hụi sng
cho đến khi hi mãn thì Bà T, ông H ht hi vi s tiền 195.000.000 đồng (Mt
trăm chín mươi lăm triệu đồng), nhưng sau đó vợ chng ông Đ, bà H1 không giao
tin hụi cho và nói là mượn li.
Như vậy dây hi này v chng ông Đ, H1 còn n s tin hi
195.000.000 đồng (Một trăm chín mươim triệu đồng).
+ Dây hi 3: Hụi 5.000.000 đồng (hi tháng) khui ngày 16/08/2021 âm lch
có 15 người tham gia, T, ông H chơi 01 phần, dây hi này T, ông H đã
đóng hụi sống đến ln th 09 thì v chng ông Đ, H1 ngưng hụi, không tiếp
tục chơi nữa, nên dây hi này và v chng ông Đ, H1 phải nghĩa vụ tr
cho T, ông H mi ln hi là: 5.000.000 đồng, là: 5.000.000 đồng x 09 ln x 01
= 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng)
Như vậy dây hi này v chng ông Đ, H1 còn n li T, ông H s
tin hụi là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng)
Sau đó vợ chng ông Đ, H1 viết biên nhn v vic còn n T, ông
H s tin hi các dây hụi là 480.000.000 đồng (bốn trăm tám mươi triệu)
Ngoài ra, vào năm 2021 Bà T, ông H có cho v chng ông Đ, H1 vay s
tin vi các ln c th như sau:
- Ln 1: Vào ngày 20/8/2021 Â (nhm ngày 26/9/2021) vay s tin là
50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);
- Ln 2: Vào ngày 29/9/2021 AL (nhm ngày 03/11/2021) vay s tin
50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);
- Ln 3: Vào ngày 02/10/2021 AL (nhm ngày 06/11/2021 vay s tin
100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng);
- Ln 4: Vào ngày 12/11/2021 AL (nhm ngày 15/12/2021) vay s tin là
40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng);
- Ln 5: Vào ngày 05/12/2021 AL (nhm ngày 07/01/2022) vay s tin là
40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đng);
- Ln 6: Vào ngày 19/5/2022 AL (nhm ngày 17/6/2021) vay s tin
80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng);
- Ln 7: Vào ngày 27/7/2022 AL (nhm ngày 24/8/2022) H1 vay s tin
70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đng);
3
Tng s tin mà v chng ông Đ, bà H1 còn n Bà T, ông H là 430.000.000
đồng (bốn trăm ba mươi ngàn đồng)
Lãi sut hai bên tha thun 1,66%/tháng, mục đích vay tiền để tiêu dùng
trong gia đình, vic vay tin làm biên nhn do H1 viết, đồng thi
H1ông Đ cùng ký tên vào biên nhn n.
Sau khi vay thì v chng ông Đ, H1 đóng lãi cho T, ông H đến ngày
09/09/2022 âm lịch thì ngưng và không tiếp tục đóng lãi nữa.
Như vậy, tng s tin v chng H1, ông Đ còn n T, ông H
910.000.000 đồng (chín trăm mười triệu đồng)
V chng bà T, ông H đã rất nhiu ln yêu cu v chng ông Đ, bà H1 phi
tr n nhưng vợ chng ông Đ, H1 ch ha hn cho qua l ch không thc hin
vic tr n.
Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một phần
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với phần tính lãi suất với số tiền vay
35.690.000 đồng lãi tin hụi 7.968.000 đồng yêu cầu Tòa án buộc vợ, chồng
ông Nguyễn Văn Đ bà Trn Th Hng H1 trách nhiệm liên đới trả cho bà T,
ông H stiền vay là: 430.000.000 đồng (Bốn trăm, ba mươi triệu đồng) tiền nợ
hụi 480.000.000 đồng. Tổng cộng 910.000.000 đồng (chín trăm mười triệu
đồng)
2/ Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn Trn
Th Hng H1 trình bày:
H1 thống nhất với lời trình bày của phía đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn H1 ông Đ vay tiền nhiều lần như lời trình bày của đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn và còn nợ tiền gốc vay của nguyên đơn tổng cộng
430.000.000 đồng.
Đối với tiền hụi, bà H1 thừa nhận có vợ chồng bà T, ông H có tham gia 03
dây hụi như lời trình bày của phía người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
và bà H1 và ông Đ còn nợ tiền hụi là 480.000.000 đồng.
Do hoàn cảnh khó khăn nên xin không trả lãi nữa chỉ trả mỗi tháng
5.000.000 đồng.
3/ Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn ông
Nguyễn Văn Đ trình bày:
Ông Đ thống nhất với lời trình bày của bà H1 và đồng ý theo ý kiến của
H1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
4
[1.1] Nguyên đơn bà Đoàn Thị T, ông Lê Hng H người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn Phm Th D đều vắng mặt tại phiên tòa, tuy nhiên
ông Nguyễn Văn Ú người đại diện theo ủy quyền ca nguyên đơn mặt tại
phiên tòa (theo nội dung ủy quyền của nguyên đơn thì ông Ú D quyền
thay thế nhau để đại diện và nhân danh T và ông H tham gia giải quyết vụ án),
đồng thời các đương sự yêu cầu Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt những người
này. Do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
tiến hành xét xử vắng mặt những người nêu trên.
[1.2] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền vay và tiền nợ hụi, đồng
thời bị đơn có nơi cư trú ở Phường A, th xã N, tỉnh Sóc Trăng nên xác định quan
hệ pháp luật tranh chấp Tranh chấp hợp đồng vay tài sản hợp đồng góp
hụivà vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th xã N, tỉnh Sóc
Trăng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại một
phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu tính lãi đối với số tiền vay là 35.690.000
đồng và lãi tin hụi 7.968.000 đồng.
Xét thấy việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hoàn toàn
tự nguyện nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng
dân sự chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của nguyên đơn.
[2] Về nội dung: Nguyên đơn ông Lê Hng H và bà Đoàn Thị T yêu cầu bị
đơn Trn Th Hng H1 và ông Nguyn Văn Đ cùng có trách nhiệm liên đới trả
số tiền nợ vay 430.000.000 đồng tiền hụi là 480.000.000 đồng. Bị đơn bà H1
và ông Đ thống nhất có nợ ông H, bà T số tiền vay 430.000.000 đồng và tiền hụi
480.000.000 đồng. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 ca Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 xác định H1 và ông Đ nợ ông H, bà T số tiền vay 430.000.000
đồng và tiền hụi là 480.000.000 đồng là có thật.
Do phía bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ của trả nợ theo quy định tại khoản 1
Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Nên ông H, bà T khởi kiện yêu cầu ông
Đ và bà H1 hoàn trả số tiền vay tiền hụi tổng cộng là 910.000.000 đồng
căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Xét về lãi suất: tại phiên tòa phía nguyên đơn đã rút lại yêu cầu tính lãi
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Bị đơn yêu cầu được trả mỗi tháng 5.000.000 đồng, phía nguyên đơn
không đồng ý, vấn đề này sẽ được xem xét tại giai đoạn thi hành án.
[5] Án phí dân sự thẩm: Bị đơn ông Đ H1 cùng phải liên đới chịu
án phí dân sthẩm, tuy nhiên ông Đ bà H1 là người cao tuổi nên được miễn
án phí theo đ, khoản 2, điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
5
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 1 Điều 147; Điều 244; Điều 266; Điều 271; Điều 273; Điều 280 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 288, 466, 468; 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ
quy định về họ, hụi, biêu, phường và Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày
19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 12; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án plệ phí Tòa
án.
* Tuyên xử:
1/ Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu
tính lãi đối với số tiền vay là 35.690.000 đồng và lãi tin hụi 7.968.000 đồng.
2/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Hng H và Đoàn
Th T về việc yêu cầu bị đơn bà Trn Th Hng H1 ông Nguyễn Văn Đ cùng
có trách nhiệm liên đới trả s tiền vay và tiền hụi.
Buộc bà Trn Th Hng H1 và ông Nguyn Văn Đ ng có trách nhiệm liên
đới trả cho Lê Hng H và bà Đoàn Thị T số tiền vay là 430.000.000 đồng và tiền
hụi là 480.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Lê Hng H và bà Đoàn Thị T thì
hàng tháng bà Trn Th Hng H1 và ông Nguyễn Văn Đ còn phải chịu khoản tiền
lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
3/ Về án phí sơ thẩm:
Trn Th Hng H1 và ông Nguyễn Văn Đ được miễn tiền án phí.
Ông Lê Hng H và Đoàn Thị T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông
Lê Hng HĐoàn Thị T 20.305.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006447
do Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm thu ngày 13/3/2023.
4/ Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bđơn mặt có quyền kháng cáo bản án
này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh
Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung.
6
Nơi nhận:
- VKSND thị xã Ngã Năm;
- Chi cục THADS thị xã Ngã Năm;
- Phòng KTNV-THA TAND tỉnh Sóc Trăng;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Trúc Phương
Tải về
Bản án số 39/2023/DS-ST Bản án số 39/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất