Bản án số 361/2026/DS-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 361/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 361/2026/DS-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 361/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 361/2026/DS-PT
Ngày 05-3-2026
V/v tranh chp quyn s dụng đất,
yêu cu công nhn quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Nguyn Th Duyên Hng
Ông Nguyễn Trung Dũng
Ông Phan Trí Dũng
- Thư phiên tòa: Th Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H
Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Trn Th Phước - Kim sát viên.
Trong các ngày 26 tháng 02 05 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án
nhân dân Thành ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án th s
1504/2025/DS-PT ngày 15 tháng 12 năm 2025 v việc “Tranh chấp quyn s
dụng đất, yêu cu công nhn quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 55/2025/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 297/2026/QĐ-PT ngày
15/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 1743/2026/-PT ngày
30/01/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn P, sinh năm 1968; địa ch: khu ph S,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Hunh Nht Q, sinh năm
1995; địa ch: D, Thành Ph H Chí Minh, người đại din theo y quyn
(văn bản y quyn ngày 09/6/2022).
- B đơn: Hunh Th Ú, sinh năm 1966; đa ch: khu ph S, phường T,
Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông Lê Minh L, sinh năm 1984; địa
ch: s C, quc l A, khu ph B, phường B, Thành Ph H Chí Minh ông
2
Nguyn Hng V, sinh năm 1982; đa ch: khu ph G, phường B, Thành ph H
Chí Minh, là người đại din theo y quyền (văn bản y quyn ngày 09/6/2022).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Hunh Th Q1, sinh năm 1963; địa ch: khu ph S, phường T,
Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca Hunh Th Q1: Ông Minh L, sinh
năm 1984; đa ch: s C, quc l A, khu ph B, phường M, phường B, Thành
ph H Chí Minh, người đi din theo y quyền (văn bản y quyn ngày
22/6/2023).
2. Ông Tô Trng N, sinh năm 1998; địa ch: khu ph S, phường T, Thành
ph H Chí Minh.
3. Th Ngc H, sinh năm 1997; địa ch: khu ph S, phường T,
Thành ph H Chí Minh.
4. Ông Văn B, sinh năm 1968; địa ch: khu ph S, phường T, Thành
ph H Chí Minh.
5. Hunh Th N1, sinh năm 1979; địa ch: khu ph S, phường T,
Thành ph H Chí Minh.
6. Hunh Th H1, sinh năm 1956; địa ch: khu ph S, phường T,
Thành ph H Chí Minh.
7. Trn Th Thu T, sinh năm 1972 (vợ ông P); địa ch: khu ph S,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
8. Hunh Th Thu H2, sinh năm 1991 (con ông P); địa ch: khu ph S,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
9. Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1967 (chồng Ú); địa ch: khu ph S,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
10. Ông Trương Cao S, sinh năm 1959 (chồng bà Q1); địa ch: khu ph S,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
11. y ban nhân dân huyn D, tỉnh Bình Dương.
Người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng: Ch tch Ủy ban nhân dân phường
T, Thành ph H Chí Minh: Bà Nguyn Ngọc Phương L1.
12. y ban nhân dân xã T, huyn D, tỉnh Bình Dương.
Người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng: Ủy ban nhân dân phường T,
Thành ph H Chí Minh, địa ch: đường Đ, phường T, Thành ph H Chí Minh.
- Người làm chng:
1. Bà Hunh Th P1, sinh năm 1958;
2. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1969;
3. Ông Lê Văn N2, sinh năm 1951;
3
4. Ông Nguyn Viết H3; sinh năm 1984;
5. Ông Lưu Bình T3, sinh năm 1969;
6. Ông Nguyn Trng K, sinh năm 1972;
7. Ông Phùng Văn V1, sinh năm 1976;
8. Bà Nguyn Viết P2, sinh năm 1970;
9. Ông Hunh Minh T4, sinh năm 1983;
10. Ông Tô Thành C, sinh năm 1967;
11. Bà Đặng Th Â, sinh năm 1964;
12. Ông Nguyễn Văn B1, sinh năm 1972;
13. Bà Hunh Th M, sinh năm 1957;
14. Bà Hunh Th T5, sinh năm 1956;
15. Ông Hunh Văn T6, sinh năm 1953;
16. Ông Hunh Văn H4;
Cùng địa ch: p S, phường T, Thành ph H Chí Minh.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Hunh Văn P; người đại din hp
pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh Th Q1 ông
Minh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Đơn khởi kiện ngày 15/02/2022, đơn khi kin b sung, quá trình t tng
gii quyết v án, nguyên đơn ông Huỳnh Văn P (người đi din hp pháp ca
nguyên đơn ông Hunh Nht Q) trình bày:
Ngun gốc đt din tích 1.380m
2
(đo đạc thc tế 894,4m
2
) thuc các tha
s 01, 02, 03, t bản đ 22, ta lc ti T, huyn D, tỉnh Bình Dương theo
Mnh trích lục địa chính có đo đạc chnh s 1197-2022 ngày 04/7/2023 do
ông P khai phá; phần đất này ông P s dng t 1985 đến năm 2004 bng vic
trng lúa; t 2004, ông P cho Hunh Th Ú ợn đất trồng cây ăn trái cho
đến nay. Phần đất còn li din tích 220,5m
2 (
ký hiệu C) là đất cha m đ li.
Phần đất bà Hunh Th Q1 tranh chp din tích 1.633,1m
2
thuc tha
s 01, t bản đồ 22 và tha s 39, 40, 41, t bản đồ 21, ta lc ti xã T, huyn D,
tỉnh Bình Dương theo Mnh trích lục địa chính có đo đạc chnh lý s 1197-2022
ngày 04/7/2022 do ông P khai phá năm 1985; hin trạng trước khi khai phá
đất ly li, không bng phng, ông P trồng lúa nước, trng dâu, trng cao su,
chôm chôm, ri trồng cao su; sau đó, bán cao su trng su riêng, cây mai, i,
chôm chôm vào năm 2019 2024; Q1 không s dng phần đt trên, vic bà
Q1 cho rng đất ca cha m cho là không đúng sự tht.
4
Nay, ông P khi kin yêu cu:
- Ú tr li phần đất din tích 1.380m
2
(đo đạc thc tế 894,4m
2
) thuc
mt phn thửa đất s 886, t bản đồ 22, ta lc ti p S, T, huyn D, tnh
Bình Dương.
- Công nhn cho ông P phần đất din tích 2.527,5m
2
(894,4m
2
+
1.633,1m
2
), ta lc ti T, huyn D, tỉnh nh Dương theo Mnh trích lục địa
chính có đo đạc chnh s 1197-2022 ngày 04/7/2022 ca Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai huyện D.
- Đối vi yêu cu Ú tr li phần đất con đường đi chung chiu
ngang 04m x chiu dài 25m, ta lc ti p S, T, huyn D, tỉnh Bình Dương
(đo đạc thc tế còn 84,4m
2
), ông P không tranh chp.
- Đối vi u cu phn t ca bà Ú yêu cầu độc lp ca bà Q1, ông P
không đồng ý.
Ông P thng nht kết qu đo đạc theo biên bn xem xét thẩm định ti ch
ngày 21/6/2022; 02 mnh trích lục đo đc chnh ngày 04/7/2022; biên bn
định giá ngày 14/11/2023; biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 04/12/2024;
biên bản định giá ngày 04/12/2024.
Chng c nguyên đơn cung cấp: Đơn khởi kin; bn t khai ngày
15/02/2021; biên bn hòa giải sở ngày 15/12/2021, ngày 16/12/2021; biên
bn ly lời khai ngày 02/12/2024; đơn kin b sung ngày 03/11/2024; đơn xin
rút mt phn yêu cu khi kiện; văn bản xác nhận người làm chng.
Đơn phản t ngày 22/9/2023, quá trình t tng ti phiên tòa, b đơn bà
Hunh Th Ú (người đại din hp pháp ca b đơn ông Lê Minh L) trình bày:
Ngun gốc đất din tích 1.114,9m
2
(gm phần đt hiu B din tích
894,4m
2
phần đất ký hiu C din tích 220,5m
2
) thuc các tha s 01, 02, 03,
t bản đồ 22, ta lc ti xã T, huyn D, tỉnh Bình Dương theo Mnh trích lục địa
chính đo đạc chnh s 1197-2022 ngày 04/7/2022 ca cha m Ú khai
phá năm 1990 cho Ú s dng. Ú đã trồng lúa mt thi gian, sau này
canh tác lúa không hiu qu nên Ú chuyn sang trồng y ăn trái. Hiện nay,
trên đất bà Ú trồng 30 cây măng cụt trên 20 năm tuổi, 02 cây chôm chôm trên 10
năm, 03 cây dừa trồng năm 2020, 09 cây mít trồng năm 2020 – 2021, 01 cây su
riêng trng 2021. Quá trình s dụng đất ông P biết nhưng không hề phản đối hay
tranh chấp. Do đó, Ú không đồng ý yêu cu khi kin ca ông P.
Ú đã s dụng đất đã trên 30 năm nên theo quy đnh ca Luật Đất đai
bà Ú đủ điu kiện đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Bà Ú có đơn
phn t yêu cu công nhn quyn s dụng đất đối vi din tích 1.114,9 m
2
cho
cá nhân bà Ú.
Đối vi phần đất din tích 1.633,1m
2
, bà Q1 và ông P tranh chp là do cha
m bà Ú là ông Huỳnh Văn N3, Trn Th D khai phá. Năm 1990, cha mẹ tiến
hành cho đất các anh ch em trong nhà (khi cho đất chưa được cp giy chng
nhn). Bà Q1 đưc chia phần đất này. Khi cha m cho đất, bà Q1 trồng lúa nước
5
nhưng sau đó không trồng do không hiu qu. Thi gian sau Ú nghe nói ông
P mượn đất đ trồng rau. Năm 2020 2021, khi bà Q1 ly lại đất đ trng
cây, ci tạo đất thì ông P phản đối dẫn đến vic tranh chấp đến nay. Trên đất
01 cây chôm chôm, cây cao su, 02 bi tre cha m Q1 trng, còn cao su
t mc. Bà Ú đồng ý yêu cầu độc lp ca bà Q1.
Ú thng nht biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 21/6/2022; 02
mnh trích lục đo đc chnh ngày 04/7/2022; biên bản định giá ngày
14/11/2023; biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 04/12/2024; biên bản định
giá ngày 04/12/2024.
Chng c b đơn cung cấp: Giy y quyn; biên bn ly li khai ngày
20/10/2023; đơn phản t ngày 22/9/2023.
Đơn yêu cầu độc lp ngày 13/11/2023, quá trình t tng và ti phiên tòa,
người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Hunh Th Q1 (người đại din hp
pháp ca b đơn ông Lê Minh L) trình bày:
Ngun gốc đất din tích 1.633,1m
2
thuc tha 01 t bản đồ 22 các
tha 39, 40, 41 t bản đồ 21, do cha m là ông Huỳnh Văn N3Trn Th D
khai phá. Năm 1990, cha mẹ tiến hành cho đất các anh ch em trong nhà. Q1
đưc chia phần đất 1.633,1m
2
. Khi cha m cho đất, Q1 trồng lúa nước nhưng
sau đó không trồng do không hiu qu. Thi gian sau, ông P mượn đất đ
trng rau, cây ngn ngày. Khi Ú làm th tc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất thì ông P cn tr nên đất ca Q1 chưa làm thủ tc cp giy chng
nhận được. Phần đất cha m cho ông P thì ông P đã được cp giy chng nhn.
Năm 2020, khi Q1 u cu ông P tr đất; đồng thi, sau dch 2021,
Q1 cho ci tạo đất thì ông P phản đi, ông P em rut n Q1 mun hòa
giải trong gia đình nhưng ông P không chp nhn.
Q1 không đồng ý yêu cu khi kin ca ông P yêu cầu độc lp
công nhn phần đất 1.633,1m
2
, do đất được cha m cho năm 1990, các anh
em trong nhà đều biết, tính t thời đim s dụng năm 1990 đến nay đã trên
30 năm.
Q1 đồng ý yêu cu khi kin phn t ca bà Ú.
Q1 thng nht biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 21/6/2022; 02
mnh trích lục đo đc chnh ngày 04/7/2022; biên bản định giá ngày
14/11/2023; biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 04/12/2024; biên bản định
giá ngày 04/12/2024.
Chng c cung cp: Đơn đề ngh ngày 02/6/2023; biên bn hòa giải cơ sở
ngày 17/8/2023, ngày 24/8/2023; giy y quyền ngày 22/6/2023; đơn yêu cầu
độc lp ngày 13/11/2023.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Trn Th Thu T, Hunh Th
Thu H2 trình bày:
Thng nht trình bày ca ông P.
6
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn T1 trình bày:
Thng nht trình bày ca bà Ú.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Cao S trình bày:
Thng nht trình bày ca bà Q1.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trng N, Th Ngc
H trình bày:
Ông N, H không tranh chấp đối với gia đình ông P, Ú, Q1.
Ông thng nht s dụng đúng hiện trng ti thửa đất s 39, 40, 41, t bản đồ
s 21.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh Th N1, Hunh Th
H1 trình bày:
Thng nht s dụng đất theo ranh hin trng với gia đình ông P, bà Ú.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân T, huyn D,
tỉnh Bình Dương (người kế tha quyền, nghĩa v t tng y ban nhân dân
phường T, Thành ph H Chí Minh) trình bày:
Đề ngh Tòa án xác minh, gii quyết theo quy định.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân huyn D, tnh
Bình Dương (người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng Ch tch y ban nhân dân
phường T, Thành ph H Chí Minh) trình bày:
Theo Công văn 1109/UBND-BTCD ngày 21/5/2024 Công văn 551
ngày 07/8/2024. Đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định.
- Xác minh của Tòa án đối người làm chng Huỳnh Văn T6, Hunh Th
T5, Hunh Th M là anh em rut ca ông P, bà Ú, bà Q1 xác định:
Toàn b đất tranh chp do cha m khai phá, cho các con vào khong
năm 1990. Trong đó, phần đt tranh chp 1.114,9m
2
thuc mt phn các tha s
01, 02, 03, cùng t bản đồ s 22 Ú s dng t nhưng năm 1990 đến nay.
Phần đất tranh chp 1.633,1m
2
là ca cha m đ li cho bà Q1 s dng, bà Q1
trồng lúa nước, sau đó ông P ợn đất trồng rau. Năm 2021, Q1 ly lại đất
đ ci to thì ông P không đồng ý.
Xác minh người làm chng bên ông P yêu cu Hunh Th P1, ông
Nguyễn Văn T2, ông Nguyn Viết H3 đều xác nhn:
Đất tranh chp là do cha m ông P khai phá và đã chia đều cho các con s
dng t lâu. Những ngưi làm chng còn lại bên nguyên đơn là ông Lưu Bình
T3, ông Nguyn Trng K, ông Nguyn Viết H3, ông Nguyễn Văn V2, ông
Nguyn Viết P3, ông Văn N2 vng mt không do nên không thu thp
đưc ý kiến, đồng thời các ông đều đơn xin xác nhn do ông P np cho
Tòa án cùng ni dung xác nhn ông P trng cao su trên phần đất 2.695m
2
.
Các đơn xin xác nhận cùng mt mẫu chung do nguyên đơn lập np cho Tòa
án, không xác nhn ca chính quyền địa phương. Ngoài ra, ngưi làm chng
7
Hunh Th P1 còn xác nhận đất tranh chp vi Q1 1.633,1m
2
cha m
cho bà Q1 s dng ch không phi ông P khai phá. Ông P s dng phần đất trên
t năm 2021.
Người làm chứng do nguyên đơn yêu cầu (người quyn li nghĩa vụ
liên quan) là bà Hunh Th N1, ông Tô Văn B, bà Hunh Th H1 xác nhn:
Đất tranh chp là ca cha m ông P khai phá, đ li cho các con t lâu.
Ông P s dng khoảng trên 15 năm nay.
Xác minh người làm chng gần đất tranh chp bên Ú yêu cu ông
Tô Thành C, bà Đng Th Â, ông Nguyễn Văn B1 xác nhn:
Đất tranh chp 1.633,1m
2
là cha m cho Q1 s dng ch không phi
ông P khai phá.
 khai rng: Khoảng năm 1990, đi cy thuê cho Q1 trên đất
tranh chp nên biết bà Q1 s dng t thời đim đó.
Ông B1, ông C khai đất tranh chp do cha m Q1 khai phá, đu tiên
phần đt 1.633,1m
2
cho Q1 giáp con kênh (nay mương nước), tiếp theo
đế bà Ú, ông T6, ông B2, ông P. Khi cho đất thìQ1 trng lúa. Phần đất ông P
tranh chp vi bà Ú là do bà Ú s dng, trng cây t my chục năm nay.
Xác minh trưởng p S hin ti th hin:
Đất tranh chấp đào ao nuôi gia ông P và Q1 do cha m ca
đương sự khai phá. Vic ông P đào ao nuôi cá, trồng cây cách đây 03 năm
(năm 2020-2021).
Xác minh trưởng p cũ Huỳnh Văn H4 th hin:
Đất tranh chp 894,4m
2
do Ú s dng trng cây t my chc năm
nay, không ai tranh chp; phần đất 1.633,1m
2
là do cha mQ1 khai phá đ li
cho các con, còn đ li cho ai thì ông không rõ, ông P s dụng đất t khong
năm 2009 – 2010. Phần đt là tha s 106, din tích 1.176,8m
2
do cha m cho
và ông P đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ti Bn án dân s thẩm s 55/2025/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
- Căn c các Điu 26, 35, 39, 147, 227, 228, 229, 266, 271, 273 ca B
lut T tng dân sự; các Điều 159, 221, 357, 468 B lut Dân s năm 2015;
Điu 3, 4, 138 Luật Đất đai năm 2024; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Huỳnh Văn P đối vi
Hunh Th Ú v việc đòi li phần đất có din tích 894,4m
2
thuc tha s 01, 02,
03, t bản đồ s 22, ta lc ti p S, xã T, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay là khu
ph S, phường T, Thành ph H Chí Minh) theo Mnh trích lục địa chính có đo
đạc chnh s 1197-2022 ngày 04/7/2022 ca Chi nhánh Văn phòng Đăng
đất đai huyện D.
8
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Huỳnh Văn P v vic yêu
cu công nhn phần đất din tích 2.527,5m
2
(phn đất hiu B 894,4m
2
phần đất 1.633,1m
2
) thuc tha s 01, 02, 03, t bản đồ s 22 s 39, 40, 41,
t bản đồ s 21, ta lc ti xã T, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay là khu phố S,
phưng T, Thành ph H Chí Minh) theo Mnh trích lục địa chính đo đạc
chnh s 1197-2022 ngày 04/7/2022 ca Chi nhánh Văn phòng Đăng đt
đai huyện D.
3. Đình chỉ yêu cu ca ông Huỳnh Văn P đối vi Hunh Th Ú v
vic tr li phần đt din tích 84,4m
2
ta lc ti p S, T, huyn D, tnh
Bình Dương (nay là khu phố S, phường T, Thành ph H Chí Minh).
4. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Hunh Th Ú v vic công
nhn phần đất 1.114,9m
2
(phn đất hiu B din tích 894,4m
2
phần đất
hiu C din tích 220,5m
2
) thuc tha s 01, 02, 03 t bản đồ s 22, ta lc
ti xã T, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay là khu ph S, phường T, Thành ph H
Chí Minh).
Hunh Th Ú đưc quyn s dng phần đất din tích 1.114,9m
2
thuc tha s 01, 02, 03, t bản đồ s 22, ta lc ti T, huyn D, tnh Bình
Dương (nay khu ph S, phường T, Thành ph H Chí Minh) theo Mnh trích
lục địa chính đo đạc chnh s 1197-2022 ngày 04/7/2022 ca Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai huyện D. Đt có t cn:
- Phía Đông giáp đất bà Ú;
- Phía Tây giáp tha s 01, 39, 40, 41;
- Phía Nam giáp tha s 05, 06;
- Phía Bắc giáp đường đất;
(Có sơ đồ bn vm theo).
5. Chp nhn yêu cu khi kiện độc lp ca bà Hunh Th Q1 đối vi ông
Huỳnh Văn P v vic u cu công nhn phần đất din tích 1.633,1m
2
thuc
tha s 01, t bản đồ s 22 và tha s 39, 40, 41, t bản đồ s 21.
Hunh Th Q1 đưc quyn s dng phần đt din tích 1.633,1m
2
thuc tha s 01, t bản đồ s 22 tha s 39, 40, 41, t bản đ s 21, ta lc
ti xã T, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay là khu ph S, phường T, Thành ph H
Chí Minh) theo Mnh trích lục địa chính đo đc chnh s 1197-2022 ngày
04/7/2023. Đất có t cn:
- Phía Đông giáp đất bà Ú;
- Phía Tây giáp tha 39, 40, 41;
- Phía Nam giáp tha 04;
- Phía Bắc giáp đường đất;
(Có sơ đồ bn vm theo).
9
6. Hunh Th Q1 trách nhim thanh toán cho ông Huỳnh Văn P
200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Khi bn án hiu lc pháp lut, k t ngày người được thi hành án
đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phi thi hành án không thanh toán s tin
trên, thì hàng tháng ngưi phi thi hành án còn phi chu tin lãi theo mc lãi
suất quy định ti khoản 2 Điều 357 khoản 2 Điu 468 B lut Dân s năm
2015 tương ứng vi s tin và thi gian chm thi hành án.
7. Hunh Th Ú, Hunh Th Q1 trách nhim liên h với quan
Nhà nước có thm quyền đ làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
theo đúng quy định ca pháp luật đối vi phần đất được công nhn.
8. Chi phí t tng (chi phí đo đạc, xem xét thẩm định ti ch, đnh giá): S
tiền 10.000.000 đồng. Ông P phi chịu và đã nộp xong.
9. Án phí dân s sơ thẩm:
Ông Huỳnh Văn P chu s tiền 29.643.200 đồng (hai mươi chín triệu u
trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm đồng). Sau khi khu tr 2.500.000 đồng (hai
triệu năm trăm nghìn đng) tin tm ứng án phí đã nộp theo B3 thu s
AA/2021/0007389 ngày 07 tháng 4 năm 2022 và 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu s 0007161 ngày 03 tháng 12
năm 2024 tại Chi cc Thi hành án dân s huyn Du Tiếng, tỉnh Bình Dương
(sau sáp nhp Phòng Thi hành án dân s khu vc 18 Thành ph H Chí
Minh), ông P còn phi chu s tiền 26.843.200 đồng (hai mươi sáu triu tám
trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm đồng).
Tr cho bà Hunh Th Ú 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm ng
án phí đã nộp theo Biên lai thu s 0009539 ngày 20 tháng 10 năm 2023 ti Chi
cc Thi hành án dân s huyn Du Tiếng, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp là
Phòng Thi hành án dân s khu vc 18 Thành ph H Chí Minh).
Tr cho Hunh Th Q1 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu s 0002777 ngày 21 tháng 11 năm 2023 ti
Chi cc Thi hành án dân s huyn Du Tiếng, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp là
Phòng Thi hành án dân s khu vc 18 Thành ph H Chí Minh).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v trách nhim thi hành án, quyn
kháng cáo của các đương sự.
Sau khi bản án thẩm, ngày 28/8/2025, nguyên đơn ông Huỳnh Văn
P đơn kháng o toàn bộ bản án thm, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa
bản án thẩm theo hướng chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn; ngày
09/9/2025, người đại din hp pháp của người quyn lợi, nghĩa v liên quan
Hunh Th Q1 ông Minh L đơn kháng o một phn mt phn bn
án thẩm v vic buc Hunh Th Q1 phi thanh toán cho ông P s tin
200.000.000 đồng, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm theo
ng không tính công sức đóng góp và giá trị cây trồng trên đất cho ông P.
10
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đi din hp pháp của nguyên đơn ông
Hunh Nht Q gi nguyên yêu cu khi kin yêu cầu kháng cáo; người đại
din hp pháp ca b đơn ông Lê Minh L gi nguyên yêu cu phn tố; người đại
din hp pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh Th Q1
ông Lê Minh L gi nguyên yêu cầu đc lp và yêu cầu kháng cáo; các đương s
không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn trình bày: Đ ngh xem xét li
toàn b chng c có trong h sơ vụ án, nếu chưa xem xét hết đề ngh hy bn án
sơ thẩm.
Người đại din hp pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Hunh Th Q1 ông Minh L trình bày: Nguyên đơn không tôn to gìn
gi đất, không xây dng nhà hay trồng cây trên đất, biên bn xem xét thm
định ti ch ngày 21/6/2022 trên đất ch 01 cây chôm chôm, 02 bi tre, 02
cây cao su t mc, sau thời đim này mi phát sinh cây trng nên Q1 không
đồng ý đền bù vic trng cây trong quá trình tranh chp; vic tính 15%
công sức đóng góp là không phù hợp.
- Đi din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý
kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn và yêu cầu độc lp của người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Q1 phù hp. Tuy nhiên, cách tính công
sức đóng góp tôn tạo đất và giá tr cây trồng trên đt cho ông P chưa phù hp,
nhn thy cn phi tính lại. Đề ngh áp dng khoản 2 Điều 308 B lut T tng
dân s, sa bản án sơ thẩm gim xung mc 15% phn tính công sc ca ông P
và tính li cho chính xác giá tr cây trng.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án và đã được
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 28/8/2025, nguyên đơn ông Huỳnh Văn P
đơn kháng cáo toàn b bản án thẩm; ngày 09/9/2025, người đại din hp
pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh Th Q1 ông
Minh L đơn kháng cáo một phn mt phn bản án thm; vic kháng o,
kháng ngh vn trong thi hạn quy định. Đơn kháng cáo nội dung, hình thc
phù hp với quy định tại Điều 273, Điều 276 B lut T tng dân s nên đủ điu
kiện đ th lý, xét x theo th tc phúc thm.
11
Những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cu gii quyết vng
mt (riêng bà Trn Th Thu T có mặt); căn cứ khoản 2 Điu 296 B lut T tng
dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt h.
Ông P rút mt phn yêu cu khi kiện đối vi din tích 84,4m
2
đất đường
đi thuộc tha s 105, t bản đồ s 12, Tòa án cấp thẩm đình chỉ xét x mt
phn yêu cu khi kin này của nguyên đơn là đúng quy định pháp lut.
Quá trình t tng li khai ca những người làm chng bên ông P, Ú
s mâu thun vi nhau, Tòa án cấp thẩm đã tiến hành đối cht những người
làm chứng nhưng các bên vng mặt nên đối cht không thc hiện được. Tòa án
căn cứ các chng c trong h đ gii quyết v án theo quy đnh tại Điều
95 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] Theo mnh trích lục địa chính đo đạc chnh s 1197 ngày
04/7/2022 ca Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyện D; biên bn xem
xét thẩm đnh ti ch ngày 21/6/2022, ngày 04/12/2024, biên bản định giá tài
sn ngày 14/11/2023, ngày 04/12/2024 ca Tòa án cấp sơ thẩm th hin:
Diện tích đất tranh chp 1.633,1m
2
ất cây lâu năm), trong đó: 1.187,1m
2
(có 65,7m
2
hành lang an toàn đưng b) thuc tha s 01, t bản đ s 22;
266,3m
2
(có 78,3m
2
hành lang an toàn đưng b) thuc tha s 39; 151,1m
2
thuc tha s 40; 28,6m
2
thuc tha s 41, t bản đồ s 21 (ký hiu A).
Diện tích đt tranh chp 894,4m
2
ất cây lâu năm), trong đó: 419,5m
2
(có
111,8m
2
hành lang an toàn đường b) thuc tha s 01; 20,5m
2
thuc tha s
02; 454,4m
2
thuc tha s 03, t bn đồ s 22 (ký hiu B).
Diện tích đt tranh chp 220,5m
2
ất cây lâu năm), trong đó: 75,1m
2
(có
24,8m
2
hành lang an toàn đưng b) thuc tha s 01; 13,9m
2
thuc tha s 02;
131,5m
2
thuc tha s 03, t bản đồ s 22 (ký hiu C).
Tài sản trên đt 1.633,1m
2
(ký hiu A): 02 cây mai trồng năm 2019
2020; 01 y dâu; 02 cây i trồng m 2022; 27 cây su riêng trồng năm 2022;
03 cây chôm chôm trồng năm 2024; 05 cây cao su trồng năm 2015 2016; 03
cây tràm trồng năm 2019 2020; 03 cây tràm trồng năm 2015 2016; 02 bi
tre. Ông P trình bày cây do ông P trng. Q1 trình bày 02 bi tre do cha m
trng; cây cao su, cây tràm t mc.
Tài sản trên đất 894,4m
2
(ký hiu B): 02 cây chôm chôm trồng năm 2012;
01 cây chôm chôm trồng năm 2021; 03 cây da trồng năm 2020; 09 cây mít
trồng năm 2020 2021; 23 cây măng cụt trên 20 năm tui (trng khoảng năm
2000); 01 cây su riêng trồng năm 2021. Các cây này do bà Ú trng.
[2.2] Ông P yêu cu Ú tr li phần đất din tích 894,4m
2
công nhn
quyn s dng cho ông P phần đất din tích 894,4m
2
+ 1.633,1m
2
= 2.527,5m
2
;
Ú yêu cu công nhn quyn s dng phần đất din tích 894,4m
2
+ 220,5m
2
=
1.114,9m
2
; Q1 yêu cu công nhn quyn s dng phần đt din tích
1.633,1m
2
.
12
Ông P trình bày diện tích đt 1.633,1m
2
(ký hiu A), do ông P khai phá
năm 1985, ông P s dng t năm 1985 đến năm 2004 đ trồng lúa, năm 2004
cho bà Ú ợn đất đ trồng cây cho đến nay; diện tích đt 894,3m
2
(ký hiu B),
do ông P khai phá năm 1985, đ trồng lúa, sau đó trồng dâu, cao su, sau đó trồng
chôm chôm, cao su, năm 2022 trồng su riêng mt s cây trồng năm 2020
2024; diện tích đất 220,5m
2
(ký hiu C) ca cha m đ li. Ú, Q1 trình
bày đất tranh chp là ca cha m đ li.
- V ngun gốc đất:
Ông P, Ú, Q1 đều thng nht trình bày diện tích đất 220,5m
2
(ký
hiu C) ca cha m đ lại, đây là tình tiết không cn phi chng minh theo
quy định tại Điều 92 B lut T tng dân s.
Đối vi din tích còn li, Tòa án cấp thẩm căn cứ vào trình bày ca
Hunh Th M, Hunh Th T5, ông Huỳnh Văn T6 (anh ch em rut ca ông
P, Ú, bà Q1) đều xác nhn phần đất tranh chp cha m khai phá cho
Ú, Q1 s dng; những người làm chng bên ông P yêu cu xác nhận đất
tranh chp có ngun gc do cha m ông P khai phá; chính quyền địa phương
Ban lãnh đạo p S cũng xác nhận đất do cha m ông P khai phá. Do đó, có cơ s
xác định đất tranh chp ngun gc ca cha m ông P, Ú, Q1 khai phá
đ li.
- Quá trình qun s dụng, đăng khai diện tích đt 894,4m
2
+
1.633,1m
2
:
Ông P trình bày, năm 2010 ông P đăng ký khai thửa đất s 106 (lin
k các thửa đất tranh chấp) và đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất,
lúc này ông P mi biết thiếu sót din tích 894,4m
2
+ 1.633,1m
2
, nên tiến hành
đăng khai tbà Ú, Q1 phản đối nên ông P chưa được cp quyn s
dụng đất. Q1, bà Ú không tha nhn vic ông P khai phá mà cho rằng đất là
cha m cho các anh em trong nhà t những năm 1990, mỗi người mt phn;
phần đất ông P đưc cho là phần đất được UBND huyn D cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất s 02095 QSDĐ/QĐ-UB ngày 07/8/2002.
Theo kết qu xác minh ti chính quyền địa phương thì Trưởng p S xác
nhn ông P s dụng đt, trồng cây, đào ao nuôi t năm 2021; trưởng ấp
trước đây xác nhận thy ông P s dụng đất 10 15 năm nay; biên bn xem xét
thẩm định ti ch ca Tòa án cấp thẩm thì ông P s dụng đất tranh chấp đ
trng cây t năm 2015 – 2024; trình bày ca bà Hunh Th M, bà Hunh Th T5,
ông Huỳnh Văn T6 (anh ch em rut ca ông P, bà Ú, Q1) đều xác nhn phn
đất tranh chp cha m khai phá cho bà Ú, bà Q1 s dng t năm 1990; kết
qu xác minh ti UBND xã T thì đất đủ điu kin cp giy chng nhn quyn s
dụng đất.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu của nguyên đơn, chấp
nhn yêu cu ca b đơn và người có quyn lợi, nghĩ vụ liên quan là có căn cứ.
[2.3] V tính công sc gi gìn đất, ci tạo đất và cây trồng trên đất:
13
Theo chng c trong h th hin, ông P có quá trình qun tôn to
phần đất tranh chp 1.633,1m
2
t năm 2015 đến nay, Tòa án cấp thẩm tính
công sc gi gìn đt cho ông P là 15%, buc bà Q1 thanh toán cho ông P s tin
171.475.500 đồng là có căn cứ.
Đối vi cây trng trên diện tích đất 1.633,1m
2
: 02 cây mai trồng năm
2019 2020, giá 400.000 đồng; 01 cây dâu, giá 598.800 đng; 02 cây i trng
năm 2022, giá 296.200 đồng; 27 cây su riêng trồng năm 2022, giá 21.824.100
đồng; 03 cây chôm chôm trồng năm 2024, giá 1.205.700 đng; 05 cây cao su
trồng năm 2015 2016, giá 2.203.000 đồng; 03 cây tràm trồng năm 2019
2020, giá 150.000 đồng; 03 cây tràm trồng năm 2015 2016, giá 980.000 đng;
02 bi tre. Ông P trình bày cây do ông P trng. Q1, Ú trình bày 02 bi tre
do cha m trng, còn cây cao su, cây tràm t mọc. Đối vi cây cao su, cây
tràm Ú, Q1 không chng c minh nên trình bày không s xem
xét; đối vi bi tre ông P không chng c chứng minh nên không s
xem xét. Tòa án cấp thm buc Q1 thanh toán giá tr cây trng cho ông P
s tiền 24.474.800 đng (gm 02 cây mai, 02 cây i, 27 cây su riêng, 03 cây
chôm chôm, 03 cây tràm nh, cây dâu), chưa chính xác vì 03 cây chôm chôm
ông P trồng khi đất đang tranh chấp nhưng tại phiên tòa phúc thẩm người đại
din hp pháp ca bà Q1 đồng ý thanh toán giá tr 03 cây chôm chôm cho ông P,
còn 03 cây tràm trồng năm 2015 2016 do ông P trồng. Do đó, Q1
trách nhim thanh toán giá tr cây trng (tr bi tre) cho ông P vi s tin
27.657.800 đồng.
Đối vi 02 cái ao do ông P đào đ nuôi không xây tường kiên c
ch đào đất lên đ nuôi nên Tòa án cp sơ thẩm không định giá đ tính giá tr
bồi thường là phù hợp quy định.
[2.4] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông N, H thng nht s
dụng đúng hin trng ti thửa đất s 39, 40, 41, t bản đồ 21, không tranh
chấp đi với gia đình ông P, Ú, Q1; H1, N1 cũng xác định s dng
đúng hiện trng ranh giới đất với gia đình Q1 nên Tòa án cấp thm ghi
nhn, không xem xét gii quyết là phù hợp quy định.
T nhng phân tích trên, kháng cáo của nguyên đơn ông Huỳnh Văn P là
không có cơ s chp nhn; kháng cáo của người đại din hp pháp của người có
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh Th Q1 ông Lê Minh L sở
chp nhn mt phn. Cn sa mt phn bản án sơ thẩm v giá tr bồi thường cây
trng cho ông P.
Quan đim của đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
là phù hp mt phn.
Án phí dân s thẩm: Đương sự phi chịu theo quy đnh ca pháp lut,
riêng Q1 người cao tuổi được min nộp do người cao tui đơn xin
min án phí.
Chi phí t tụng: Đương sự phi chịu theo quy định ca pháp lut.
14
Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu, riêng Q1
người cao tuổi đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định
ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148; khoản 2 Điều 308, Điều 309 Điều 313 ca B lut
T tng dân s năm 2015;
- Căn c các Điều 159, 221, 357, 468 B lut Dân s năm 2015; các Điu
3, 4, 138 Luật Đất đai năm 2024;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn ông Huỳnh Văn
P.
Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo ca người đại din hp pháp ca
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh Th Q1ông Lê Minh L.
2. Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 55/2025/DS-ST ngày 27 tháng
8 năm 2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh, như
sau:
2.1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Huỳnh Văn P đối vi bà
Hunh Th Ú v việc đòi lại phần đất din tích 894,4m
2
thuc tha s 01, 02, 03,
t bản đồ s 22, ta lc ti p S, T, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay khu
ph S, phường T, Thành ph H Chí Minh).
2.2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Huỳnh Văn P v vic
yêu cu công nhn phần đất din tích 2.527,5m
2
(894,4m
2
+ 1.633,1m
2
) thuc
tha s 01, 02, 03, t bản đồ s 22 s 39, 40, 41, t bản đồ s 21, ta lc ti
T, huyn D, tỉnh nh Dương (nay khu phố S, phường T, Thành ph H
Chí Minh).
2.3. Đình ch xét x yêu cu khi kin ca ông Hunh Văn P đi vi
Hunh Th Ú v vic tr li phần đất din tích 84,4m
2
ta lc ti p S, T,
huyn D, tỉnh Bình Dương (nay khu ph S, phường T, Thành ph H Chí
Minh).
2.4. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Hunh Th Ú v vic công
nhn phần đt din tích 1.114,9m
2
thuc tha s 01, 02, 03 t bản đồ s 22, ta
lc ti xã T, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay là khu phố S, phường T, Thành ph
H Chí Minh).
Hunh Th Ú đưc quyn qun lý s dng din tích 1.114,9m
2
đất cây
lâu năm, gồm: 894,4m
2
(trong đó: 419,5m
2
(có 111,8m
2
hành lang an toàn
đưng b) thuc tha s 01; 20,5m
2
thuc tha s 02; 454,4m
2
thuc tha s 03,
t bản đồ s 22 + 220,5m
2
(trong đó: 75,1m
2
(có 24,8m
2
hành lang an toàn
15
đưng b) thuc tha s 01; 13,9m
2
thuc tha s 02; 131,5m
2
thuc tha s 03,
t bản đồ s 22, ta lc ti xã T, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay là khu phố S,
phưng T, Thành ph H Chí Minh).
(Có sơ đồ bn vm theo ký hiu B, C).
2.5. Chp nhn yêu cu khi kiện độc lp ca Hunh Th Q1 đối vi
ông Huỳnh Văn P v vic yêu cu công nhn phần đt din tích 1.633,1m
2
thuc
tha s 01, t bản đồ s 22 và tha s 39, 40, 41, t bản đồ s 21.
Hunh Th Q1 đưc quyn qun s dng din tích 1.633,1m
2
đất
cây lâu năm (trong đó: 1.187,1m
2
(có 65,7m
2
hành lang an toàn đường b) thuc
tha s 01, t bản đồ s 22; 266,3m
2
(có 78,3m
2
hành lang an toàn đường b)
thuc tha s 39; 151,1m
2
thuc tha s 40; 28,6m
2
thuc tha s 41, t bản đồ
s 21, ta lc ti T, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay khu phố S, phường T,
Thành ph H Chí Minh).
(Có sơ đồ bn vm theo ký hiu A).
Hunh Th Q1 trách nhim thanh toán cho ông Huỳnh Văn P công
sc gi gìn đất, giá tr cây trồng trên đt s tiền 199.133.300 đồng (một trăm
chín mươi chín triệu một trăm ba mươi ba nghìn ba trăm đồng).
Sau khi Hunh Th Q1 thanh toán xong, bà Hunh Th Q1 đưc quyn
s hu 02 cây mai; 01 y dâu; 02 cây i; 27 cây su riêng; 03 cây chôm chôm,
05 cây cao su; 06 cây tràm.
K t ngày bn án hiu lc pháp luật i với các trường hợp quan
thi hành án có quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày có đơn
yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án
còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy định tại Điều 357, 468 ca B lut Dân s năm 2015, trừ trường hp pháp
luật có quy định khác.
Hunh Th Ú, Hunh Th Q1 trách nhim liên h với quan Nhà
c có thm quyền đ làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo
đúng quy định ca pháp luật đối vi phần đất được công nhn.
2.6. Chi phí t tng (chi phí đo đạc, xem xét thẩm định ti chỗ, định giá):
S tiền 10.000.000 đồng.
Ông Hunh Văn P phi chịu, đã nộp xong.
2.7. Án phí dân s sơ thẩm:
Ông Huỳnh Văn P chu s tiền 29.643.200 đồng (hai mươi chín triệu u
trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm đồng), được khu tr vào 2.500.000 đồng (hai
triệu năm trăm nghìn đng) tin tm ứng án phí đã nộp theo B3 thu s
AA/2021/0007389 ngày 07 tháng 4 năm 2022 và 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu s 0007161 ngày 03 tháng 12
năm 2024 tại Chi cc Thi hành án dân s huyn Du Tiếng, tỉnh Bình Dương
16
(sau sáp nhp Phòng Thi hành án dân s khu vc 18 Thành ph H Chí
Minh), ông P còn phi chu s tiền 26.843.200 đồng (hai mươi sáu triu tám
trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm đồng).
Tr cho bà Hunh Th Ú 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm ng
án phí đã nộp theo Biên lai thu s 0009539 ngày 20 tháng 10 năm 2023 ti Chi
cc Thi hành án dân s huyn Du Tiếng, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp là
Phòng Thi hành án dân s khu vc 18 Thành ph H Chí Minh).
Tr cho Hunh Th Q1 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu s 0002777 ngày 21 tháng 11 năm 2023 ti
Chi cc Thi hành án dân s huyn Du Tiếng, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp là
Phòng Thi hành án dân s khu vc 18 Thành ph H Chí Minh).
3. Án phí dân s phúc thm:
Tr cho ông Huỳnh Văn P 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí s 0011924 ngày 28/8/2025
ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
Hunh Th Q1 đưc min np án phí.
Trường hp bản án được thi nh theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi nh án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại Điều
30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vc 18 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vc 18 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự.(80).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Duyên Hng
Tải về
Bản án số 361/2026/DS-PT Bản án số 361/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 361/2026/DS-PT Bản án số 361/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất