Bản án số 166/2026/DS-PT ngày 26/02/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 166/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 166/2026/DS-PT ngày 26/02/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 166/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà N yêu cầu ông Nguyễn Minh C, bà Nguyễn Thị T1, ông Phạm Văn H1, ông Nguyễn Tân T, ông Nguyễn Đắc D, ông Thái Trọng Đ1, ông Cao Quí B và ông Nguyễn Thiền Đ có trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm các khoản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 166/2026/DS-PT
Ngày: 26-02-2026
V/v “Tranh chấp bồi thường
thiệt hại ngoài hợp đồng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tn Li
Các Thẩm phán: Bà Kiều Kim Xuân
Bà Nguyễn Thị Ánh Phương
- Tphiên toà: Trần Hồng Chi - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 29/01/2026 ngày 26/02/2026 tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân s thụ l số:
695/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng”.
Do bản án dân sự thẩm số: 18/2025/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1800/2025/-PT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Lê Thị N, sinh năm 1962;
1.2. Nguyễn Thị P, sinh năm 1950;
Cùng địa chỉ: tổ E, p L, L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (nay p L,
L, tỉnh Đồng Tháp Tháp).
Người đại diện theo ủy quyền của Thị N và Nguyễn ThP: Chị
Nguyễn Bảo H, sinh năm 1985 (có mặt); Địa chỉ: số A, N, phường H, thành phố
C , tỉnh Đồng Tháp (nay là số A, N, phường C, tỉnh Đồng Tháp), (theo văn bản
ủy quyền ngày 31/10/2023 và ngày 10/6/2024).
2. B đơn:
2
2.1. Nguyễn Minh C, sinh năm 1941 (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);
Địa chỉ: tổ C, p P, P, huyện P, tỉnh An Giang (nay tổ C, p P, P,
tỉnh An Giang);
2.2. Phạm Văn H1, sinh năm 1955 (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);
Địa chỉ: Khóm L, phường L, thị T, tỉnh An Giang (nay Khóm L,
phường T, tỉnh An Giang);
2.3. Nguyễn Thiền Đ, sinh năm 1967 (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);
2.4. Thái Trọng Đ1, sinh năm 1966 (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);
2.5. Nguyễn Tân T, sinh năm 1960 (chết năm 2024);
2.6. Nguyễn Đắc D, sinh năm 1962;
2.7. Cao Quí B, sinh năm 1966;
Cùng địa chỉ: p L, L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (nay p L, L,
tỉnh Đồng Tháp Tháp).
2.8. Nguyễn Thị T1, sinh năm 1943;
Địa chỉ: Khóm T, thị trn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (nay là p T, T,
tỉnh Đồng Tháp);
Người đại diện theo quyền của bị đơn ông Nguyễn Đắc D, ông Cao Quí B
Nguyễn Thị T1: Ông Hồ Thanh H2, sinh năm 1983 (vắng mặt, đơn yêu
cầu xét xử vắng mặt); Địa chỉ: Khóm T, thị trn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp
(nay là p T, xã T, tỉnh Đồng Tháp), (theo Văn bản ủy quyền ngày 17/11/2024).
4. Người kháng cáo: Thị N Nguyễn Thị P nguyên đơn
trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn Th N ủy quyền cho ch Nguyễn Bảo H đại diện
trình bày: Căn cứ vào Bản án dân sự phúc thẩm số: 357/2022/DS-PT ngày 10
tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc “Tranh chấp tài
sản chung của dòng họ,…”. Cũng theo Thông báo số 10/TB-THADS ngày
21/7/2023 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự (THADS) huyện H v
việc từ chối nhận yêu cầu Thi hành án “Sau khi xem xét nội dung yêu cầu: Chi
cục THADS huyện H nhận thy, đơn yêu cầu bồi thường tiền của Thị N
không nộp Bản án, Quyết định các tài liệu khác liên quan đlàm căn cứ.
vậy, Chi cục THADS huyện H, tỉnh Đồng Tháp không thụ l yêu cầu của
bà”. Theo nội dung Bản án thì N quyền yêu cầu bồi thường khi phải
giao tài sản cho nguyên đơn.
Từ những căn cứ nêu trên, nay N yêu cầu ông Nguyễn Minh C,
Nguyễn Thị T1, ông Phạm Văn H1, ông Nguyễn Tân T, ông Nguyễn Đắc D, ông
Thái Trọng Đ1, ông Cao Quí B ông Nguyễn Thiền Đ trách nhiệm liên đới
3
bồi thường thiệt hại ngoài hp đồng gồm các khoản:
- Tiền mua đt để xây nhà diện tích khoảng 200m
2
tại p L, L,
huyện H, tỉnh Đồng Tháp, giá trị thị trường khoảng 500.000.000 đồng, yêu cầu
bồi thường 50% giá trị là 250.000.000 đồng.
- Yêu cầu bồi thường số tiền tu bổ nhà thờ, xây dựng nhà bếp
285.000.000 đồng. Trong đó:
+ Tu bổ nhà thờ xây tường đứng diện tích: 51m
2
x 500.000đ/m
2
=
25.500.000 đồng.
+ Xây dựng nhà bếp diện tích: 130m
2
x 2.000.000đ/m
2
= 260.000.000
đồng.
- Yêu cầu bồi thường tiền công đào ao nuôi cá, tôn tạo hàng năm làm
đường ống nước là 220.480.000 đồng. Trong đó:
+ Tiền công đào ao nuôi cá, tôn tạo hàng năm, làm đường ống nước (từ
năm 1998 cho đến nay) gồm 03 cái ao: 02 ao lớn, mỗi ao diện tích: ngang
20m x dài 80m = 1.600m
2
, sâu 3m = 4.800m
3
x 02 ao = 9.600m
3
; 01 ao nhỏ
diện tích: ngang 12m x dài 18m = 216m
2
, sâu 2m = 432m
3
. Tiền công đào ao
theo giá thuê máy Kobe là: 15.000 đồng cho 01m
3
: Số tiền công ao lớn: 9.600m
3
x 15.000đ/m
3
= 144.000.000 đồng, số tiền công ao nhỏ: 432m
3
x 15.000đ/m
3
=
6.480.000 đồng. Cộng số tiền công đào 03 ao là: 150.480.000 đồng;
+ Tiền thi công đường ống nước là 46.000.000 đồng (gồm tiền mua ống
nhựa đường kính 10cm, dài 600m, giá 60.000 đồng/m, thành tiền 36.000.000
đồng; tiền công khoan và thi công lắp đường ống là 10.000.000 đồng);
+ Các công trình phụ là 24.000.000 đồng (gồm tiền mua 02 bơm
nước 6.000.000 đồng, mua dây điện 1.200m, g10.000 đồng/m, công lắp đặt
mô tơ và dây điện là 11.600.000 đồng).
Tổng số tiền N yêu cầu ông Nguyễn Minh C, Nguyễn Thị T1, ông
Phạm Văn H1, ông Nguyễn Tân T, ông Nguyễn Đắc D, ông Thái Trọng Đ1, ông
Cao Quí B ông Nguyễn Thiền Đ trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại
ngoài hp đồng gồm các khoản nêu trên là: 755.480.000 đồng.
N yêu cầu ông Nguyễn Minh C, Nguyễn Thị T1, ông Phạm Văn
H1, ông Nguyễn Tân T, ông Nguyễn Đắc D, ông Thái Trọng Đ1, ông Cao Quí B
ông Nguyễn Thiền Đ trách nhiệm liên đới bồi thường chi phí bốc mộ, cải
táng các phần mộ trên đt giao cho các bị đơn gồm:
- Mộ của ba mẹ chồng N ông Nguyễn Phước S, Nguyễn Thị D1
gồm: Tiền công bốc mộ 20.000.000 đồng, tiền công di dời 5.000.000 đồng, tiền
quan tài (hòm) 2.000.000 đồng, tiền mua nền đt chôn hài cốt 40.000.000 đồng,
tổng cộng là 67.000.000đ (Sáu mươi bảy triệu đồng).
- Mộ chồng N ông Nguyễn Bảo T2 gồm: Tiền công bốc mộ
10.000.000 đồng, tiền công di dời 5.000.000 đồng, tiền quan tài (hòm) 1.000.000
4
đồng, tiền mua nền đt chôn hài cốt 20.000.000 đồng, tổng cộng 36.000.000đ
(Ba mươi sáu triệu đồng).
- Mộ của anh, chị chồng N là Nguyễn Thị Bảo L, ông Lâm Lập H3
gồm: Tiền công bốc mộ 20.000.000 đồng, tiền công di dời 5.000.000 đồng, tiền
quan tài (hòm) 2.000.000 đồng, tiền mua nền đt chôn hài cốt 40.000.000 đồng,
tổng cộng là 67.000.000đ (Sáu mươi bảy triệu đồng).
- Mộ của ông cồ, cồ của gia đình N là Nguyễn Hàm N1, Trang Thị
Đ2, Nguyễn Thị T3 gồm: Tiền công bốc mộ 30.000.000 đồng, tiền công di dời
5.000.000 đồng, tiền quan tài (hòm) 3.000.000 đồng, tiền mua nền đt chôn hài
cốt 60.000.000 đồng, tổng cộng là 98.000.000đ (Chín mươi tám triệu đồng).
- Nguyên đơn Nguyễn Th P ủy quyền cho ch Nguyễn Bảo H đại
diện trình bày: Theo bản án phúc thẩm số 357/2022/DS-PT ngày 10/8/2022 “Về
việc tranh chấp tài sản chung dòng họ Hợp đồng thuê quyền sdụng đất”
của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Theo nội dung Bản án phúc thẩm buộc
Thị N Nguyễn Bảo H giao các thửa đt số 444, 445, 448 một phần
thửa 447, tờ bản đồ số 17, diện tích đt 3.537,2 m², đt tọa lạc tại xã L, huyện H,
tỉnh Đồng Tháp cho các ông gồm: Nguyễn Minh C, Nguyễn Thị T1, Phạm
Văn H1, Nguyễn Thiên Đ3, Cao Qui B1, Thái Trọng Đ1, Nguyễn Đắc D
Nguyễn Tân T. Trên các thửa đt bà N đang sử dụng bị Tòa án giao cho các ông,
bà: Nguyễn Minh C, Nguyễn Thị T1, Phạm Văn H1, Nguyễn Thiên Đ3, Cao Quí
B, Thái Trọng Đ1, Nguyễn Đắc D Nguyễn Tân T tiếp tục sử dụng hiện
ngôi mộ của chồng P ông Nguyễn Phước L1, sinh năm 1943, chết năm
1987. Ngôi mộ này do P lập vào ngày 17/02/2015 và quản l, tu bổ hàng năm
từ đó cho đến ngày hôm nay.
Nay bà P yêu cầu ông Nguyễn Minh C, bà Nguyễn Thị T1, ông Phạm Văn
H1, ông Nguyễn Thiên Đ3, ông Cao Qui B1, ông Thái Trọng Đ1, ông Nguyễn
Đắc D và ông Nguyễn Tân T phải có trách nhiệm liên đới bồi thường cho bà tiền
bốc mộ, cải táng phần mộ của chồng bà. Các chi phí gồm:
- Tiền công đào mộ: 10.000.000 đồng.
- Tiền công di dời: 5.000.000 đồng.
- Mua hòm: 1.000.000 đồng.
- Tiền mua nền đt chôn hài cốt: 20.000.000 đồng.
Tổng là: 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng).
- B đơn Nguyễn Th T1, ông Cao Quí B, ông Nguyễn Đắc D ủy
quyền cho ông Hồ Thanh H2 đại diện trình bày: T1, ông B, ông D nhận
đưc thông báo thụ l của Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự về việc Thị
N yêu cầu ông Nguyễn Minh C, Nguyễn Thị T1, ông Phạm Văn H1, ông
Nguyễn Tân T, ông Nguyễn Đắc D, ông Thái Trọng Đ1, ông Cao Quí B ông
Nguyễn Thiền Đ trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại ngoài hp đồng
5
gồm các khoản:
- Tiền mua đt để xây dựng nhà diện tích khoảng 200m
2
, tọa lạc tại p
L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp, yêu cầu bồi thường 250.000.000 đồng.
- Yêu cầu bồi thường số tiền tu bổ nhà thờ, xây dựng nhà bếp
285.000.000 đồng.
- Yêu cầu bồi thường tiền công đào ao nuôi cá, tôn tạo hàng năm, làm
đường ống nước số tiền 220.480.000 đồng.
T1, ông B, ông D không đồng đối với các yêu cầu của Thị N,
cụ thể như sau:
- Bà N yêu cầu bồi thường số tiền mua đt xây nhà là 250.000.000 đồng là
không sở, T1, ông B, ông D không có gây thiệt hại cho N về
nhà ở, không trách nhiệm phải lo nền nhà chỗ cho N, nên không
nghĩa vụ phải bồi thường cho N, việc N yêu cầu bồi thường chỗ cho
là không có căn cứ.
- Đối với yêu cầu bồi thường tiền tu bổ nhà thờ, xây dựng nhà bếp
285.000.000 đồng, không đồng  vì:
+ Về số tiền tu bổ phủ thờ do tộc họ Nguyễn đưa cho ông Tám T4
(chồng N) N nhận, biên nhận k tên của ông T4 N thể hiện từ
ngày 25/12/2005 đến ngày 02/02/2013.
+ Ngày 14/02/2001, T5 họ Nguyễn họp “Ban Quản tộc mở rộng phủ thờ
tộc họ Nguyễn”, có nội dung: Tộc họ Nguyễn thống N2 cùng nhau xây nhà bếp,
số tiền xây nhà bếp là của tộc họ Nguyễn không phải của bà N.
- Đối với yêu cầu bồi thường tiền công đào ao nuôi cá, tôn tạo hàng năm,
làm đường ống nước số tiền 220.480.000 đồng, không đồng  vì:
+ Ngày 16/4/2006, ông Nguyễn Minh C (là phó tộc họ N3) đại diện tộc họ
N3 cho bà Nguyễn Thị P thuê đt để làm rẫy, P trả tiền thuê một con heo
để cúng (đám giỗ Ông). Sau này tộc họ Nguyễn biết đưc P ly thửa đt đã
thuê để đào ao nuôi cá, không thông qua tộc họ N3. Do đó, bà N yêu cầu trả tiền
đào ao không căn cứ, ao do P đào, không phải N đào. Khi cho
P thuê thì cho thuê một thửa đt rẫy (khoảng 5.000m
2
)
, sau đó ly lại khoảng
1.000m
2
chuyển nhưng lại cho Trường tiểu học L2 xây trường học, còn khoảng
4.000m
2
thì P đào ao, không thông qua tộc họ N3, các bị đơn sẽ làm đơn yêu
cầu người đào ao khắc phục lại tình trạng ban đầu nộp cho Tòa án sau.
+ Tiền tôn tạo để phần đt giá trị, đối với yêu cầu này của bà N
không căn cứ, gia đình N không tôn tạo, cũng như làm cho phần đt
tốt hơn, giá trị. Gia đình N hàng năm thu hoa li (cây ăn trái, bán gỗ cây
cổ thụ) từ việc trông coi phủ thờ. Đối với số tiền này các bị đơn sẽ trao đổi về
việc phản tố yêu cầu N trả lại tiền đã sử dụng khai thác phần đt ttrước
đến nay hay không, nếu có phản tố sẽ nộp đơn cho Tòa án sau.
6
+ Về tiền đầu tư đường dây ống nước, ai đầu tư tộc họ N3 không biết, ống
nước tộc họ Nguyễn không có sử dụng, các bị đơn không có nghĩa vụ phải bồi
thường, sẽ làm đơn yêu cầu di dời ra khỏi phần đt của tộc họ N3.
+ Đối với yêu cầu chi phí cải táng di mộ của bà P, N thì các bị đơn
không thống nht toàn bộ, hiện nay các bị đơn không có tranh chp đối với
mồ của ông chôn trên phần đt đưc giao cho các bị đơn, không yêu cầu
bốc mộ cũng hành vi xâm phạm mồ gây thiệt hại nên không có nghĩa vụ
bồi thường.
Bị đơn ông Nguyễn Thiền Đ, ông Phạm Văn H1, ông Nguyễn Minh Công
trình B2: Không thống nht toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Tại bản án dân sự thẩm số: 18/2025/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm
2025 của a án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp (viết tắt bản án
thẩm) đã xử:
1. Không chp nhận yêu cầu khởi kiện của Lê Thị N, Nguyễn Thị P
về việc tranh chp bồi thường thiệt hại ngoài hp đồng.
2. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn
Thị N, Nguyễn Thị P, do chị Nguyễn Bảo H đại diện đã rút yêu cầu khởi
kiện đối với ông Nguyễn Tân T.
3. Về án phí dân sthẩm: Thị N Nguyễn Thị P đưc miễn
án phí.
4. Về chi phí tố tụng khác: Thị N phải chịu 5.748.000đ (năm triệu
bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng) chi phí thẩm định định giá, bà N bà P
liên đới chịu 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) chi phí thẩm định, đã nộp
chi xong.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm. Nguyên đơn bà Lê Thị N và bà Nguyễn Thị P nộp
đơn kháng cáo đề ngày 22/8/2025 vào ngày 27/8/2025, có nội dung thể hiện:
- Bà Lê Thị N kháng cáo yêu cầu Tòa án cp phúc thẩm xét xử theo hướng
chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà, buộc các bị đơn nghĩa vụ liên
đới bồi thường cho tổng số tiền 1.210.530.000đ (một tỷ hai trăm mười triệu
năm trăm ba mươi nghìn đồng).
- Nguyễn Thị P kháng cáo yêu cầu Tòa án cp phúc thẩm xét xử theo
hướng chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà, buộc các bị đơn nghĩa
vụ liên đới bồi thường cho tổng số tiền 36.000.000đ (ba ơi sáu triệu
đồng).
Tại phiên tòa phúc thẩm:
7
Chị Nguyễn Bảo H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà
Thị N và Nguyễn Thị P trình bày: Yêu cầu Hội đồng xét xử chp nhận yêu
cầu kháng cáo của N và P. Bởi các căn cứ như: Tòa án thẩm xác định
quan hệ pháp luật tranh chp bồi thường thiệt hại ngoài hp đồng không
đúng phải bồi hoàn ng sức đóng góp tài sản, do Tòa án cp thẩm áp
dụng pháp luật không đúng đã ảnh hưởng đến quyền li của nguyên đơn; Gia
đình N đã đóng góp, tôn tạo tài sản tranh chp hơn 40 năm nhưng không
đưc Tòa án cp thẩm xem xét; Theo Công văn số 1211 ngày 25/8/2023 của
Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp (Thẩm phán Nguyễn Ngọc V ký) thì N
đưc quyền khởi kiện yêu cầu bồi hoàn công sức đóng góp đối với tài sản tranh
chp; Do N P phải giao đt cho các bị đơn nên các bị đơn phải trách
nhiệm hỗ tr cho bà N, P tiền mua đt mới để ở và di dời mồ mã. Vì vậy, yêu
cầu Hội đồng xét xử sửa bản án thẩm theo hướng chp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của N và bà P.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về tố tụng: Th tc kháng cáo của nguyên đơn Thị N
Nguyễn Thị P thc hiện đúng quy định và hp l theo quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét x và Thư
k phiên tòa kể từ khi th l v án đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chp hành
thc hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người
tham gia ttụng đã thc hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa v tố tụng theo quy
định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x áp dụng khoản 1 Điều 308 B
lut T tng dân sự; không chp nhận yêu cầu kháng cáo của Thị N
Nguyễn Thị P; tuyên x giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 18/2025/DS-ST
ngày 13/8/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm giải quyết
vụ án số: 411/PB-VKS-DS ngày 26/02/2025).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, đưc thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp thụ l giải
quyết sơ thẩm vụ án là đúng quy định tại khoản 6 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự về quan hệ tranh chp
thẩm quyền của Tòa án. Tại phiên tòa phúc thẩm mặc đại diện hp pháp của
nguyên đơn Lê Thị N Nguyễn Thị P xác định quan hệ pháp luật tranh
chp bồi hoàn ng sức đóng góp i sản nhưng theo Đơn khởi kiện trong
suốt quá trình giải quyết vụ án và trong Đơn kháng cáo thì nguyên đơn đều yêu
8
cầu bị đơn phải bồi thường thiệt hại cho nguyên đơn. Sau khi xét x thẩm
nguyên đơn bà Thị N Nguyễn Thị P không thng nht bản án thẩm
nên đã kháng cáo. Vic N P nộp đơn kháng cáo ngày 27/8/2025 là
trong thi hn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 B lut T tng dân s, nên
đưc xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm các bị đơn ông Nguyễn Minh C, ông Phạm Văn
H1, ông Nguyễn Thiền Đ, ông Thái Trọng Đ1 và ông Hồ Thanh H2 người đại
diện theo quyền của bị đơn ông Nguyễn Đắc D, ông Cao Quí B Nguyễn
Thị T1 vắng mặt có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét x tiến hành
xét x vng mt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V ni dung: Nguyên đơn Lê Thị N căn cứ vào Bản án dân sự phúc
thẩm số: 357/2022/DS-PT ngày 10/8/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp
về việc “Tranh chấp tài sản chung dòng họ Hợp đồng thuê quyền sử dụng
đất” (còn viết tắt là bản án phúc thẩm) thì bà N có quyền yêu cầu bồi thường khi
phải di dời tài sản cây trồng, vật nuôi, vật kiến trúc vật khác (viết tắt
tài sản) để giao diện tích đt 3.537,2m² thuộc các thửa 444, 445, 448 một
phần thửa 447 diện tích đt 4.696m
2
thuộc thửa đt 170, cùng tờ bản đsố
17, đt tọa lạc tại L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp cho các ông Nguyễn Minh
C, Nguyễn Thị T1, Phạm Văn H1, Nguyễn Thiên Đ3, Cao Quí B, Thái Trọng
Đ1, Nguyễn Đắc DNguyễn Tân T. Vì vậy, bà N khởi kiện yêu cầu các bị đơn
ông Nguyễn Minh C, bà Nguyễn Thị T1, ông Phạm Văn H1, ông Nguyễn Tân T,
ông Nguyễn Đắc D, ông Thái Trọng Đ1, ông Cao Quí B và ông Nguyễn Thiền Đ
(viết tắt các bị đơn) trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại ngoài hp
đồng gồm các khoản: Tiền mua đt đxây nhà diện tích khoảng 200m
2
với
số tiền là 250.000.000 đồng; số tiền tu bổ nhà thờ, xây dựng nhà bếp là
285.000.000 đồng; tiền công đào ao nuôi cá, tôn tạo hàng năm làm đường ống
nước 220.480.000 đồng; chi phí bốc mộ, cải táng các phần mộ trên đt giao
cho các bị đơn gồm: Mộ ba mẹ chồng N 67.000.000 đồng; mộ chồng N
36.000.000 đồng; mộ của anh, chị chồng N 67.000.000 đồng; mộ của
ông cồ, cồ của gia đình N là 98.000.000 đồng. Đối với nguyên đơn
Nguyễn Thị P cho rằng theo bản án phúc thẩm số 357/2022/DS-PT ngày
10/8/2022 đã buộc Thị N chị Nguyễn Bảo H giao đt cho các bị đơn,
do trên đt ngôi mộ của chồng bà, nên yêu cầu các bị đơn phải trách
nhiệm liên đới bồi thường cho tiền bốc mộ, cải táng phần mộ của chồng
với số tiền là: 36.000.000 đồng. Các bị đơn không thống nht yêu cầu khởi kiện
của N P, do yêu cầu khởi kiện của bà N P không căn cứ. Điều
này đã làm phát sinh tranh chp bồi thường thiệt hại ngoài hp đồng giữa các
đương sự.
[3] Hội đồng xét xử xét thy vic Tòa án cp thẩm không chp nhận
yêu cầu khởi kiện của Thị N, Nguyễn Thị P về việc tranh chp bồi
9
thường thiệt hại ngoài hp đồng đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi
kiện của bà N và bà P là có cơ sở. Bởi các căn cứ như sau:
- Bản án dân sự phúc thẩm số: 357/2022/DS-PT ngày 10/8/2022 của Tòa
án nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã hiệu lực pháp luật, N phải nghĩa vụ di
dời tài sản trả đt cho các bị đơn là đại diện tộc họ Nguyễn, các bị đơn không
hành vi xâm phạm gây thiệt hại gì cho bà N về nhà ở, không có trách nhiệm phải
lo nền nhà chỗ ở cho bà N, nên không có căn cứ buộc các bị đơn phải bồi thường
cho bà N số tiền mua đt xây nhà là 250.000.000 đồng.
- Đối với yêu cầu bồi thường số tiền tu bổ nhà thờ, xây dựng nhà bếp
285.000.000 đồng. Tại Bản án phúc thẩm đã xác định phủ thờ và nhà bếp tài
sản của tộc họ Nguyễn buộc N, bà H có trách nhiệm di dời đồ đạc cá nhân để
trả lại cho các bị đơn. Tộc họ Nguyễn không thừa nhận việc N đóng góp
sửa chữa phủ thờ nhà bếp. Đây là tài sản chung của dòng họ, khi xây dựng, sửa
chữa phải sự thống nht của tộc họ sửa chữa như thế nào, ly chi phí từ đâu.
Nếu N chưa đưc sự đồng  của tộc họ N3 tự sửa chữa thì tchịu trách
nhiệm đối với thiệt hại chi phí tự bỏ ra. Đồng thời, tại phiên tòa sơ thẩm chị Bảo
H đại diện theo ủy quyền của bà N trình bày bà N không còn sức lao động để tạo
ra của cải, số tiền dùng để sửa chữa phủ thờ, nhà bếp từ thu hoa li, li tức
trên phần đt Tòa án tuyên giao trả cho các bị đơn. Do đó, Tòa án thẩm
không chp nhận yêu cầu của bà N buộc các bị đơn phải bồi thường chi pnày
cho bà N là có căn cứ.
- Đối với yêu cầu bồi thường tiền công đào ao nuôi cá, tôn tạo hàng năm,
làm đường ống nước số tiền 220.480.000 đồng. Tại Bản án phúc thẩm đã tuyên
buộc N, P, H trách nhiệm di dời vật kiến trúc khác để trả lại đt cho
các bị đơn. Tại Tòa án cp thẩm chị Bảo H đại diện theo ủy quyền của N
trình bày N đào ao cho bà P mưn, P hàng năm trả hoa li, li tức
cho N. Phần đt đào ao thuộc quyền sử dụng của tộc họ N3, chưa sự đồng
của tộc họ N3 nhưng N tự đào ao cho P mưn đồng thời thu hoa
li từ việc đào ao. Bà N không chứng minh đưc hàng năm tôn tạo những gì trên
phần đt này nhưng thu hoa li, li tức từ việc sử dụng đt của tộc họ N3.
Các bị đơn không sử dụng ao, đường ống nước, cũng không thu li tức từ việc
N đào ao, thi công đường ống nước nên không căn cứ để buộc các bị đơn
phải trách nhiệm bồi thường công đào ao nuôi cá, tôn tạo hàng năm, làm
đường ống nước cho bà N.
- Đối với yêu cầu bồi thường chi phí tiền bốc mộ, cải táng phần mộ của bà
N, bà P. Hiện tại tộc họ Nguyễn chưa yêu cầu N, P di dời các phần mộ
để trả lại đt cho tộc họ N3, không tranh chp đối với những ngôi mộ trên
đt. Do đó N, bà P nhu cầu di dời các phần mcủa người thân đang trên
phần đt thuộc quyền sử dụng của tộc họ Nguyễn đi nơi khác thì phải tự chịu chi
phí. Bị đơn chưa xâm phạm gây thiệt hại đến mồ của bên phía nguyên
10
đơn, chưa thiệt hại xảy ra nên không nghĩa vụ phải bồi thường theo Điều
607 của Bộ luật Dân sự là có căn cứ.
[4] Tại phiên a chị Nguyễn Bảo H người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn bà Lê Thị NNguyễn Thị P vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo
của N và P, yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết sửa toàn bộ bản án
thẩm theo hướng chp nhận yêu cầu khởi kiện của N P. Hội đồng xét
xử xét thy trình bày của chị H không đủ căn cứ, đồng thời bà N và bà P cũng
không cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của
mình sở như đã phân ch trên, nên không đưc Hội đồng xét xử chp
nhận.
[5] T s trên, Hội đồng xét xử không chp nhận yêu cầu kháng cáo
ca bà Lê Thị N và bà Nguyễn Thị P, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Đối với quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đồng xét xử xét thy là có s và phù hp pháp lut, nên
đưc chp nhận.
[7] Về án phí: Do kháng cáo ca bà Thị N Nguyễn Thị P không
đưc chp nhận, nên phi chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, do N
P thuộc trường hp người cao tuổi đơn xin miễn án phí, nên đưc xét
miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có
hiu lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chp nhận kháng cáo của bà Lê Thị N;
2. Không chp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị P;
3. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 18/2025/DS-ST ngày 13 tháng 8
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l sử dụng án phí lệ phí
Tòa án.
Lê Thị N và bà Nguyễn Thị P đưc miễn án phí dân sự phúc thẩm.
11
Trong trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi
hành án n sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi nh án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đưc thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa Phúc thẩm TANDTC tại TP.
HCM;
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐKTTT&THA TAND Tỉnh;
- TAND Khu vực M;
- Phòng THADS Khu vực M;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Chi).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Tn Li
Tải về
Bản án số 166/2026/DS-PT Bản án số 166/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 166/2026/DS-PT Bản án số 166/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất