Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 36/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Thị T xin ly hôn anh Phạm Văn H, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 10 - THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 36/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 9 - 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 10 - THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Trung Thành
Ông Phạm Đức Hoàn
- Thư ký phiên toà: Mỹ Duyên - Thư Toà án nhân dân khu vc 10
- Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 10 - Thanh Hoá tham gia
phiên toà:Hoàng Th Lanh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 10 - Thanh
Hoá xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 01
tháng 8 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử s 38/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 Quyết định
hoãn phiên toà số 30/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T; sinh năm: 1984; nơi trú: Làng T, xã M,
tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H; sinh năm: 1980; nơi trú: Làng T, M, tnh
Thanh Hoá.
Tại phiên toà vắng mặt chị T, anh H. Chị T đã đơn đề nghị xét xử vắng
mặt, anh H vắng mặt không có lý do lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 29/7/2025 trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn chị Phạm Thị T trình bày: Chị anh Phạm Văn H kết hôn t
nguyện, đã tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương từ năm 2006, nhưng mãi đến
ngày 04/9/2013 mới đi đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân C, huyện N, tỉnh
Thanh Hoá (nay là xã M, tỉnh Thanh Hoá). Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng hoà
thuận đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình
vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã. Hai bên gia
2
đình đã hoà giải nhưng không kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm
2019 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh H.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung cháu Phạm Th T1, sinh ngày
23/11/2006 cháu Phạm Văn D, sinh ngày 04/7/2009. Hiện cháu T1 đã thành
niên, khả năng lao động, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết. Từ khi v
chồng sống ly thân đến tháng 07/2025, cháu D với ông ngoại, chị T hằng
tháng vẫn gửi tiền về cho ông bà nuôi con. Nếu ly hôn, chị giao cháu D cho anh H
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị cấp dưỡng nuôi con
chung hằng tháng 1.800.000đ (Mt triệu tám trăm nghìn đồng). Thời gian cấp
dưỡng từ tháng 08/2025 cho đến khi cháu D thành niên.
Về tài sản: Chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ anh Phạm Văn H để
làm bản tự khai, trình bày ý kiến về những nội dung yêu cầu khởi kiện của chị T
nhưng anh H không mặt nên không lời khai của anh H các bên không
thống nhất được các vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký
phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
sửa đổi, b sung năm 2025 (sau đây viết tắt BLTTDS); chT đã thực hiện đy
đủ quyền nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật, anh H không
thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Đề ngh
HĐXX xét xử vắng mặt cả hai bên đương sự theo quy định của BLTTDS. Về giao
nhận, tống đạt văn bản ttụng Toà án đã thực hiện đúng theo quy định của pháp
luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82;
83 Luật hôn nhân gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử
cho chị Phạm Thị T được ly hôn anh Phạm Văn H. Giao cháu Phạm Văn D, sinh
ngày 04/7/2009 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị T cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng 1.800.000đ (Mt triệu tám trăm
nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 08/2025 cho đến khi cháu D thành
niên. Chị T phải chịu án phí dân ssơ thẩm về việc xin ly hôn cấp dưỡng nuôi
con chung theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng:
Chị Phạm Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Phạm Văn H, nơi trú tại
ng T, xã M, tỉnh Thanh Hoá nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
nhân dân khu vc 10 - Thanh Hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35
điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
3
Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh H không có mặt nên Tòa án
đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh
H theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS.
Anh H đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải hai lần nhưng anh H đều
không đến đtham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây
trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207
BLTTDS.
Chị Phạm Thị T đã đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Toà án đã triệu tập hợp
lệ anh Phạm Văn H lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng anh H vẫn
vắng mặt không do. Căn cứ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị T, anh H.
[2] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn H kết hôn trên sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/9/2013 tại Uỷ ban nhân dân xã M, tỉnh Thanh
Hoá không vi phạm các điều cấm của Luật Hôn nhân và gia đình, n nhân
hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn là do tính tình vợ
chồng không hợp, bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2019
cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Về phía anh H, biết chị T làm đơn xin ly
hôn và Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập anh H lên làm việc để anh H được bày tỏ
quan điểm, ý kiến nguyện vọng của mình nhưng anh H đều không mặt, th
hiện anh H không thiết tha hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó chứng tỏ chị T,
anh H đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình xử cho chị T
được ly hôn anh H.
[3] Về con chung: Chị T và anh H 02 con chung. Hiện cháu T1 đã thành
niên, có khả năng lao động. Chị T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Xét thấy, cháu D nguyện vọng muốn được ở với bố khi bố mẹ ly hôn. Để
đảm bảo sự phát triển ổn định về mọi mặt cho cháu, cũng như theo nguyện vọng
của cháu. Chấp nhận yêu cầu của chị T: giao cháu D cho anh H trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Từ khi vợ chồng sống ly thân đến tháng
07/2015, cháu D với ông bà ngoại, chị T hằng tháng vẫn gửi tiền về cho ông
nuôi con. Xét thấy mức đề nghị và thời gian cấp dưỡng của chị T là phù hợp. Buộc
chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng 1.800.000đ (Mt triệu tám
trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 08/2025 cho đến khi cháu D thành
niên.
[4] Về tài sản: Chị T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự thẩm về việc xin ly hôn
cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83; 107; 110 Luật Hôn nhân
gia đình; các Điều 28; 35; 39; 147; 227; 228; 238; 271; 273; 482 BLTTDS; Điều 6;
điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Toà án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị T được ly hôn anh Phạm Văn H.
2. Về con chung: Chị Phạm Thị T anh Phạm Văn H 02 con chung
cháu Phạm Th T1, sinh ngày 23/11/2006 cháu Phạm Văn D, sinh ngày
04/7/2009. Chị T không yêu cầu đối với cháu T1 nên Toà án không xem xét giải
quyết. Giao cháu D cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Chị T cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng 1.800.000đ (Mt triệu tám
trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 08/2025 cho đến khi cháu D thành
niên.
Chị T quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản: Chị T không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự thẩm về việc xin ly hôn 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền ch
đã nộp tạm ứng tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai số 0007663
ngày 01/8/2025. Chị T còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Án xử công khai thẩm. Chị T, anh H quyền kháng cáo bản án này
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay, mặc dù bản án có thể bị
kháng cáo, kng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND cùng cấp;
- UBND xã Minh Sơn;
- THADS cấp tnh;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu HSVA; Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Thịnh
Tải về
Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST Bản án số 36/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất