Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 36/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 36/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 36/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 36/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Giao Thủy (TAND tỉnh Nam Định) |
| Số hiệu: | 36/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/06/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và Phạm Thị Thủy |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số:36/2025/DS-ST.
Ngày: 13-5-2025
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Thanh Lâm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Giao
Ông Phạm Tiến Dũng.
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Mừng - Thư ký Toà án nhân dân huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham
gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 26 tháng 3, 22 tháng 4 và 13 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà
án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định xét xử công khai vụ án thụ lý số:
128/2024/TLST- DS ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXXST-DS ngày 06 tháng
3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ: 2 N, phường V, quận
C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ Tổng giám
đốc
Người đại diện theo ủy quyền của Bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Nguyễn Văn
C - Phó phòng phụ trách Phòng G “vắng mặt”
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1978; địa chỉ: Xóm D (xóm D cũ), xã G,
huyện G, tỉnh Nam Định “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 01-10-2024 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án,
nguyên đơn là: Ngân hàng thương mại cổ phần S với người đại diện theo ủy quyền
lại là ông Nguyễn Văn C trình bày: Ngày 17/01/2023 bà Phạm Thị T có ký với Ngân
hàng TMCP S hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Căn cứ vào mức thu nhập của bà Thủy
2
Ngân H đã đồng ý cấp thẻ tín dụng 4213-VS payWave Cre Palatium có số thẻ là
436438-7243 với hạn mức sử dụng là 200.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá
nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Phạm Thị T đã thực hiện các giao dịch với
tổng số tiền là 398.000.000đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt đến
nay bà Phạm Thị T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 237.193.866 đồng. Do bà
T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của
bà T, tính đến ngày 13/5/2025 bà Phạm Thị T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là
306.885.108đồng. Nay Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Phạm
Thị T phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 13/5/2025 là
306.885.108 đồng (trong đó nợ gốc là 225.238.911đồng, lãi trong hạn là 54.430.798
đồng và lãi quá hạn là 27.215.399 đồng).
Kể từ ngày 14-5-2025 bà Phạm Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn
của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong
hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Bị đơn là bà Phạm Thị T, qua xác minh bà T không có mặt tại địa phương,
nơi cư trú đi đâu không rõ địa chỉ. Tòa án đã niêm yết các văn bản tố tụng, triệu tập
bà T đến Tòa án làm việc, nhưng bà T vẫn vắng mặt; do đó, bà T không có quan
điểm đối với việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy phát biểu ý kiến tại phiên
tòa như sau: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa,
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng đã
thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình đúng theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của Ngân hàng TMCP S, buộc bà Phạm Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP S, tổng
số tiền là: 306.885.108 đồng, trong đó gồm có: Dư nợ theo thẻ tín dụng 4213-VS P
có số thẻ là 436438-7243, nợ gốc là: 225.238.911lãi trong hạn là 54.430.798 đồng
và lãi quá hạn là 27.215.399 đồng. Đương sự phải chịu án phí theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa: Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn có đơn xin xét
xử vắng mặt. Bà Phạm Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn
vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ pháp luật: Bà Phạm Thị T đã ký thẻ tín dụng 4213-VS
payWave Cre Palatium ngày 17 tháng 01 năm 2023 với Ngân hàng Thương mại cổ
phần S với hạn mức sử dụng là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng). Quá trình
sử dụng thẻ bà Phạm Thị T vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng đã khởi kiện
yêu cầu bà T trả nợ. Vì vậy quan hệ tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giao
Thủy.
3
[3] Về nội dung: Ngày 17/01/2023 bà Phạm Thị T có ký với Ngân hàng TMCP
S hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Căn cứ vào mức thu nhập của bà Thủy Ngân H đã
đồng ý cấp thẻ tín dụng 4213-VS payWave Cre Palatium có số thẻ là 436438-7243
với hạn mức sử dụng là 200.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân đã thể
hiện rõ bên cho vay, bên vay, lãi suất, thời hạn trả. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ
ngày kích hoạt thẻ đến nay bà Phạm Thị T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là
237.193.866 đồng, sau đó bà Phạm Thị T không trả cho ngân hàng TMCP S bất cứ
khoản tiền nào khác; mặc dù Ngân hàng TMCP S đã nhiều lần thông báo cho bà
Phạm Thị T trả nợ nhưng bà T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Như vậy bà Phạm
Thị T đã vi phạm giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân đã ký với
Ngân hàng TMCP S. Do đó yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S là có đủ cơ
sở để chấp nhận. Buộc bà Phạm Thị T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần
S, tổng số tiền là: 306.885.108 đồng, trong đó gồm có: Dư nợ theo thẻ tín dụng 4213-
VS P có số thẻ là 436438-7243, tính đến ngày 13/5/2025 nợ gốc là: 225.238.911lãi
trong hạn là 54.430.798 đồng và lãi quá hạn là 27.215.399 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên trả lại cho nguyên đơn số tiền nộp tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án
phí dân sự theo quy định của pháp luật.
[5] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 Bộ
luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 280, 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự; Điều 91,
Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228
và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
Buô
̣
c bà Phạm Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là:
306.885.108 đồng, trong đó gồm có: Dư nợ theo thẻ tín dụng 4213-VS P có số thẻ
là 436438-7243, nợ gốc là: 225.238.911lãi trong hạn là 54.430.798 đồng và lãi quá
hạn là 27.215.399 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Phạm Thị T còn phải tiếp
tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà
các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
2.Về án phí:
- Bà Phạm Thị T phải nộp 15.344.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 6.000.000
đồng (sáu triệu đồng) theo biên lai số 0004845 ngày 08 tháng 11 năm 2024 tại Chi
cục Thi hành án dân sự Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời
4
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Phạm Tiến Dũng Nguyễn Ngọc Giao
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thanh Lâm
5
Nơi nhận:
- VKSND huyện Giao Thủy: 01 bản;
- Chi cụcTHADS huyện Giao Thủy: 01 bản;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP: 01 bản.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thanh Lâm
6
Nơi nhận:
- Các đươngsự;
- TAND tỉnh NamĐịnh;
- VKSND tỉnh Nam Định;
- VKSND huyện Giao thủy
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
- Chi cục THADS huyện Giao Thủy;
- UBND thị trấn Quất Lâm;
- Lưu VT, hồ sơ vụán.
Phạm Thanh Lâm
Vướng mắc: Có cần thêm quan hệ pháp luật tranh chấp “HĐ thế chấp tài
sản” vì khi vay có thế chấp ô tô và yêu cầu khởi kiện cũng đề nghị việc xử
lý Tài sản thế chấp. Giữa NĐ và BĐ có ký phiếu yêu cầu đăng ký biện
pháp bảo đảm, hợp đồng

8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Vinh Quang Trần Hà Bắc
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thu Hiền
Nơi nhận:
- Các đươngsự;
- TAND tỉnh NamĐịnh;
- VKSND tỉnh NamĐịnh;
- VKSND huyện Giao thủy
- Chi cục THADS huyện Giao Thủy;
- UBND thị trấn Ngô Đồng;
- UBND xã Hồng Thuận;
- Lưu VT, hồ sơ vụán.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thu Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm