Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vũng Liêm (TAND tỉnh Vĩnh Long)
Số hiệu: 36/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/05/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHA DA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 36/2024/HN-ST
Ngày: 02-5-2024
V/v tranh chấp Hôn nhA và gia đình
NHA DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHA DA HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Phạm Thị Lanh.
Các Hội thẩm nhA dA:
1. Ông Nguyễn Trung Du.
2. Ông Huỳnh Văn Hồng.
- Thư phiên tòa: Ngô Thị Quyên - Thư a án nhA dA
huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhA dA huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
không tham gia phiên tòa.
Ngày 02 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhA dA huyện Vũng Liêm
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 566/2023/TLST-HN ngày 20 tháng
11 năm 2023, về tranh chấp Hôn nhA gia đình theo quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 55/2024/QĐXX-ST ngày 12 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Thị Ngọc P sinh ngày: 21/9/1985 (vắng mặt,
đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: xóm E, thôn T, xã D, huyện L, tỉnh Bình Thuận.
* Bị đơn: Anh Huỳnh Thiên D - sinh năm: 1984 (vắng).
Địa chỉ: ấp R, xã N, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Thị Ngọc P đơn xin vắng mặt nhưng tại đơn khởi
kiện ngày 09/11/2023 chị Võ Thị Ngọc P trình bày:
- Về hôn nhA: Chị và anh Huỳnh Thiên D do quen biết rồi tiến tới hôn
nhA tổ chức lễ cưới năm 2011, đăng kết hôn tại Ủy ban nhA dA
Nghị Đức, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Sau ngày cưới v chng ch cùng
nhau đi làm thành phố Hồ Chí Minh. Thi gian v chng chung sng hnh
phúc được 06 năm đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do anh D thường hay
chưỡi, đánh chị, không tôn trọng chị gia đình chị, ngoài ra anh D còn gia
trưởng, không tôn trọng ý kiến của chị. Anh D không quan tâm lo lắng cho vợ
con. Ch anh D đã không còn sng chung vi nhau t năm 2018 cho đến nay.
Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ,
mục đích hôn nhA không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh D.
- 2 -
- Về con chung: Chị và anh D 01 người con chung tên Huỳnh Thiên A,
sinh ngày 13/3/2012 hiện nay cháu A đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị yêu
cầu nuôi dưỡng cháu A, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài saûn chung: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu phải trả của vchồng: Chị P không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Bị đơn anh D đã được Tòa án tiến hành niêm yết đầy đcác văn bản tố
tụng cho anh D nhưng anh D không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải các phiên tòa xét xử
vụ án. Xét việc vắng mặt của anh D không gây trở ngại cho việc xét xử nên Tòa
án tiến hành xét xử vắng mặt anh D.
Tại phiên tòa hôm nay, đương skhẳng định không còn cung cấp thêm
chứng cứ nào khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa căn cứ vào lời trình chịy của đương sự tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Chị P đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhA dA huyện Vũng Liêm, tỉnh
Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhA gia đình giữa chị P bị đơn anh D, anh
D nơi trú tại ấp Kinh, xã Trung Ngãi, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật tố tụng dA sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhA dA
huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Nguyên đơn chị P có đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải các phiên tòa
thẩm nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dA sự Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt nguyên đơn chị P. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh D vắng
mặt, Tòa án đã niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh D nhưng anh D
cũng không đến Tòa án nên n cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dA sxét xử
vắng mặt anh D.
[2] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhA: Chị P anh D do quen biết rồi tiến tới hôn nhA
tổ chức lễ cưới năm 2011, đăng kết hôn tại Ủy ban nhA dA NghĐức,
huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận vào ngày 30/7/2012 nên quan hhôn nhA
giữa chị P anh D là quan hệ hôn nhA hợp pháp.
Trong quá trình chung sống theo chị P trình bày thì thi gian v chng
chung sng hạnh phúc được 06 năm đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhA mâu thuẫn do anh D thường hay chưỡi, đánh chị, không tôn
trọng chị gia đình chị, ngoài ra anh D còn gia trưởng, không tôn trọng ý kiến
của chị. Anh D không quan tâm lo lắng cho vợ con. Chị P anh D không còn
chung sống với nhau từ năm 2018 cho đến nay. Xét thấy, tình trạng hôn nhA
giữa chị P anh D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
- 3 -
của hôn nhA không đạt được. Chị P yêu cầu ly hôn với anh D, anh D vắng mặt
nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhA gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu xin ly hôn của chị P.
Về con chung: Chị P anh D 01 người con chung tên Huỳnh Thiên
A, sinh ngày 13/3/2012. Hiện nay cháu A đang sống chung với chị P. Sau khi ly
hôn chị P yêu cầu được nuôi dưỡng cháu A, chị P không yêu cầu anh D cấp
dưỡng nuôi con. Tại bảng khai ý kiến ngày 15/3/2024 của cháu A thì nguyện
vọng của cháu A muốn sống với chị P. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị P
anh D không còn chung sống với nhau cho đến nay thì cháu A sống chung với
chị P, anh D vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xét xử chấp nhận yêu cầu của chị P
nên giao cháu A cho chP chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh D không phải cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh D vắng mặt
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết,
anh D vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí hôn nhA và gia đình sơ thẩm: Chị P phải nộp 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhA và gia đình sơ thẩm.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dA sự, Điều 9, Điều 56, Điều
57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhA gia đình; điểm a,
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Ngọc P.
Về hôn nhA: Cho chị Thị Ngọc P được ly n với anh Huỳnh Thiên
D.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thiên A, sinh ngày 13/3/2012 cho chị
Thị Ngọc P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh
Huỳnh Thiên D không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Về tài sản chung: Chị Thị Ngọc P không yêu cầu Tòa án giải quyết,
anh Huỳnh Thiên D vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- 4 -
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Thị Ngọc P không yêu cầu Tòa án
giải quyết, anh Huỳnh Thiên D vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết.
Về án phí hôn nhA gia đình thẩm: Chị Thị Ngọc P phải nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhA và gia đình sơ thẩm. Số tiền
trên được trừ vào số tiền tạm ứng án p300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
chị Thị Ngọc P đã nộp theo biên lai thu số N
0
0008529, ngày 20/11/2023 của
Chi cục Thi hành án dA sự huyện Vũng Liêm. Chị Võ Thị Ngọc P đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành
án dA sự, thì người được thi hành dA sự, người phải thi hành án dA sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dA
sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dA sự.
Các đương s quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có
do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính tngày nhận được bản án hoặc
được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nôi nhaän :
- TAND tænh Vónh Hùng;
- VKSND huyeän Vuõng Lieâm;
- Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm;
- UBND xã Nghị Đức, huyện Tánh Linh,
tỉnh Bình Thuận;
- Caùc ñöông söï; Phạm Thị Lanh
- Löu hoà sô.
Tải về
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất