Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 35/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 35/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 35/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị Y xin ly hôn anh Nguyễn Anh T, tranh chấp về nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 35/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 9 - 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Đức Hoàn
Ông Bùi Trung Thành
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Mỹ Duyên - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 10
- Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thanh Hoá tham gia
phiên toà: Bà Hoàng Thị Lanh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 10 - Thanh
Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng
8 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn
phiên toà số 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y; sinh năm: 1997; nơi cư trú: Thôn T, xã L,
tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T; sinh năm: 1991; nơi cư trú: Thôn T, xã L,
tỉnh Thanh Hoá.
Tại phiên toà vắng mặt chị Y, anh T. Chị Y đã có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt, anh T vắng mặt không có lý do lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 06/8/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Y trình bày: Chị và anh Nguyễn Anh T kết hôn tự
nguyện, đã tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương từ đầu năm 2019, nhưng mãi
đến ngày 02/4/2019 mới đi đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện T,
tỉnh Thanh Hoá (nay là xã L, tỉnh Thanh Hoá). Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng
hoà thuận đến cuối năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do
tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã.
2
Hai bên gia đình đã hoà giải nhưng không có kết quả. Hiện vợ chồng vẫn sống
chung một nhà nhưng không ai quan tâm tới ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ
chồng không còn, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Khải A, sinh
ngày 13/10/2019. Nếu ly hôn, chị Y có nguyện vọng được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu A. Không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng
nuôi con chung. Hiện nay, chị đang làm công nhân, thu nhập bình quân hằng
tháng khoảng 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng), chị đủ khả năng nuôi con.
Về tài sản: Chị Y không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Nguyễn Anh T trình bày: Về
ngày kết hôn, nơi đăng ký kết hôn đúng như nguyên đơn trình bày. Sau ngày cưới,
cuộc sống vợ chồng hoà thuận đến năm 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống và
quản lý kinh tế trong gia đình. Khi mâu thuẫn xảy ra, có vài lần vợ chồng cãi cọ,
xô xát với nhau. Sau đó, vợ chồng tự hoà giải nhưng chỉ được thời gian mẫu thuẫn
lại tiếp tục xảy ra. Hiện vợ chồng vẫn sống chung một nhà, vẫn hỏi thăm nhau
nhưng kinh tế thì độc lập. Anh muốn vợ chồng đoàn tụ cùng nhau nuôi dạy con
cái, anh không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Khải A, sinh
ngày 13/10/2019. Nếu ly hôn, anh T giao cháu A cho chị Y trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký
phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
sửa đổi, bổ sung năm 2025 (sau đây viết tắt là BLTTDS); chị Y đã thực hiện đầy
đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật, anh T không
thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
Đề nghị HĐXX xét xử vắng mặt cả hai bên đương sự theo quy định của BLTTDS.
Về giao nhận, tống đạt văn bản tố tụng Toà án đã thực hiện đúng theo quy định của
pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82;
83 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử
cho chị Nguyễn Thị Y được ly hôn anh Nguyễn Anh T. Giao cháu Nguyễn Khải A,
sinh ngày 13/10/2019 cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Y phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
3
[1] Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Y khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Anh T, nơi cư trú
tại Thôn T, xã L, tỉnh Thanh Hoá nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà
án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35
và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Chị Nguyễn Thị Y đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Toà án đã triệu tập
hợp lệ anh Nguyễn Anh T lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng anh
T vẫn vắng mặt mà không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2
Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị Y, anh
T.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Anh T kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02/4/2019 tại Uỷ ban nhân dân xã L, tỉnh
Thanh Hoá và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn
nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn là do tính
tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm. Chị Y cương quyết muốn được ly
hôn. Anh T không đồng ý ly hôn nhưng cũng thừa nhận cuộc sống vợ chồng đã
xảy ra mâu thuẫn, cãi vã và xô xát nhau, và mâu thuẫn vẫn tiếp tục xảy ra, chung
sống cùng nhà nhưng độc lập về kinh tế. Điều đó chứng tỏ chị Y, anh T đã vi phạm
nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. Căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Y được ly hôn anh T.
[3] Về con chung: Chị Y và anh T có 01 con chung. Chị Y và anh T đã tự
nguyện thống nhất về việc giao người trực tiếp nuôi con. Để không bị xáo trộn
cuộc sống và đảm bảo sự phát triển ổn định về mọi mặt cho cháu. Chấp nhận yêu
cầu của chị Y và anh T: giao cháu A cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận ý kiến của chị Y, đây là sự tự
nguyện của chị Y, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[4] Về tài sản: Chị Y, anh T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
các Điều 28; 35; 39; 147; 227; 228; 238; 271; 273 BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản
1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Y được ly hôn anh Nguyễn Anh T.
4
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Anh T có 01 con chung
là cháu Nguyễn Khải A, sinh ngày 13/10/2019. Giao cháu A cho chị Y trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản: Chị Y, anh T không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải
quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp
tạm ứng tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai số 0000282 ngày
13/8/2025. Chị Y đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm. Chị Y, anh T có quyền kháng cáo bản án này
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND cùng cấp;
- UBND xã Luận Thành;
- THADS cấp tỉnh;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu HSVA; Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Thịnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 45/2025/HNGĐ-PT ngày 25/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm