Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 34/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị L xin ly hôn anh Lữ Văn B, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 10 - THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 34/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 9 - 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VC 10 - THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Đức Hoàn
Ông Bùi Trung Thành
- Thư ký phiên toà: Mỹ Duyên - Thư Toà án nhân dân khu vc 10
- Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 10 - Thanh Hoá tham gia
phiên toà:Quách Th Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 10 - Thanh
Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 29
tháng 7 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử s 34/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 Quyết định
hoãn phiên toà số 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm: 1995; H khẩu thường trú:
Thôn K, xã V, tỉnh Thanh Hoá; chỗ ở hiện nay: Thôn K, xã V, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Lữ Văn B; sinh năm: 1991; H khẩu thường trú trước khi xuất
cảnh: Thôn K, xã V, tỉnh Thanh Hoá; chỗ ở hiện nay: Hàn Quốc.
Tại phiên toà vắng mặt chị L, anh B. Chị L đã đơn đề nghị xét xử vắng
mặt, anh B vắng mặt không có lý do lần thứ hai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 29/7/2025 trong q trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị anh Lữ Văn D kết hôn tự
nguyện, đăng ngày 28/02/2014 tại Uỷ ban nhân dân V, huyện T, tỉnh Thanh
Hoá (nay là xã V, tỉnh Thanh Hoá). Sau ngày cưới được 02 tháng thì anh B đi xuất
khẩu lao động tại Hàn Quốc, cuộc sống vợ chồng hoà thuận được khoảng 01 năm
thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do khoảng cách địa , vợ chồng
thường xuyên xảy ra cãi vã. Hai bên gia đình đã hoà giải nhưng không kết quả.
2
Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay, không còn liên lạc với nhau.
Hiện nay, anh B cố tình giấu địa chỉ Hàn Quốc với chị nhưng chị được biết anh
B vẫn thường xuyên liên lạc với mẹ đẻ là bà Lò Thị M, có địa chỉ tại thôn K, xã V,
tỉnh Thanh Hoá. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu
Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh B.
Về con chung: Vợ chồng 01 con chung cháu Lữ Nguyễn Minh K, sinh
ngày 12/8/2014. Hiện cháu đang ở với chị L. Nếu ly hôn, chị có nguyện vọng được
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K. Không yêu cầu anh B
phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay, chị đang làm tự do, thu nhập bình quân
hằng tháng từ 10.000.000đ (Mười triệu đồng) đến 15.000.00 (Mười lăm triệu
đồng), chị đủ khả năng nuôi con.
Về tài sản: Chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại các biên bản xác minh ngày 29/7/2025 ngày 27/8/2025, Thị M
(mẹ đẻ của anh B) trình bày: Chị L và anh B kết hôn tự nguyện vào năm 2014,
đăng tại Uỷ ban nn dân xã V, huyện T, tỉnh Thanh Hoá (nay V, tỉnh
Thanh Hoá). Năm 2014, anh B đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc, sau đó anh
về thăm gia đình tiếp tục đi làm tại Hàn Quốc, từ năm 2017 cho đến nay, anh
chưa về Việt Nam lần nào. Do anh B và chị L sinh sống xa nhau trong thời gian dài
nên tình cảm vợ chồng dần lạnh nhạt, đến nay không thể cứu vãn được. Hiện chị L
đã mang con về nhà bố mẹ đẻ sinh sống.
Về con chung: Chị L và anh B có 01 con chung là cháu Lữ Nguyễn Minh K,
sinh ngày 12/8/2014. Hiện cháu đang ở với chị L.
Về tài sản: Bà không biết anh B và chị L có tài sản chung hay không.
Từ khi đi Hàn Quốc đến nay, anh B vẫn liên lạc về cho gia đình qua mạng
hội. Tuy nhiên về địa chỉ cụ thể của anh B Hàn Quốc, anh không cung cấp,
gia đình không được biết nên không thể cung cấp cho Tòa án, anh B nhờ M
nhận các văn bản của Tòa án và thông báo lại cho anh. Các văn bn t tụng, Toà án
tống đạt cho anh B, bà M đã nhận đầy đủ đều thông báo li cho anh B biết. Tuy
nhiên, do điều kiện xa, anh không th tham gia gii quyết được. Anh B thống
nht với yêu cầu của ch L và đ ngh Toà án gii quyết theo quy định của pháp
luật.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký
phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
sửa đổi, b sung năm 2025 (sau đây viết tắt BLTTDS); chị L đã thực hiện đầy
đủ quyền nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật, anh B không
thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Đề nghị
HĐXX xét xử vắng mặt cả hai bên đương sự theo quy định của BLTTDS. Về giao
nhận, tống đạt văn bản tố tụng Toà án đã thực hiện đúng theo quy định của pháp
luật.
3
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82;
83 Luật hôn nhân gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử
cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Lữ Văn B. Giao cháu Lữ Nguyễn Minh K,
sinh ngày 12/8/2014 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L phải chịu án phí dân s
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Lữ Văn B, H khẩu thường
trú trước khi xuất cảnh tại Thôn K, xã V, tỉnh Thanh Hoá, chỗ hiện nay tại n
Quốc nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vc 10 -
Thanh Hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39
BLTTDS.
Về việc tống đạt các văn bản tố tụng cho bđơn: Chị L chỉ cung cấp được
địa chỉ nơi trú cuối cùng của anh B Việt Nam, không cung cấp được địa chỉ
của anh B tại nước ngoài. Tòa án đã yêu cầu đến lần thhai nhưng bà Thị M
(mẹ đẻ của anh B) trình bày không biết địa chỉ cụ thể của anh B Hàn Quốc. Tuy
anh B thường xuyên liên lạc với gia đình nhưng cố tình không cung cấp địa chỉ của
anh hiện nay nước ngoài. Thị M vẫn thường xuyên liên lạc với anh B nên
đã nhận các văn bản tố tụng của Tòa án để thông báo cho anh B được biết. vậy,
Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục bị đơn cố tình giấu địa chỉ.
Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh B không có mặt nên Tòa án
đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh
B theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS.
Ch L đề ngh không tiến hành hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải
được. Đây trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 4
điều 207 BLTTDS.
Chị Nguyễn Thị L đã đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Toà án đã triệu tập
hợp lệ anh Lữ Văn B lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng anh B
vẫn vắng mặt mà không do. Căn cứ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2
Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị L, anh
B.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L anh Lữ Văn B kết hôn trên sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/02/2014 tại Uỷ ban nhân dân xã V, tỉnh Thanh
Hoá không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân gia đình, hôn nhân
hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do sống xa
nhau trong thời gian dài nên thường xuyên xảy ra cãi . Vợ chồng đã sống ly
thân, không còn liên lạc với nhau. Chị L không địa chỉ của anh B tại Hàn Quốc
4
nên không cung cấp địa chỉ của anh B cho Tòa án được, thông qua gia đình thì
M (mẹ đẻ của anh B) trình bày anh B đã biết chị L đơn xin ly hôn anh B
thống nht với yêu cầu của ch L. Điều đó chứng t chị L, anh B đã vi phạm
nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được. Căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị L được ly hôn anh B.
[3] Về con chung: Chị L anh B 01 con chung. Xét thấy, hiện tại cháu
đang với chị L. Cháu nguyện vọng muốn được với mẹ khi bmẹ ly hôn.
Ngoài ra, hiện nay anh B đang lao động tại Hàn Quốc nên không thể trực tiếp nuôi
con được. Để không bị xáo trộn cuộc sống và đảm bảo sự phát triển ổn định về mọi
mặt cho cháu, cũng như theo nguyện vọng của cháu. Chấp nhận yêu cầu của chị L:
giao cháu K cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận ý kiến của chị L, đây s tự
nguyện của chị L, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[4] Về tài sản: Chị L không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình;
các Điều 28; 35; 39; 147; 227; 228; 238; 271; 273; 479 BLTTDS; Điều 6; điểm a
khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà
án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Lữ Văn B.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L anh Lữ Văn B 01 con chung
cháu Lữ Nguyễn Minh K, sinh ngày 12/8/2014. Giao cháu K cho chL trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Anh B quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản: Chị L không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sthẩm vviệc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm
ứng tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai số 0007662 ngày
29/7/2025. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai thẩm. Chị L quyền kháng o bản án này trong hạn
15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án. Anh B quyền
5
kháng cáo bản án y trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày
niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sthì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND cùng cấp;
- UBND xã Vạn Xuân;
- THADS cấp tỉnh;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu HSVA; Văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Thịnh
Tải về
Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST Bản án số 34/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất