Bản án số 34/2024/DS-ST ngày 21/02/2024 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 34/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 34/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 34/2024/DS-ST ngày 21/02/2024 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện An phú (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 34/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/02/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Cty TC yêu cầu ông H phải thanh toán số nợ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN PHÚ Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 34/2024/DS-ST
Ngày: 21/02/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Ngân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Phước Tân;
2. Phan Công Văn.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vũ - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện An
Phú, tỉnh An Giang.
Đại diện viên kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị
Thanh T – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện An Phú mở
phiên toà xét sử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 364/2023/TLST – DS ngày
14 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định
xét xử số: 73/2024/QĐXXST - DS ngày 31/01/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T1. Địa chỉ trụ sở: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V,
Quận C, TP ..
Người đại diện theo pháp luật là ông T2 – chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền là bà Trần Việt N, chức vụ: Phó bộ phận cấp cao
Bộ phận quản lý, Công nợ, theo văn bản ủy quyền số 17/2023/UQ-JIVF ngày
19/9/2023 của Tổng giám đốc.

2
Người nhận ủy quyền lại là ông Trần Minh H, sinh năm 1990 – chức vụ: Nhân
viên quản lý công nợ JIVF. Địa chỉ liên hệ: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận
C, TP ..
Bị đơn: Ông Đỗ Thanh H1, sinh năm 1979, cư trú: ấp P, xã P, huyện A, tỉnh
An Giang
(Tại phiên tòa ông H có mặt; ông H1 vắng có đơn)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đại diện
nguyên đơn ông Trần Minh H trình bày:
Ngày 01/12/2022, ông Đỗ Thanh H1 ký hợp đồng với Công ty J số
915500003473280000 để vay 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) để mua xe máy cũ,
hình thức trả góp hàng tháng với số tiền 1.642.908đ vào trước hoặc đúng ngày cuối
hàng tháng cho đến khi kết thức hợp đồng bắt đầu từ ngày 03/01/2023, thời gian vay
12 tháng, lãi suất vay 4,3500%.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày 03/01/2023 đến nay, ông H1
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán dù nhân viên Công ty đã nhiều lần liên hệ và
đến nhà làm việc.
Nhận thấy việc ông H1 không thanh toán đã vi phạm vào Điều 3, Điều 8 hợp
đồng hai bên đã ký kết, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của JIVF. Do đó,
JIVF khởi kiện yêu cầu ông H1:
1. Phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho JIVF với số tiền gốc
15.000.000đ, lãi 8.336.305đ, lãi quá hạn 1.744.512đ, phí quản lý khoản vay 48.000đ
tính đến ngày 08/01/2023 với tổng số tiền 25.254.817đ.
2. Tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí
từ ngày 08/01/2023 cho đến khi ông H1 thanh toán đứt nợ theo hợp đồng số
915500003473280000 được ký vào ngày 01/12/2022.
Theo biên bản ghi lời khai ngày 31/01/2024, ông Đỗ Thanh H1 trình bày:
Ông thừa nhận có nợ như đơn khởi kiện phía nguyên đơn. Trong quá trình thực
hiện hợp đồng, ông đã thanh toán được 04 (bốn) lần cho phía nguyên đơn nhưng
không nhớ cụ thể số tiền là bao nhiêu, chứng từ đã thất lạc. Ông sẽ cung cấp trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày 31/01/2024.
Hiện nay hoàn cảnh hiện khó khăn, không thể thanh toán một lần nên xin trả
dần, miễn lãi suất và khoanh nợ với số tiền 25.254.817đ cụ thể như sau:
- Tháng 5/2024 trả 10.000.000đ;
- Tháng 8/2024 trả phần còn lại.

3
Ngày 31/01/2024, ông Đỗ Thanh H1 có đơn xin vắng mặt tại các phiên hòa
giải, phiên tòa.
Về tài liệu chứng cứ: Các tài liệu chứng cứ các đương sự giao nộp đã được
thẩm tra và công khai trong quá trình hòa giải, các đương sự không có ý kiến gì về
các tài liệu chứng cứ và tại phiên tòa không ai giao nộp bổ sung thêm tài liệu chứng
cứ khác.
Tại phiên tòa hôm nay, ông H giao nộp Bản tự khai về nội dung khởi kiện, lịch
sử thanh toán chi tiết, bản kê khai tiền lãi chi tiết, bản kê khai tiền lãi quá hạn tính
đến ngày 21/02/2024. Đồng thời, ông H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ban đầu.
Riêng ông H1 đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử
vắng mặt ông theo thủ tục chung.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý, xác định quan hệ tranh chấp, tiến hành thu thập
chứng cứ đúng quy định của pháp luật, bảo đảm đúng quy định của bộ luật tố tụng
dân sự; Thành phần Hội đồng xét xử không thuộc trường hợp phải thay đổi.
Về nội dung: ………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, quan điểm của Vị đại diện Viện
kiểm sát, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Cty tài chính khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Đỗ
Thanh H1 thanh toán tổng số tiền gốc lãi đến ngày 21/02/2024 là 25.254.817đ nên
Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” là phù hợp theo quy định tại tại khoản 2, khoản 9, Điều 26 Bộ luật tố tụng dân
sự 2015 Khoản 2, Điều 14, Điều 5, Điều 6, Điều 365 và Điều 463 Bộ luật dân sự năm
2015.
[2] Về thời hiệu, thẩm quyền giải quyết:

4
Theo hợp đồng tín dụng ngày 01/12/2022 giữa C và ông H1 ký kết thì thời hạn
vay 12 tháng, trong quá trình thực hiện hợp đồng ông H1 không thanh toán vốn gốc
và lãi suất. Ngày 08/01/2024, phía Cty tài chính khởi kiện theo quy định tại khoản 1
Điều 154 và Điều 429 Bộ luật dân sự 2015 thì thời hiệu khởi kiện vẫn còn.
Ông H1 hiện có địa chỉ nơi đăng ký thường trú tại xã P, huyện A. Do đó, căn
cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện An Phú, An Giang.
[3] Về tư cách tham gia tố tụng: Trong vụ án này do C khởi kiện ông H1 nên
xác định Cty tài chính là nguyên đơn, ông H1 là bị đơn; việc ủy quyền của bà H2 với
ông Trần Minh H là đúng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 68, Điều 87 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015.
[4] Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa hôm nay ông H1 được tống
đạt hợp lệ và có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ông là đúng quy
định.
[5] Về nội dung vụ án.
Trong quá trình giải quyết vụ án, hai bên thống nhất nội dung hợp đồng tín
dụng về thời gian vay, số tiền vay, lãi suất vay và số tiền còn nợ lại. Do đó, căn cứ
quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử có cơ sở
xác định giữa ông Đỗ Thanh H1 có ký kết hợp đồng vay với C như đơn khởi kiện đã
thể hiện.
Căn cứ Điều 463, 465, 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của
bên vay là trả đủ tiền và đúng hạn. Tuy nhiên, đã quá thời hạn thanh toán theo thỏa
thuận mà ông H1 không trả nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông H1 trình bày đã thực hiện thanh toán cho
phía nguyên đơn 04 lần nhưng không nhớ số tiền cụ thể bao nhiêu, chứng từ đã thất
lạc cần có thời gian tìm lại.
Tòa án cho ông thời hạn 15 ngày kể từ ngày 31/01/2024 để giao nộp các chứng
cứ nêu trên nhưng đến hôm nay ông không phản hồi nên Hội đồng xét xử không có
cơ sở xem xét cho ông.
Tại phiên tòa, phía nguyên đơn trình bày không ghi nhận được việc thanh toán
như ông H1 trình bày và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với số tiền gốc
15.000.000đ, lãi trong hạn 8.366.305đ, lãi quá hạn 1.744.512đ, phí quản lý khoản vay
144.000đ là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

5
Kể từ ngày tuyên án (21/02/2024) ông H1 còn phải chịu lãi phát sinh do nợ quá
hạn, lãi quá hạn, các loại phí cho đến khi ông H1 thanh toán đứt nợ theo hợp đồng số
915500003473280000 được ký vào ngày 01/12/2022.
[6] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn
không phải chịu án phí.
Ông H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 161, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 288, 429, 463, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 JACCS.
Buộc ông Đỗ Thanh H1 phải thanh toán số tiền 25.254.817đ (trong đó vốn gốc
15.000.000đ, lãi trong hạn 8.366.305đ, lãi quá hạn 1.744.512đ, phí quản lý khoản vay
144.000đ)
Kể từ ngày tuyên án (21/02/2024) ông H1 còn phải chịu lãi phát sinh do nợ quá
hạn, lãi quá hạn, các loại phí cho đến khi ông H1 thanh toán dứt nợ theo hợp đồng số
915500003473280000 được ký vào ngày 01/12/2022.
2. Về án phí:
Ông Đỗ Thanh H1 phải chịu 1.262.741đ án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty T1 JACCS được nhận lại số tiền 608.000đ tạm ứng án phí theo biên
lai tạm ứng án phí số 0009167 ngày 12/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
An Phú.
Các đương sự không phải chịu án phí nào khác.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 21/02/2024); các đương sự vắng mặt được quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án tại nơi
cư trú, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
6
(Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.).
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm