Bản án số 33/2022/DS-ST ngày 28/09/2022 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2022/DS-ST ngày 28/09/2022 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 33/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH ĐỨC PH
TNH QUNG NGÃI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 33/2022/DS-ST
Ngày: 28-9-2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dng
NHÂN DANH
NƢỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH ĐỨC PH - TNH QUNG NGÃI
Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Phm Minh Trung
Các hi thm nhân dân:
1. Trương Thị Hương
2. Bà Hunh Th Thùy Trâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Trnh Th Minh Ngân Thư ký Tòa án, Tòa án
nhân dân th Đức Ph, tnh Qung Ngãi
- Đại din Vin kim sát nhân dân th Đức Ph tham gia phiên tòa:
Đinh Thị M Hnh Kim sát viên
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân th Đức Ph, tnh
Qung Ngãi t x thẩm ng khai v án th s: 34/ 2022/TLST- DS ngày
29 tháng 3 m 2022; v tranh chp hợp đồng tín dng theo Quyết định đưa
v án ra xét x s: 88 /2022/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 9 năm 2022 và Quyết
định hoãn phiên tòa s: 100/2022/QĐST-DS, ngày 23 tháng 9 năm 2022 gia các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng M
Địa ch: 198 Trn Quang K, phường L, qun HK, TP.Hà Ni;
Người đại din theo pháp lut: Ông Phm Quang D - Chc v: Ch tch
Hội đồng qun tr;
Người đại din theo y quyền: Ông Văn L - Chc vụ: Giám đc Ngân
hàng M. - Chi nhánh QNg.
(Theo văn bản y quyn s: 636/UQ VCB PC ngày 15/10/2021 ca Ch tch
hội đồng qun tr Ngân hàng M).
2
Người đại din theo y quyn tham gia t tng: Nguyn Th L A
chc vụ: Phó Trưởng phòng giao dịch ĐP (Theo Văn bản y quyn s 56/UQ
NHNT NQg ngày 09/32022 của Giám đc Ngân hàng M- Chi nhánh QNg)
Địạ ch: S 266 Ng, Png Ng, th ĐP, tnh QNg. Vng mặt, có đơn đề
ngh xét x vng mt
2. B đơn: Ông Nguyễn Văn H sinh năm 1968, Nguyễn Th S sinh
năm 1972;
Cùng đa ch: T dân ph TB, phường Ph Th, th ĐP, tnh QNg; S,
ông H đều vng mt
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
- Ông H Minh S sinh năm 1970, bà Trn Th S sinh năm 1972
Cùng địa ch: Tn ph TB, phường Ph Th, th xã ĐP, tnh QNg;
- Anh H Thanh L - sinh năm 1993
- Ch H Th Thanh X sinh năm 1996
- Anh H Thanh H sinh năm 2001
Cùng địa ch: Tn ph TB, phường Ph Th, th xã ĐP, tnh QNg;
Nhng ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đều vng mt. Bà S có đơn đề
ngh xét x vng mt
NI DUNG V ÁN:
Ti đơn khởi kin ngày 09/3/2022, quá trình gii quyết v án, đại din hp
pháp ca nguyên đơn Ngân hàng M trình bày: Ngày 21/6/2017, ông Nguyn
Văn H Nguyễn Th S Hợp đồng cho vay tng ln trung dài hn s
555/2017/NHNT.ĐP để vay s tin 3.500.000.000 đồng (Ba t năm trăm triệu
đồng chn) vi mục đích vay: Thanh toán chi phí đóng mới tàu phc v đánh
bt thy sn xa b. Thi hn vay: 84 tháng; Thi hn rút vn: 06 tháng k t ngày
hợp đồng hiu lc; Tr n gc: Tr n gc 03 tháng/ln, tr trong 27 k, s
tin gc tr t k th 01 đến k th 26 130.000.000 đồng, k cui cùng tr s
tiền 120.000.000 đồng. Lãi sut cho vay được xác định và ghi trên Giy nhn
n ti các thời điểm rút vn 10,6%/năm. Trong quá trình vay ông Nguyễn Văn
H và Nguyn Th S đã trả đưc 1.559.867.737 đồng n gc 758.571.044
đồng tin lãi.
3
Tài sn bảo đảm cho n tín dng này gm các tài sn theo các Hợp đồng
thế chp sau:
+ 01 tàu s đăng QNg-98412-TS ca ông Nguyễn Văn H (theo hp
đồng thế chấp phương tiện thy nội địa s 279.01/2017/HĐTC.ĐP ngày
21/9/2017)
+ 01 tàu s đăng QNg-98543-TS ca ông Nguyễn Văn H (theo hp
đồng thế chấp phương tiện thu nội đa s 402/2018/HĐTC.ĐP ngày 20/08/2018)
+ Quyn s dụng đất tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 168, t bn
đồ s 19 thuc Ph Th, huyện ĐP, tnh QNg (nay Phường Ph Th, Th
ĐP, tnh QNg); Din tích: 277 m
2
(trong đó: Đt : 200 m
2
, Đất trng cây hàng
năm khác: 77 m
2
); được UBND huyện ĐP, tnh QNg cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất s AI 389433 cp ngày 08/11/2006, s vào s cp giy chng nhn
quyn s dụng đt: H.00556 tài sn ca ông H Minh S bà Trn Th S (theo
Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 284/2017/HĐTC.ĐP ngày 21/06/2017).
Ngày 21/06/2017, ông H Minh S Trn Th S Giy cam kết nhà cp
4.A. S tng: 01 tng; xây dựng năm 2010; Kết cấu nhà: Móng đá, tường gch,
nn gch men, mái tôn XM, ca g kính; tài sn ca ông S, S to lp,
không tranh chp, hiện được dùng đ bảo đm cho toàn b n vay ca v
chng ông Nguyễn Văn H Nguyễn Th S ti Ngân hàng M - Phòng Giao
dịch ĐP. Hin nay tài sản này chưa đưc cp giy chng nhn s hu tài sn.
Trong trường hp phi x quyn s dụng đất, v chồng ông đng ý x
luôn tài sản là nhà, công trình trên đất để tr n cho Ngân hàng.
Nay, nguyên đơn yêu cu Toà án nhân dân th xã ĐP, tnh QNg buc ông
Nguyễn Văn H, Nguyn Th S trách nhim tr cho Ngân hàng s tin n
2.388.726.995 đồng; trong đó dư n gc vay là: 1.940.132.263 đồng, n lãi vay
trong hn là: 397.380.359 đồng, n lãi vay quá hn là: 51.214.373 đồng (lãi vay
tính đến hết ngày 27/9/2022) và yêu cu tiếp tc tính lãi toàn b s tiền trên dư nợ
gc theo Hợp đồng cho vay tng ln trung dài hn s 555/2017/NHNT.ĐP ngày
21/6/2017 cho đến khi ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Th S tr xong khon n
trên. Trường hp ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Th S không tr s tin nêu trên
thì Ngân hàng được quyn yêu cầu quan thi hành án dân s thm quyn x
lý tài sn thế chp, c th như sau:
+ Quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ti thửa đất s 168, t bn
đồ s 19, din tích: 277 m
2
thuc Xã Ph Th, huyện ĐP, tnh QNg (nay là Phường
4
Ph Th, Th ĐP, tnh QNg) theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
284/2017/HĐTC.ĐP ngày 21/06/2017 và Hợp đồng sửa đổi, b sung s: 555-
05/2017/HĐSĐ ngày 04/10/2019
+ 01 tàu s đăng QNg-98412-TS ca ông Nguyễn Văn H (theo các
hợp đng thế chấp phương tiện thy nội địa s 279.01/2017/HĐTC.ĐP ngày
21/9/2017)
+ 01 tàu s đăng QNg-98543-TS ca ông Nguyễn Văn H (theo hp
đồng thế chấp phương tiện thu nội đa s 402/2018/HĐTC.ĐP ngày 20/08/2018)
Cùng các Hp đồng sửa đổi, b sung hợp đồng thế chấp phương tiện thu
nội địa s: 555-01/2017/HĐSĐ ngày 21/9/2017, s: 555-02/2017/HĐSĐ ngày
28/9/2017, s: 555-03/2018/HĐ ngày 14/8/2018, s: 555-04/2018/HĐSĐ
ngày 20/8/2018.
Sau khi x tài sn thế chp không đủ thc hiện nghĩa vụ tr n thì
ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Th S trách nhim tiếp tc thc hiện nghĩa vụ
tr n cho Ngân hàng đến khi thc hiện xong nghĩa v tr n. Yêu cu ông
Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Th S phi thanh toán lại cho Ngân hàng chi pt
tng Ngân hàng đã tm ng, tt toán xong vi tng s tin là: 3.000.000 đồng
(Ba triệu đồng).
Ti bn t khai ngày 27/5/2022 b đơn bà Nguyn Th S trình bày: Ngày
21/6/2017, cùng chng ông Nguyễn Văn H Hợp đồng cho vay tng ln
trung dài hn s: 555/2017/NHNT.ĐP vay vi s tin 3.500.000.000 đng (bng
ch: Ba t năm trăm triệu đồng chn) vi mục đích vay: Thanh toán chi phí đóng
mi tàu phc v đánh bắt thy sn xa b. Thi hn vay: 84 tháng, lãi sut
10,6%/năm. Trong quá trình vay ông Nguyễn Văn H đã trả đưc
1.559.867.737 đồng n gc 758.571.044 đồng tin lãi. Để đảm bo khon vay
ông H Minh S Trn Th S đã Hợp đng thế chp quyn s dụng đất s
168, t bản đồ s 19, din tích: 277 m
2
thuc Ph Th, huyện ĐP, tnh QNg
(nay là Phường Ph Th, Th ĐP, tnh QNg) là tài sn ca ông H Minh S và bà
Trn Th S theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s 284/2017/HĐTC.ĐP
ngày 21/06/2017 Hợp đng sửa đổi, b sung s: 555-05/2017/HĐSĐ ngày
04/10/2019. Ngoài ra ông Nguyễn Văn H đã Hợp đồng thế chp 02 tàu s
đăng ký QNg-98412-TS tàu cá s đăng ký QNg-98543-TS
Nguyn Th S tha nhn hin nay v chng còn n Ngân hàng M s
tin gc, lãi tính như đơn khởi kin của nguyên đơn v chng bà nhận nghĩa
v tr s n này cho Ngân hàng. Do làm ăn thua lỗ nên v chồng chưa có tiền
5
tr cho Ngân hàng. Nay, Ngân hàng khi kin yêu cu v chng tr tin n
gc lãi thì v chồng đồng ý trả, nhưng tr dn. Trường hp v chng bà
không tr đưc n thì đề ngh x lý tài sn thế chấp theo quy định pháp lut.
Ti bn t khai ngày 26/8/2022 ni quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Trn Th S trình bày: v chng ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Th S nh bà
chng ông H Văn S thế chp tài sn 01 quyn s dụng đất công trình
trên đất nhà ti thửa đất s 168, t bản đồ s 19, din tích: 277 m
2
thuc
phưng Ph Th, th ĐP, tnh QNg do ông S làm ch s hu để đảm bo
khon vay v chng ông Hi S theo Hợp đồng cho vay tng ln trung dài hn
s 555/2017/NHNT.ĐP ngày 21/6/2017 gia Ngân hàng M v chng ông
Nguyễn Văn H, Nguyễn Th S; trên đất nhà ca ông S. Hin nay ông
H, S còn n tin vay ti Ngân hàng M. Trường hp ông Nguyễn Văn H,
Nguyn Th S không tr đưc n thì v chồng đồng ý x tài sn thế chp
theo quy định ca pháp lut.
Tòa án nhân dân th Đức Ph đã tống đạt hp l các văn bản t tng cho
b đơn ông Nguyễn Văn H, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông H Minh
S, anh H Thanh L, ch H Th Thanh X, anh H Thanh H nhưng các đương sự
này không văn bản trình bày ý kiến đồng thời không đến Tòa án tham gia t
tng.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân th Đức Ph ti phiên tòa:
V chp hành pháp lut: Thm phán th v án, xác định quan h tranh
chp, thu thp chng c, tiếp cn công khai chng c và hòa gii; Quyết định đưa
v án ra xét x là đúng quy đnh ca pháp lut. Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa
tuân th đúng pháp luật.
Nguyên đơn đi din theo y quyn ca nguyên đơn thc hiện đúng
quyền và nghĩa vụ theo quy đnh Lut t tng dân s. B đơn ông Nguyễn Văn H
những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông H Minh S, anh H Thanh
L, ch H Th Thanh X, anh H Thanh H chưa thc hiện đúng quyền nghĩa vụ
theo quy định Lut t tng dân s.
V gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu ca
nguyên đơn. Buc v chng ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Th S phải nghĩa
v tr cho Ngân hàng M s tin n gc vay là: 2.388.726.995 đồng; trong đó dư
n gc vay là: 1.940.132.263 đồng, n lãi vay trong hn là: 397.380.359 đng, n
lãi vay quá hạn là: 51.214.373 đồng (lãi vay tính đến hết ngày 27/9/2022) b
đơn tiếp tc trả lãi đối với s tiền trên n gc k t ngày 28/9/2022 theo mc
lãi sut các bên tha thun ti các Hợp đồng cho vay tng ln trung dài hn s
Hợp đồng cho vay tng ln trung dài hn s 555/2017/NHNT.ĐP ngày 21/6/2017
cho đến khi ông H, S tr xong khon n trên. Trường hp ông H, S không
6
tr s tiền nêu trên thì Ngân hàng đưc quyn yêu cầu cơ quan thi hành án dân s
có thm quyn x lý tài sn đã thế chấp để thu hi n.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án được thm tra ti phiên
tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] V thm quyn: Nguyên đơn Ngân hàng M khi kin b đơn ông
Nguyễn Văn H, Nguyễn Th S cùng trú t dân ph TB, phưng Ph Th,
th ĐP, tnh QNg. Theo quy định ti khon 3 Điu 26; điểm a khoản 1 Điều 35;
khoản 1 Điều 39 B lut t tng dân s năm 2015 thì vụ án thuc thm quyn gii
quyết ca Tòa án nhân dân thĐP, tnh QNg.
[1.2] V t tng: Ti phiên tòa đại din theo y quyn của nguyên đơn
vng mt nhưng đơn đề ngh xét x vng mt; b đơn ông Nguyễn văn H,
Nguyn Th S; ngưi có quyn lợi,nghĩa v liên quan ông H Minh S, anh H
Thanh L, ch H Th Thanh X, anh H Thanh H đã được Tòa án triu tp hp l
ln th hai nhưng vẫn vng mt không có lý do; bà Trn Th S vng mặt nhưng có
đơn đ ngh xét x vng mt. Căn c vào khoản 2 Điều 227, khon 1, 3 Điều 228
B lut t tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt h.
[3] Về nội dung tranh chấp:
[3.1] Xét Hợp đồng cho vay tng ln trung dài hn s
555/2017/NHNT.ĐP ngày 21/6/2017 kết gia Ngân hàng M b đơn ông
Nguyn Văn H, Nguyễn Th S vi s tin vay 3.500.000.000 đồng (bng
ch: Ba t năm trăm triệu đồng chn) vi mục đích vay: Thanh toán chi phí đóng
mi tàu phc v đánh bt thy sn xa b; Hội đồng xét x thy rng: Gia
Ngân hàng M ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Th S đã xác lp hợp đồng vay
tài sn k hạn lãi theo quy đnh tại Điều 463, khoản 2 Điều 470 ca B
lut dân s năm 2015. Các bên tham gia hợp đồng có đ năng lực hành vi dân s
t nguyn giao kết hp đồng; ni dung mục đích hợp đồng không vi phm
điu cm ca pháp luật, không trái đạo đức hi. Vic lp hợp đồng tín dng
đưc thc hiện đúng trình t ca pháp lut v tín dng ngân hàng. vy hp
đồng trên hp pháp làm phát sinh quyền, nghĩa vụ ca các bên tham gia
kết hợp đồng.
[3.2] Xét nguyên đơn yêu cu b đơn trả s tin n gốc chưa thanh toán:
Theo trình bày của đương s đối chiếu tài liệu nguyên đơn cung cấp có đủ căn
c xác định: Ngân hàng M đã giải ngân cho b đơn ông Nguyễn Văn H,
7
Nguyn Th S nhn s tin gc theo Hp đồng tín dng vi tng s tin
3.500.000.000 đồng. Trong quá trình vay ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Th S
đã trả đưc 1.559.867.737 đồng n gc. Tính đến hết ngày 28/9/2022, ông
Nguyn Văn H, Nguyễn Th S còn n Ngân hàng M s tin n n gc là
1.940.132.263 đng. vy, nguyên đơn khởi kin yêu cu b đơn phi thanh
toán s tin n gc 1.940.132.263 đồng là căn cứ theo quy đnh ti Điu 466
B lut dân s nên được Hội đồng xét x chp nhn.
[3.3] Xét nguyên đơn yêu cầu b đơn trả tin lãi chưa thanh toán:
T khi vay cho đến nay ông H, S đã trả 758.571.044 đồng lãi vay theo
Hợp đồng cho vay tng ln trung dài hn s 555/2017/NHNT.ĐP ngày
21/6/2017. T khi ông H, bà S không tr gc, lãi cho Ngân hàng; Ngân hàng đã
chuyn toàn b s n vay còn li sang n quá hn. Nguyên đơn đã áp dng nhiu
biện pháp thông báo, đôn đốc nhưng b đơn không tr tin lãi trong nhiu tháng,
nhiu k liên tiếp các bên không tho thun v vic gia hn n hoặc điều
chnh k hn tr nợ. Ngân hàng đã chuyển phần n gốc đến hn thanh toán
ca Hợp đồng tín dng nhưng không được ông H, S thanh toán sang n quá
hn. vy tng s tin lãi tính đến hết ngày 27/9/2022 ông H, bà S chưa thanh
toán cho Ngân hàng n lãi vay trong hn là: 397.380.359 đồng, n lãi vay quá
hn là: 51.214.373 đồng. Ông H, S còn phi chu lãi quá hn ca s tin n
gốc chưa thanh toán theo mc lãi sut tho thun ti Hợp đồng cho vay tng ln
trung dài hn s 555/2017/NHNT.ĐP ngày 21/6/2017 k t ngày 28/9/2022 cho
đến khi thanh toán xong. Vy, nguyên đơn yêu cầu b đơn phải tr lãi căn
c nên được Hội đồng xét x chp nhn. B đơn Nguyn Th S công nhn s
tin gc lãi còn n ca nguyên đơn, nhưng S xin được tr dn n gc
lãi, đại din hp pháp của nguyên đơn không đồng ý, nên Hội đồng xét x không
chp nhn cho b đơn trả n dn..
[4] Xét các Hợp đồng thế chp yêu cu x lý tài sn thế chp:
[4.1] V giá tr hiu lc ca Hợp đồng thế chp:
Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 284/2017/HĐTC.ĐP ngày
21/06/2017: Quyn s dụng đất tài sn gn lin với đt ti thửa đất s 168, t
bản đồ s 19 thuc Ph Th, huyện ĐP, tnh QNg (nay Phường Ph Th, Th
xã ĐP, tnh QNg); Din tích: 277 m
2
(trong đó: Đất : 200 m
2
, Đất trng cây hàng
năm khác: 77 m
2
) là tài sn ca ông H Minh S và bà Trn Th S và Giy cam kết
tài sản trên đất ngày 21/06/2017.
Hợp đồng thế chấp phương tiện thy nội địa s 279.01/2017/HĐTC.ĐP ngày
21/9/2017: 01 tàu cá s đăng ký QNg-98412-TS ca ông Nguyễn Văn H
8
Hợp đồng thế chấp phương tiện thu nội địa s 402/2018/HĐTC.ĐP ngày
20/08/2018: 01 tàu cá s đăng ký QNg-98543-TS ca ông Nguyễn Văn H
Các bên đương s đu tha nhn ti thời đim thế chp thửa đất thế chp
thuc quyn s hu, qun lý, s dng hp pháp ca ông H Minh S, Trn Th
S 02 tàu thuc quyn s hu ca ông Nguyễn Văn H. Xét thời đim giao
kết các Hợp đồng thế chp, các bên đủ năng lực hành vi dân s t nguyn
ký kết, nên các Hp đồng thế chp có giá tr pháp lý.
[4.2] Xét yêu cu x tài sn thế chp: Quyn s dụng đất tài sn gn
lin với đất ti thửa đất s 168, t bản đồ s 19 thuc Din tích: 277 m
2
(trong
đó: Đất : 200 m
2
, Đất trồng cây hàng năm khác: 77 m
2
) theo Hợp đồng thế chp
quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất s 284/2017/HĐTC.ĐP ngày
21/06/2017. Các bên đương sự thng nhất đây tài sản bảo đảm cho các khon
vay tín dụng; trường hp b đơn không trả đưc n thì người quyn lợi, nghĩa
v liên quan đồng ý giao tài sản để Ngân hàng x thu hi n. Nên vic Ngân
hàng đề ngh x tài sn thế chp trên trong trường hp b đơn không tr đưc
n là có căn cứ theo quy định ca pháp lut nên chp nhn.
[6] V chi phí t tng: Chi phí xem xét, thẩm định ti ch nguyên đơn đã
tm ng s tin 3.000.000 đồng đã thanh toán xong nên nguyên đơn yêu cu b
đơn phải tr lại cho nguyên đơn. Xét yêu cu của nguyên đơn căn c nên
đưc chp nhn; buc b đơn phi hoàn tr cho nguyên đơn s tin 3.000.000
đồng tin chi phí xem xét, thẩm đnh ti ch.
[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[8] V án phí dân s thẩm: Do yêu cu của nguyên đơn được chp
nhn, nên b đơn cùng phi chu án phí dân s thẩm là: 79.774.500 đồng
(72.000.000 đồng + (388.726.995 đng x 2%)
[9] Các đương sự đưc quyn kháng cáo trong hn luật định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điu 26, Điu 147, Điu 157, khon 2 Điều 227, khon 1,
3 Điều 228, các Điu 235, 266, 271 Điều 273 B lut t tng dân s năm
2015;
9
Căn cứ các Điều 299, 317, 318, 319, 320, 323, 325, 463, 466, 468, 470,
500, 501, 502 và 503 ca B lut dân s năm 2015;
Căn cứ vào Điu 92 Lut các t chc tín dng năm 2010;
Căn cứ các Điu 27, 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 26, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng M.
Buc ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Th S phải nghĩa vụ tr cho Ngân hàng
M s tin n gc vay : 1.940.132.263 đồng, n lãi vay trong hn :
397.380.359 đồng, n lãi vay quá hn là: 51.214.373 đng.Tng cng tin vay
gốc lãi tính đến hết ngày 27/9/2022 : 2.388.726.995 đồng (hai t,ba trăm
tám mươi tám triu bảy trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm chín mươi lăm đng).
Ông Nguyễn Văn H Nguyễn Th S tiếp tc tr lãi phát sinh k t ngày
28/9/2022 trên s tiền nợ gc còn li theo Hợp đồng cho vay tng ln trung
dài hn s 555/2017/NHNT.ĐP ngày 21/6/2017 cho đến khi thanh toán xong
khon n gc.
2. Trường hp ông Nguyn Văn H, bà Nguyễn Th S không thc hin hoc
thc hin không đầy đủ nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng M quyn yêu cu Cơ
quan Thi hành án dân s x lý tài sn thế chp gm:
+ Quyn s dng đất toàn b tài sn gn lin với đất ti thửa đất s 168,
t bản đồ s 19 thuc Ph Th, huyện ĐP, tnh QNg (nay Phường Ph Th,
Th xã ĐP, tnh QNg) là tài sn ca ông H Minh S và bà Trn Th S
+ 01(mt) tàu cá s đăng ký QNg-98412-TS
+ 01 (mt) tàu cá s đăng ký QNg-98543-TS
Nếu s tin bán tài sn thế chp Quyn s dng đt toàn b tài sn
gn lin vi đất ti tha s 168, t bản đồ s 19 thuc Ph Th lớn hơn khoản
n phi tr cho Ngân hàng thì phn chênh lch s tr li cho ông H Minh S,
Trn Th S
Nếu s tin bán tài sn thế chp tàu s đăng QNg-98412-TS tàu
s đăng QNg-98543-TS ln hơn khoản n phi tr cho Ngân hàng thì phn
chênh lch s tr li cho ông Nguyễn Văn H.
10
Nếu s tin bán tài sn thế chấp không đủ để thc hiện nghĩa v tr n cho
Ngân hàng M thì ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Th S phi tiếp tc thanh toán
phn còn thiếu cho Ngân hàng M cho đến khi tr xong n.
4. V án phí: Ông Nguyn Văn H Nguyễn Th S cùng phi chu
79.774.500 đng (bảy mươi chín triệu by trăm by mươi bn nghìn năm trăm
đồng) án phí dân s sơ thẩm.
Hoàn tr cho Ngân hàng M s tin tm ng án phí đã nộp 38.614.000
đồng (ba mươi tám triệu sáu trăm mười bn nghìn đồng) theo biên lai s
0002181 ngày 25 tháng 3 năm 2022 ca Chi cc Thi hành án dân s th ĐP.
5. V chi phí t tng: Ông Nguyễn Văn H Nguyễn Th S phi hoàn
tr cho Ngân hàng M s tin 3.000.000 đng (ba triệu đồng) chi phí xem xét
thẩm định ti ch.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
Điu 9 Lut thi hành án dân s. Thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut thi hành án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh QNg; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã ĐP;
- Chi cục THADS thị xã ĐP;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Minh Trung
11
12
THÀNH VIÊN THM PHÁN
HỘI ĐỒNG XÉT X CH TA PHIÊN TÒA
Trƣơng Thị Hƣơng Huỳnh Th Thùy Trâm Phm Minh Trung
Tải về
Bản án số 33/2022/DS-ST Bản án số 33/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất