Bản án số 140/2026/DS-ST ngày 16/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 140/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 140/2026/DS-ST ngày 16/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 140/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: dân sự
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU
——————————
Bản án số: 140/2026/DS-ST
Ngày 16 - 4 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Kết
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
- Thư phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4
Cà Mau.
Ngày 16 tháng 43 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 Cà Mau
xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 152/2026/TLST-DS ngày 30
tháng 01 năm 2026 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 153/2026/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lữ Hoàng T, sinh năm 1963; địa chỉ trú: ấp D, xã Đ,
tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Liên Hoàng K, sinh ngày
19/3/1997; địa chỉ trú: khóm H, phường H, tỉnh Mau người đại diện theo
ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 12/3/2026) (vắng mặt).
- Bị đơn:
1. Anh Hùng C, sinh năm 1977; địa chỉ trú: ấp L, T, tỉnh Mau
(vắng mặt).
2. Chị Huỳnh Mỹ P, sinh năm 1979; địa chỉ trú: ấp L, T, tỉnh Cà Mau
(vắng mặt).
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Minh Đ, sinh năm
1980; địa chỉ cư trú: ấp L, xã T, tỉnh Cà Mau.
2
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Anh Tôn Quách T1, sinh năm 1986; địa chỉ trú: số A L, khóm B,
phường L, tỉnh Mau người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày
03/4/2026) (vắng mặt).
1. Chị Trần Cẩm T2, sinh năm 1996; địa chỉ cư trú: số A L, khóm B, phường
L, tỉnh Mau người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày
03/4/2026) (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Liên Hoàng K trình bày: Ngày 31/12/2024, ông T cho vợ chồng anh C,
chị P vay số tiền 3.300.000.000đ, thời hạn vay đến 15/12/2025, lãi suất 20%/năm.
Tuy nhiên, khi đến hạn vợ chồng anh C không trả tiền cho ông T. Nay ông T yêu
cầu vợ chồng anh C trả số tiền vốn 3.300.000.000đ, lãi tạm tính từ ngày
31/12/2024 đến ngày 31/12/2025 (3.300.000.000đ x 20%) x 12 tháng =
657.360.000đ, tổng cộng 3.957.360.000đ.
Anh Hùng C trình bày: Ngày 19/12/2022, anh vay của ông T số tiền
700.000.000đ (số tiền này được ông T chuyển khoản 02 lần), lãi suất
3.000đ/1.000.000đ/01 ngày. Sau đó, anh có vay thêm số tiền 500.000.000đ (số tiền
này tôi nhận bằng tiền mặt), lãi suất 5.000đ/1.000.000đ/01 ngày. Tổng số tiền anh
vay của ông T 1.200.000.000đ. Từ thời điểm vay đến nay anh đóng lãi cho ông
T được 170.000.000đ. Sau thời gian anh không còn khả năng đóng lãi nên ông T
tính tiền lãi nhập vốn và đưa hợp đồng buộc anh ký có vay của ông T số tiền vốn là
3.300.000.000đ. Nay anh không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông T.
Chị Huỳnh Mỹ P trình bày: Anh C vay tiền của ông T thì chị không hay biết,
không tên anh C vay tiền sử dụng vào mục đích riêng. Tuy nhiên, chị
cùng anh C đóng tiền i cho ông T được 170.000.000đ. Nay chkhông đồng ý
với yêu cầu khởi kiện của ông T.
Đối với anh Đoàn Minh Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng, nhưng không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Ông Lữ Hoàng T khởi
kiện yêu cầu anh Hùng C, chị Huỳnh Mỹ P vụ kiện tranh chấp hợp đồng vay
tài sản, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3
Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết, Tòa án đưa ông Đoàn Phú Đ1
anh Đoàn Minh Đ tham gia tố tụng với cách người quyền lợi, nghĩa vụ liên
3
quan là do có liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp cho ông T
đứng tên ông Đ1. Tuy nhiên, đương sự không cung cấp thông tin việc ông Đ1 đã
chết đã chết ngày 07/11/2021. Theo quy định của pháp luật, Tòa án phải đưa hàng
thừa kế thnhất của ông Đ1 tham gia tố tụng người thừa kế quyền nghĩa vụ
tố tụng. Nhưng người đại diện theo ủy quyền của ông T cung cấp biên nhận về việc
ông T đã trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Đ. Do đó, trong vụ án
này Hội đồng xét xử không buộc nghĩa vụ ông T phải trả lại giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất nên ông Đ1 không còn liên quan gì Tòa án không cần đưa
hàng thừa kế thứ nhất của ông Đ1 tham gia tố tụng với cách người thừa kế
quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Mặt khác, tại đơn khởi kiện ông T yêu cầu anh C chị P trả số tiền vốn
3.300.000.000đ. Tuy nhiên, tại đơn yêu cầu ngày 15/4/2026 người đại diện theo ủy
quyền của ông T yêu cầu anh C chị P trả số tiền vốn 1.200.000.000đ. Xét thấy:
Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của ông T về số tiền vốn không vượt quá phạm
vi khởi kiện ban đầu, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Anh Liên Hoàng K, anh Tôn Quách T1, chTrần Cẩm T2 đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt, anh Hùng C, chị Huỳnh Mỹ P đã được tòa án triệu tập hợp lệ,
nhưng vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân
sự xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện vsố tiền vốn vay, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Theo đơn yêu cầu ngày 15/4/2026 anh K xác định, ông T cho anh C chị P
vay số tiền 1.200.000.000đ, từ khi vay đến nay anh C, chị P không trả tiền vốn, lãi.
Anh C thừa nhận vay ông T 02 lần, lần đầu vay số tiền 700.000.000đ (số tiền
này được ông T chuyển khoản 02 lần) và lần hai vay 500.000.000đ (số tiền này tôi
nhận bằng tiền mặt), đóng lãi được 170.000.000đ. Riêng chị P xác định số tiền
vay của ông T anh C tự vay, sử dụng mục đích riêng, chị không biết, không
tên nên không đồng ý trả theo yêu cầu của ông T.
Xét thấy: Theo các tài liệu tài hồ vụ án, cũng như sự thừa nhận của
anh C thì anh C vay của ông T 1.200.000.000đ thực tế xãy ra. Nay ông T
yêu cầu anh C chị P trả cho ông T số tiền vốn 1.200.000.000đ căn cứ nên
được chấp nhận.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện về khoản tiền lãi, Hội đồng xét xử nhận thấy: Anh
C, chị P xác định trả cho ông T 170.000.000đ tiền lãi, nhưng ông T không thừa
nhận. Xét thấy: Theo lịch sử chuyển khoản thể hiện chị P chuyển khoản tiền lãi
cho ông T 30.000.000đ. Ngoài ra, anh C, chị P không chứng cứ chứng minh
trả tiền lãi như trình bày của anh chị. Do đó, lời trình bày của anh chị về việc có trả
tiền lãi cho ông T số tiền 170.000.000đ không căn cứ nên không được chấp
nhận.
Xét thấy: Tại đơn yêu cầu ngày 15/4/2026, anh K xác định hai khoản vay
của số tiền 700.000.000đ và 500.000.000đ cùng ngày 19/12/2022. Từ thời gian
4
vay đến ngày xét xử đã hơn 39 tháng, nhưng tại đơn yêu cầu ngày 15/4/2026, anh
K chỉ yêu cầu tính lãi của hai khoản nợ nêu trên 39 tháng. Như vậy, thời gian
tính lãi anh K yêu cầu ít hơn thời gian thực tế. Tuy nhiên, đây sự tự
nguyện của anh K, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Số tiền lãi được tính như sau: (1.200.000.000đ x 20%/năm) x 39 tháng =
780.000.000đ.
Đối trừ số tiền lãi anh C chị P đã trả: 780.000.000đ 30.000.000đ =
750.000.000đ.
[5] Xét về nghĩa vụ trả tiền, Hội đồng xét xử thấy rằng: Số tiền anh C vay
của ông T, mặc theo chị P xác định là chkhông biết, không tên, nhưng chị
xác định cùng anh C trả tiền lãi cho ông T 170.000.000đ. Điều đó chứng minh
chị P biết anh C vay tiền đồng ý khoản nợ này nợ chung của anh chị
được phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Đồng thời, hiện nay anh C với chị P vẫn
tồn tại mối quan hệ hôn nhân. Do đó, chị P phải nghĩa vụ liên đới cùng anh C
trả khoản nợ này cho ông T.
[6] Xét về án phí dân sự: Ông T là người cao tuổi, nên được miễn án phí dân
sự thẩm. Anh C chị P phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463; khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; điểm đ khoản 1
Điều 12, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Lữ Hoàng Triệu . Buộc
anh Hùng C và chị Huỳnh Mỹ P phải nghĩa vụ liên đới trả cho Lữ Hoàng T
số tiền 1.950.000.000 đồng (một tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ông Lữ Hoàng T đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền
nêu trên, nếu anh Hùng C, chị Huỳnh Mỹ P chậm thi hành khoản tiền trên, thì
hàng tháng anh C, chị P còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức
lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
5
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu của ông Lữ Hoàng T về việc buộc
anh Hùng C chị Huỳnh Mỹ P phải nghĩa vụ trả tiền lãi với s tiền
30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
3. Về án phí dân sự:
3.1. Ông Lữ Hoàng T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3.1. Anh Hùng C chị Huỳnh Mỹ P phải chịu án phí dân sự thẩm là
70.500.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên a hoặc không
mặt khi tuyên án mà do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Trương Minh Thịnh
6
Tải về
Bản án số 140/2026/DS-ST Bản án số 140/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 140/2026/DS-ST Bản án số 140/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất