Bản án số 310/2025/DS-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 310/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 310/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 310/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 310/2025/DS-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 310/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/04/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP T "Tranh chấp HĐ tín dụng" với bà Nguyễn Thị Bích N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

HTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bn n số: 310/2025/DS-ST
Ngày: 29 - 4 - 2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP.HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Xuân Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Ngọc Thanh Tuyền
2. Ông Võ Hoàng Thu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tâm – Thư ký Tòa n nhân dân huyện
Bình Chánh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện Bình Chnh,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý số:
28/2025/TLST–DS ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số 302/2025/QĐXXST–DS ngày 03
tháng 4 năm 2025 giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T
Địa chỉ trụ sở: Phường V, Quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức danh: Tổng
Gim đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Một thành viên T
(Văn bn ủy quyền ngày 12/10/2022)
Ủy quyền lại cho: Ông Trần Gia T, sinh năm 1971
Địa chỉ liên hệ: Phường V, Quận B, Thành phố H.
(Văn bn ủy quyền ngày 26/11/2024)
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1976
Địa chỉ: Chung cư P, Phường B, Quận T, Thành phố H.
Tạm trú: Ấp B (Ấp A cũ), xã H, huyện C, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện ngày 09/12/2024 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T do ông Trần Gia T đại diện theo ủy quyền trình
bày:
Ngày 25/3/2019 bà Nguyễn Thị Bích N có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng
kiêm hợp đồng, Bn Điều khon và Điều kiện pht hành và sử dụng thẻ tín dụng của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (sau đây gọi chung là Hợp đồng sử dụng thẻ tín
dụng ngày 25/3/2019) với Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (gọi tắt là Ngân hàng
T). Căn cứ vào thu nhập của bà N, Ngân hàng T đã đồng ý cấp cho bà N 01 (một)
Thẻ tín dụng JCB số thẻ 356481-0253, hạn mức sử dụng là 65.000.000 đồng (Sáu
mươi lăm triệu đồng), mục đích tiêu dùng c nhân.
Kể từ ngày được cấp và kích hoạt thẻ tín dụng, bà N đã thực hiện cc giao dịch
với tổng số tiền là 451.262.556 đồng (Bốn trăm năm mươi mốt triệu hai trăm sáu
mươi hai nghìn năm trăm năm mươi su đồng) và thanh toán lại cho Ngân hàng T
số tiền 456.986.324 đồng (Bốn trăm năm mươi sáu triệu chín trăm tám mươi su
nghìn ba trăm hai mươi bốn đồng) theo thứ tự thanh ton được quy định tại Điều 20
của Bn Điều khon và Điều kiện pht hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần T. Sau đó, bà N đã không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tr nợ
theo thỏa thuận mặc dù đã được Ngân hàng T nhiều lần nhắc nhở.
Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh ton được quy định tại Điều 2 của Bn Điều
khon và Điều kiện pht hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần T nên ngày 23/6/2023 Ngân hàng T đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà N
và đồng thời chuyển toàn bộ dư nợ tính đến ngày 23/6/2023 của bà N là 78.343.278
đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tám đồng)
thành nợ gốc, p dụng mức lãi suất nợ qu hạn tính trên nợ gốc là 4,149%/tháng theo
quy định tại Điều 23 của Bn Điều khon và điều kiện pht hành sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.
Nay Ngân hàng T yêu cầu bà N phi thanh ton cho Ngân hàng T số tiền còn
nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày 21/11/2024 là
134.468.060 đồng (Một trăm ba mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn không
trăm sáu mươi đồng), trong đó dư nợ gốc là 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu
ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng) và tiền lãi qu hạn là
56.124.782 đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm hai mươi bốn nghìn by trăm tám
mươi hai đồng). Ngoài ra, bà N còn phi thanh ton cho Ngân hàng T tiền lãi pht
sinh theo quy định tại Hợp đồng đã ký từ ngày 22/11/2024 cho đến khi tr hết nợ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N trình bày:
Vào ngày 25/3/2019 bà N có ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (gọi tắt
là Ngân hàng T) Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Bn Điều khon và
Điều kiện pht hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
T. Căn cứ vào thu nhập của bà N, Ngân hàng T đã đồng ý cấp cho bà N 01 thẻ tín
dụng JCB số thẻ 356481-0253, với hạn mức sử dụng là 65.000.000 đồng (Su mươi
lăm triệu đồng), mục đích tiêu dùng c nhân.
3
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà N đã nhiều lần thực hiện cc giao dịch bằng thẻ
và có thanh ton lại cho Ngân hàng T, nhưng chưa đầy đủ nên ngày 23/6/2023 Ngân
hàng T đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà N. Hiện bà N còn nợ Ngân hàng T số tiền
gốc là 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by
mươi tm đồng) và cc khon lãi pht sinh.
Nay bà N đồng ý tr cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 78.343.278 đồng (By
mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng) và cc khon
lãi phát sinh. Tuy nhiên, do gia đình gặp nhiều khó khăn, bn thân bà N đang bệnh tật
phi điều trị nên bà N xin được tr dần số tiền nợ theo hàng thng, mỗi thng tr cho
Ngân hàng T số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết
nợ.
Ngoài ra, bà N không có ý kiến và yêu cầu nào khc.
Tòa n đã tiến hành hòa gii, nhưng không thành.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn Ngân hàng T vẫn giữ nguyên yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích N
phi thanh toán một lần cho Ngân hàng T tổng số tiền còn nợ của Hợp đồng sử dụng
thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày 29/4/2025 là 151.695.551 đồng (Một trăm
năm mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng),
trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn
hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn là 73.352.273 đồng (By mươi ba triệu ba
trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by mươi ba đồng); và yêu cầu bà N tiếp tục thanh
toán cho Ngân hàng T tiền lãi pht sinh theo quy định tại Hợp đồng đã ký từ ngày
30/4/2025 cho đến khi tr hết nợ.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tr cho Ngân hàng T tổng số tiền còn nợ
của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày 29/4/2025 là
151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín mươi lăm nghìn năm
trăm năm mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu
ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn là 73.352.273
đồng (By mươi ba triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by mươi ba đồng);
nhưng xin được tr góp cho Ngân hàng T mỗi thng từ 500.000 đồng (Năm trăm nghìn
đồng) đến 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) và xin không tiếp tục thanh ton cho Ngân
hàng T tiền lãi pht sinh theo quy định tại Hợp đồng đã ký từ ngày 30/4/2025 cho đến
khi tr hết nợ do gia đình gặp nhiều khó khăn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo php luật tố tụng trong qu trình gii quyết vụ n
của Thẩm phn, Hội đồng xét xử, việc chấp hành php luật của người tham gia tố
tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n
là đúng theo quy định.
- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần T.
- Về n phí: Đương sự chịu n phí dân sự sơ thẩm theo quy định của php luật.
4
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tò và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gii quyết vụ n:
Ngân hàng T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích N tr số tiền còn nợ của
Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019. Đây là tranh chấp về giao dịch dân
sự, hợp đồng dân sự có quan hệ php luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc
thẩm quyền gii quyết của Tòa n được quy định tại khon 3 Điều 26 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N cư trú tại huyện Bình Chnh, Thành phố Hồ Chí
Minh nên vụ n thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa n nhân dân huyện Bình
Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại điểm a khon 1 Điều 35 và điểm
a khon 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1]. Căn cứ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 gồm Giấy đề nghị
cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/3/2019, Bn điều khon và Điều kiện pht
hành và sử dụng thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T được bà Nguyễn Thị
Bích N và đại diện Ngân hàng T ký tên xc nhận có cơ sở xác định bà N đã được
Ngân hàng T đồng ý cấp cho 01 (một) Thẻ tín dụng JCB số thẻ 356481-0253, với
hạn mức sử dụng là 65.000.000 đồng (Su mươi lăm triệu đồng) để tiêu dùng c
nhân.
Việc giao kết Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 giữa Ngân hàng
T và bà N là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của php luật và không tri đạo
đức xã hội nên đã pht sinh hiệu lực; phù hợp với cc quy định tại Điều 117, Điều
463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.2]. Theo nội dung được ghi nhận trong Bng tóm tắt sao kê ngày 29/4/2025
xc định:
- Từ ngày 22/4/2019 đến ngày 22/02/2023 bà N đã thực hiện cc giao dịch với
tổng số tiền là 451.262.556 đồng (Bốn trăm năm mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi
hai nghìn năm trăm năm mươi su đồng).
- Từ ngày 22/4/2019 đến ngày 22/02/2023 bà N đã nhiều lần thanh toán cho Ngân
hàng T với tổng số tiền là 456.986.324 đồng (Bốn trăm năm mươi su triệu chín trăm
tm mươi su nghìn ba trăm hai mươi bốn đồng), nhưng vi phạm thời hạn thanh ton nên
phát sinh cc khon lãi và phí được cc bên thỏa thuận trong Hợp đồng.
- Tính đến ngày 29/4/2025 bà N còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 151.695.551
đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi
mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi
ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn là 73.352.273 đồng (By mươi ba
triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by mươi ba đồng).
5
[2.3]. Theo quy định tại Điều 20 Bn Điều khon và Điều kiện pht hành và sử
dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T thì số tiền bà N đã tr cho
Ngân hàng T sẽ được p dụng thanh ton theo thứ tự như sau: Cc khon phí và/hoặc
lãi của kỳ trước; Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; Giao dịch mua hàng hóa của
kỳ trước; Cc khon phí và/hoặc lãi trong kỳ; Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ; Giao
dịch mua hàng hóa trong kỳ.
Ngày 23/6/2023 Ngân hàng T chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà N và tính
đến ngày 23/6/2023 số tiền bà N còn nợ Ngân hàng T là 78.343.278 đồng (By mươi
tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng) đã được Ngân
hàng T chuyển sang nợ gốc qu hạn là phù hợp với thỏa thuận của cc bên tại Điều
23 của Bn điều khon và điều kiện pht hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần T.
[2.4]. Căn cứ Quyết định số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28/10/2022 của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần T về việc ban hành biểu phí sn phẩm dịch vụ Thẻ T phát
hành tại Việt Nam và Điều 22, Điều 23 Bn Điều khon và Điều kiện pht hành và
sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T thì mức lãi suất trong
hạn được p dụng đối với thẻ tín dụng JCB là 2,766%/tháng và mức lãi suất qu hạn
là 4,149%/tháng.
[2.5]. Ngân hàng T yêu cầu bà N phi thanh ton cho Ngân hàng T một lần tổng
số tiền còn nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày
29/4/2025 là 151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín mươi
lăm nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By
mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn
là 73.352.273 đồng (By mươi ba triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by
mươi ba đồng); và yêu cầu bà N tiếp tục thanh ton tiền lãi pht sinh kể từ ngày
30/4/2025 theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã giao kết cho đến khi thanh
ton xong khon nợ.
[2.6]. Đối với bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý thanh ton cho Ngân hàng T tổng
số tiền còn nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày
29/4/2025 là 151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín mươi
lăm nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By
mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn
là 73.352.273 đồng (By mươi ba triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by
mươi ba đồng); nhưng do hoàn cnh khó khăn nên bà N xin được tr dần mỗi thng
từ 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) và
xin không tiếp tục thanh ton cho Ngân hàng T tiền lãi pht sinh kể từ ngày
30/4/2025 theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã giao kết cho đến khi thanh
ton xong khon nợ.
[2.7]. Xét thấy, bà N không thanh toán cho Ngân hàng T số tiền nợ pht sinh từ
cc giao dịch sử dụng thẻ tín dụng là vi phạm nghĩa vụ tr tiền theo quy định tại Điều
280 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Ngân hàng T yêu cầu bà N có trch nhiệm
thanh toán số tiền còn nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính
đến ngày 29/4/2025 là 151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm
6
chín mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278
đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng),
lãi qu hạn là 73.352.273 đồng (By mươi ba triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai
trăm by mươi ba đồng); và yêu cầu bà N tiếp tục thanh ton tiền lãi pht sinh kể từ
ngày 30/4/2025 theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã giao kết cho đến khi
thanh ton xong khon nợ là phù hợp với quy định tại Điều 351, Điều 352, Điều 357,
Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật cc Tổ chức tín
dụng năm 2010 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017 nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
Tại phiên tòa, bà N yêu cầu được tr dần số tiền nợ cho Ngân hàng T, mỗi thng
tr từ 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)
cho đến khi thanh ton xong, nhưng không được Ngân hàng T đồng ý nên Hội đồng
xét xử không có căn cứ chấp nhận.
[2.8]. Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T và Quan điểm của Kiểm st viên đại
diện Viện kiểm st nhân dân huyện Bình Chnh là có căn cứ, phù hợp với nhận định
nêu trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[3]. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích N phi chịu n phí dân sự sơ thẩm theo
quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 3 Điều 26; điểm a khon 1 Điều 35; điểm a khon 1 Điều 39;
Điều 92; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 117, Điều 280, Điều 351, Điều 352, Điều 357, Điều 463, Điều
466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Cc tổ chức tín dụng năm 2010, được
sửa đổi, bổ sung năm 2017;
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn p
dụng một số quy định của php luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng Thẩm
phn Tòa n nhân dân tối cao;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và
sử dụng n phí, lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T đối với bà
Nguyễn Thị Bích N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc bà Nguyễn Thị Bích N có nghĩa vụ thanh ton cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần T số tiền nợ pht sinh từ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019
7
là 151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín mươi lăm nghìn
năm trăm năm mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By mươi tm
triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn là
73.352.273 đồng (By mươi ba triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by mươi
ba đồng).
Cc đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành n dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 30/4/2025 cho đến khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn
phi chịu khon tiền lãi qu hạn của số tiền chưa thanh ton theo mức lãi suất mà
cc bên thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết.
2. Về n phí: Bà Nguyễn Thị Bích N phi chịu n phí dân sự sơ thẩm là 7.584.778
đồng (By triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn by trăm by mươi tm đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng n phí đã nộp là
3.361.702 đồng (Ba triệu ba trăm su mươi mốt nghìn by trăm lẻ hai đồng) theo Biên
lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số 0051677 ngày 31/12/2024 của Chi cục thi hành
n dân sự huyện Bình Chnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền khng co: Đương sự có mặt được quyền khng co trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên n.
Trường hợp bn n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành n dân sự thì người được thi hành n, người phi thi hành n có quyền thỏa
thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng
chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành n dân sự
năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- Viện kiểm st nhân dân cùng cấp;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Bùi Xuân Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm