Bản án số 310/2025/DS-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 310/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 310/2025/DS-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 310/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP T "Tranh chấp HĐ tín dụng" với bà Nguyễn Thị Bích N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

HTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bn n số: 310/2025/DS-ST
Ngày: 29 - 4 - 2025
V/v Tranh chấp hp đồng n dụng
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH TP.HỒ C MINH
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Xuân Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Ngọc Thanh Tuyền
2. Ông Võ Hoàng Thu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tâm Thư ký Tòa n nhân dân huyện
Bình Chánh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Th Thúy Hiền Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ s Tòa n nhân dân huyện Bình Chnh,
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ số:
28/2025/TLSTDS ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụngtheo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số 302/2025/QĐXXST–DS ngày 03
tháng 4 năm 2025 giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T
Địa chỉ trụ sở: Phường V, Quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D Chức danh: Tổng
Gim đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Một thành viên T
(Văn bn ủy quyền ngày 12/10/2022)
Ủy quyền lại cho: Ông Trần Gia T, sinh năm 1971
Địa chỉ liên hệ: Phường V, Quận B, Thành phố H.
(Văn bn ủy quyền ngày 26/11/2024)
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1976
Địa chỉ: Chung cư P, Phường B, Quận T, Thành ph H.
Tạm trú: Ấp B (Ấp A cũ), xã H, huyện C, Thành ph H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện ngày 09/12/2024 trong quá trình giải quyết, nguyên đơn
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T do ông Trần Gia T đại diện theo ủy quyền trình
bày:
Ngày 25/3/2019 Nguyễn Thị Bích N Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng
kiêm hợp đồng, Bn Điều khon và Điều kiện pht hành và sử dụng thẻ tín dụng của
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (sau đây gọi chung là Hợp đồng sử dụng thẻ tín
dụng ngày 25/3/2019) với Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (gọi tắt là Ngân hàng
T). Căn cứ vào thu nhập của N, Ngân hàng T đã đồng ý cấp cho N 01 (mt)
Thẻ tín dụng JCB số thẻ 356481-0253, hạn mức sử dụng 65.000.000 đồng (Sáu
mươi lăm triệu đồng), mc đích tiêu dùng c nhân.
Kể từ ngày được cấp kích hoạt thẻ tín dụng, bà N đã thực hiện cc giao dch
với tổng số tiền 451.262.556 đồng (Bốn trăm năm mươi mốt triệu hai trăm sáu
mươi hai nghìn năm trăm m mươi su đồng) thanh toán lại cho Ngân hàng T
số tiền 456.986.324 đồng (Bốn trăm năm ơi sáu triệu chín trăm tám ơi su
nghìn ba trăm hai mươi bốn đồng) theo thứ tthanh ton được quy định tại Điều 20
của Bn Điều khon và Điều kiện pht hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần T. Sau đó, N đã không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tr nợ
theo thỏa thuận mặc dù đã được Ngân hàng T nhiều lần nhắc nh.
Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh ton được quy định tại Điều 2 của Bn Điều
khon và Điều kiện pht hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần T nên ngày 23/6/2023 Ngân hàng T đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của N
và đồng thời chuyển toàn bộ dư nợ tính đến ngày 23/6/2023 của bà N là 78.343.278
đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tám đồng)
thành nợ gốc, p dụng mức lãi suất nợ qu hạn tính trên nợ gốc 4,149%/tháng theo
quy định tại Điều 23 của Bn Điều khon điều kiện pht hành sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.
Nay Ngân hàng T yêu cầu N phi thanh ton cho Ngân hàng T số tiền còn
nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày 21/11/2024 là
134.468.060 đồng (Một trăm ba mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn không
trăm sáu mươi đồng), trong đó nợ gốc 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu
ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng) tiền lãi qu hạn
56.124.782 đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm hai mươi bốn nghìn by trăm tám
mươi hai đồng). Ngoài ra, N còn phi thanh ton cho Ngân hàng T tiền lãi pht
sinh theo quy định tại Hợp đồng đã ký từ ngày 22/11/2024 cho đến khi tr hết nợ.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N trình bày:
Vào ngày 25/3/2019 bà N có ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần T (gọi tắt
Ngân hàng T) Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Bn Điều khon và
Điều kiện pht hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
T. Căn cứ vào thu nhập của N, Ngân hàng T đã đồng ý cấp cho N 01 thẻ tín
dụng JCB số thẻ 356481-0253, với hạn mức sử dụng là 65.000.000 đồng (Su mươi
lăm triệu đồng), mục đích tiêu dùng c nhân.
3
Sau khi đưc cp thẻn dng, N đã nhiu ln thực hin cc giao dịch bằng th
và có thanh ton li cho Nn ng T, nhưng chưa đầy đủ n ny 23/6/2023 Nn
hàng T đã chấm dt quyn sử dụng thcủa N. Hiện N còn nợ Nn ng T số tin
gốc 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu ba trăm bn mươi ba nghìn hai trăm by
mươi tm đồng) và cc khon lãi pht sinh.
Nay N đồng ý tr cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 78.343.278 đồng (By
ơi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by ơi tm đồng) cc khon
lãi phát sinh. Tuy nhiên, do gia đình gặp nhiều khó khăn, bn thân N đang bệnh tật
phi điều trị nên bà N xin được tr dần số tiền nợ theo hàng thng, mỗi thng tr cho
Ngân hàng T số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hết
nợ.
Ngoài ra, bà N không có ý kiến và yêu cầu nào khc.
Tòa n đã tiến hành hòa gii, nhưng không thành.
Ti phiên tòa,
- Nguyên đơn Ngân hàng T vẫn ginguyên yêu cầu Nguyễn Thị Bích N
phi thanh toán một lần cho Ngân hàng T tổng số tiền còn nợ của Hợp đồng sử dụng
thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày 29/4/2025 151.695.551 đồng (Một trăm
năm mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi mt đồng),
trong đó ngốc 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn
hai trăm by mươi tm đồng), lãi quhạn là 73.352.273 đồng (By mươi ba triệu ba
trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by mươi ba đồng); yêu cầu bà N tiếp tục thanh
toán cho Ngân hàng T tiền lãi pht sinh theo quy định tại Hợp đồng đã từ ngày
30/4/2025 cho đến khi tr hết nợ.
- Bđơn bà Nguyễn Thị Bích N đồng ý tr cho Ngân hàng T tổng số tiền còn nợ
của Hợp đồng sử dụng thẻ n dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày 29/4/2025
151.695.551 đồng (Một trăm nămơi mốt triệu su trăm chín mươi lăm nghìn năm
trăm năm mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By ơi tm triệu
ba trăm bốn ơi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn là 73.352.273
đồng (By mươi ba triệu ba trăm năm ơi hai nghìn hai trăm by mươi ba đồng);
nhưng xin được tr góp cho Ngân hàng T mỗi thng từ 500.000 đồng (Năm trăm nghìn
đồng) đến 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) xin không tiếp tục thanh ton cho Ngân
hàng T tiền i pht sinh theo quy định tại Hợp đồng đã từ ngày 30/4/2025 cho đến
khi tr hết n do gia đình gặp nhiều khó khăn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo php luật tố tụng trong qu trình gii quyết vụ n
của Thẩm phn, Hội đồng xét xử, việc chấp hành php luật của người tham gia tố
tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n
là đúng theo quy định.
- Vnội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần T.
- Về n phí: Đương sự chịu n phí dân sự sơ thẩm theo quy định của php luật.
4
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tò và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gii quyết vụ n:
Ngân hàng T khởi kiện yêu cầu Nguyễn Thị Bích N tr số tiền còn nợ của
Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019. Đây là tranh chấp về giao dịch dân
sự, hợp đồng dân sự có quan hệ php luật là Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc
thẩm quyền gii quyết của Tòa n được quy định tại khon 3 Điều 26 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Bị đơn bà Nguyễn Thị ch N trú tại huyện Bình Chnh, Thành phố Hồ Chí
Minh nên vụ n thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa n nhân dân huyện Bình
Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại điểm a khon 1 Điều 35 và điểm
a khon 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1]. Căn cứ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 gồm Giấy đnghị
cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/3/2019, Bn điều khon và Điều kiện pht
hành sử dụng thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T được Nguyễn Thị
Bích N đại diện Ngân hàng T tên xc nhận cơ sở xác định N đã được
Ngân hàng T đồng ý cấp cho 01 (một) Thẻ tín dụng JCB số thẻ 356481-0253, với
hạn mức sử dụng 65.000.000 đồng (Su mươi lăm triệu đồng) để tiêu dùng c
nhân.
Việc giao kết Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 giữa Ngân hàng
T N tự nguyện, không vi phạm điều cấm của php luật không tri đạo
đức hội nên đã pht sinh hiệu lực; phù hợp với cc quy định tại Điều 117, Điều
463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.2]. Theo nội dung được ghi nhận trong Bng tóm tắt sao kê ngày 29/4/2025
xc định:
- Từ ngày 22/4/2019 đến ngày 22/02/2023 bà N đã thực hiện cc giao dịch với
tổng số tiền 451.262.556 đồng (Bốn trăm năm mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi
hai nghìn năm trăm năm mươi su đồng).
- Từ ngày 22/4/2019 đến ngày 22/02/2023 bà N đã nhiều ln thanh tn cho Nn
hàng T với tổng số tiền là 456.986.324 đồng (Bn trăm m mươi su triệu cn tm
tm mươi su nghìn ba trăm hai mươi bốn đồng), nhưng vi phạm thời hạn thanh ton n
pt sinh cc khon i phí được cc n thỏa thuận trong Hợp đồng.
- nh đến ngày 29/4/2025 bà N còn nợ Ngân ng T tổng số tiền là 151.695.551
đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi
mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi
ba nghìn hai trăm by ơi tm đồng), lãi qu hạn là 73.352.273 đồng (By mươi ba
triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by mươi ba đồng).
5
[2.3]. Theo quy định tại Điều 20 Bn Điều khon và Điều kiện pht hành và sử
dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T thì số tiền bà N đã tr cho
Ngân hàng T sđược p dụng thanh ton theo thứ tnhư sau: Cc khon phí và/hoặc
lãi của kỳ trước; Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; Giao dịch mua hàng hóa của
kỳ trước; Cc khon phí và/hoặc lãi trong kỳ; Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ; Giao
dịch mua hàng hóa trong kỳ.
Ngày 23/6/2023 Ngân hàng T chấm dứt quyền sử dụng thẻ của N tính
đến ngày 23/6/2023 số tiền N còn nợ Ngân hàng T là 78.343.278 đồng (By mươi
tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng) đã được Ngân
hàng T chuyển sang nợ gốc qu hạn là phù hợp với thỏa thuận của cc bên tại Điều
23 của Bn điều khon điều kiện pht hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần T.
[2.4]. Căn cứ Quyết định số 2661/2022/-TTT ngày 28/10/2022 của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần T về việc ban hành biểu phí sn phẩm dịch vụ Thẻ T phát
hành tại Việt NamĐiều 22, Điều 23 Bn Điều khon và Điều kiện pht hành và
sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần T thì mức lãi suất trong
hạn được p dụng đi với thẻ tín dụng JCB 2,766%/tháng và mức lãi suất qu hạn
là 4,149%/tháng.
[2.5]. Ngân hàng T yêu cầu N phi thanh ton cho Ngân hàng T một lần tổng
số tiền còn nợ của Hợp đồng sdụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày
29/4/2025 151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín ơi
lăm nghìn năm trăm m mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By
mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn
73.352.273 đồng (By ơi ba triệu ba trăm năm ơi hai nghìn hai trăm by
mươi ba đồng); yêu cầu N tiếp tục thanh ton tiền lãi pht sinh kể từ ngày
30/4/2025 theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã giao kết cho đến khi thanh
ton xong khon nợ.
[2.6]. Đối với bà Nguyễn Thị ch N đồng ý thanh ton cho Ngân hàng T tổng
số tiền còn nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ n dụng ngày 25/3/2019 tính đến ngày
29/4/2025 151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín ơi
lăm nghìn năm trăm m mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đồng (By
mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn
73.352.273 đồng (By ơi ba triệu ba trăm năm ơi hai nghìn hai trăm by
mươi ba đồng); nhưng do hoàn cnh khó khăn nên bà N xin được tr dần mỗi thng
từ 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)
xin không tiếp tục thanh ton cho Ngân hàng T tiền lãi pht sinh k t ngày
30/4/2025 theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã giao kết cho đến khi thanh
ton xong khon nợ.
[2.7]. Xét thấy,N không thanh toán cho Ngân hàng T số tiền nợ pht sinh từ
cc giao dịch sdụng thẻ tín dụng vi phạm nghĩa vụ tr tiền theo quy định tại Điều
280 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Ngân hàng T yêu cầu N trch nhiệm
thanh toán stiền còn nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019 tính
đến ngày 29/4/2025 151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm
6
chín mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi mt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278
đồng (By mươi tm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng),
lãi qu hạn là 73.352.273 đồng (By mươi ba triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai
trăm by mươi ba đồng); yêu cầu bà N tiếp tục thanh ton tiền lãi pht sinh kể từ
ngày 30/4/2025 theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã giao kết cho đến khi
thanh ton xong khon nợ phù hợp với quy định tại Điều 351, Điều 352, Điều 357,
Điều 466 B luật Dân sự m 2015; Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật cc Tổ chức tín
dụng m 2010 đã được sửa đổi, bsung một số điều năm 2017 nên Hội đồng xét
xử chấp nhận.
Tại phiên tòa, N yêu cầu được tr dần số tiền nợ cho Ngân hàng T, mỗi thng
tr từ 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) đến 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)
cho đến khi thanh ton xong, nhưng không được Ngân hàng T đồng ý nên Hội đồng
xét xử không có căn cứ chấp nhận.
[2.8]. Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng T Quan điểm của Kiểm st viên đại
diện Viện kiểm st nhân dân huyện Bình Chnh căn cứ, phù hợp với nhận định
nêu trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[3]. Về án phí: Nguyễn Thị Bích N phi chịu n phí dân sthẩm theo
quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc Hội quy định
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- n cứ khon 3 Điều 26; điểm a khon 1 Điều 35; đim a khon 1 Điều 39;
Điều 92; Điu 147; Điều 271 và Điều 273 Bộ lut tố tng dân s;
- Căn cứ Điều 117, Điều 280, Điều 351, Điều 352, Điều 357, Điều 463, Điều
466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Cc tổ chức tín dụng năm 2010, được
sửa đổi, bổ sung năm 2017;
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn p
dụng một số quy định của php luật vlãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng Thẩm
phn Tòa n nhân dân tối cao;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 thng 12 m 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý
sử dụng n phí, lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận u cầu khởi kiện của Nn hàng Thương mại Cổ phần T đối với
Nguyễn Thị ch N về việcTranh chấp hợp đồng n dụng”.
Buộc Nguyễn Thị Bích N nghĩa vụ thanh ton cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần T số tiền nợ pht sinh tHợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/3/2019
7
151.695.551 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu su trăm chín mươi lăm nghìn
năm trăm m mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc là 78.343.278 đng (By mươi tm
triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm by mươi tm đồng), lãi qu hạn
73.352.273 đồng (By mươi ba triệu ba trăm năm mươi hai nghìn hai trăm by mươi
ba đồng).
Cc đương sự thi hành tại Chi cc Thi hành n n sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 30/4/2025 cho đến khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn
phi chịu khon tiền lãi qu hạn của số tiền chưa thanh ton theo mức lãi suất mà
cc bên thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết.
2. Về n phí: Nguyễn Thch N phi chịu n phí n sự thẩm 7.584.778
đồng (By triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn by trăm by mươi tm đồng).
Hoàn lại cho Nn hàng Tơng mi Cổ phần T số tiền tạm ứng n phí đã nộp
3.361.702 đồng (Ba triệu ba trăm su mươi mốt nghìn by trăm lẻ hai đồng) theo Bn
lai thu tạm ứng n phí, lệ phí a n số 0051677 ngày 31/12/2024 của Chi cục thi nh
n dân sự huyệnnh Chnh, Thành phố HChí Minh.
3. Quyền khng co: Đương s mặt được quyền khng co trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên n.
Trường hợp bn n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành n dân sthì người được thi hành n, người phi thi hành n quyền thỏa
thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng
chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành n dân sự
năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- Viện kiểm st nhân dân cùng cấp;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ n.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Bùi Xuân Hương
Tải về
Bản án số 310/2025/DS-ST Bản án số 310/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 310/2025/DS-ST Bản án số 310/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất