Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 304/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST ngày 27/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 304/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: L-K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – NINH BÌNH
Bản án số: 304/2026/HNGĐ-ST
Ngày 27/7/2026
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Quốc Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Trung Tuyến ;
Ông Trần Văn Quân.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Phương - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 tham gia phiên toà: Ông Vũ
Quốc Đạt - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10, tỉnh Ninh
Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 146/2026/TLST-HNGĐ
ngày 29/4/2026 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
90/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2026, quyết đinh hoãn phiên tòa
số 59/QĐST ngày 09/7/2026 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1962; CCCD số: ************; Địa
chỉ: Thôn N (thôn B) cũ, xã X, tỉnh Ninh Bình;
* Bị đơn: Ông Vũ Đức K, sinh năm 1960; CCCD số: ************; Địa chỉ:
Thôn N (thôn B) cũ, xã X, tỉnh Ninh Bình.
(bà L vắng mặt đã có đơn xin giải quyết vắng mặt; ông K vắng mặt lần thứ
hai)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Lê Thị L
trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Vũ Đức K tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, đã
được UBND xã X, huyện X, tỉnh Nam Định (cũ) nay là xã X, tỉnh Ninh Bình cấp
Giấy chứng nhận kết hôn vào năm 1981. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc từ khi
cưới đến khoảng giữa năm 2025 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, cãi chửi nhau do
tính cách, lối sống không hòa hợp; vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được
tiếng nói chung. Tuy vợ chồng vẫn ở chung nhà nhưng không ai quan tâm đến ai.
2
Các con đã động viên, khuyên giải để vợ chồng hàn gắn hạnh phúc nhưng không
có kết quả. Nay bà L xác định tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn tan vỡ, không thể
hàn gắn nên nguyện vọng của bà xin được ly hôn với ông Vũ Đức K.
Về con chung: Bà và ông K có 03 con chung là Vũ Đức C, sinh ngày
01/9/1982; Vũ Thị H, sinh ngày 24/5/1984 và Vũ Đức C1, sinh ngày 15/6/1986.
Hiện các con của ông bà đã trưởng thành và xây dựng gia đình riêng.
Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã đã gửi thông báo về việc thụ lý vụ án và các
văn bản tố tụng cho ông Vũ Đức K, ông K có mặt ở địa phương nhưng ông K
không nhận văn bản. Tòa án đã làm thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng
nhưng ông K cũng không đến Tòa án để làm việc, không gửi ý kiến bằng văn bản
của mình cho Tòa án về việc bà L xin ly hôn ông.
Kết quả thu thập chứng cứ tại Ủy ban nhân dân xã X như sau: Bà L và ông
K đã được Ủy ban nhân dân xã X, huyện X (cũ) đăng ký kết hôn năm 1981 là
đúng. Nay bà L xin ly hôn ông K, đề nghị Toà án xem xét giải quyết theo quy định
của pháp luật. Vợ chồng ông bà có 03 con chung là Vũ Đức C, sinh ngày
01/9/1982; Vũ Thị H, sinh ngày 24/5/1984 và Vũ Đức C1, sinh ngày 15/6/1986.
Hiện các con của ông bà đã trưởng thành và xây dựng gia đình riêng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 tham gia phiên tòa phát biểu ý
kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, các đương sự tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành quy định của pháp
luật.
Về nội dung, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật HNGĐ đề nghị Hội đồng xét
xử: Xử ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Vũ Đức K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật; Bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Vũ Đức K có quan hệ hôn nhân
hợp pháp, đăng ký kết hôn vào năm 1981 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh
Nam Định (cũ). Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính
cách, lối sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm nên không tìm được tiếng nói
chung. Gia đình cũng đã tác động để vợ chồng tìm giải pháp giải quyết mâu thuẫn
nhưng không có kết quả. Bà L xin ly hôn ông K, ông K không nhận văn bản tố
tụng. Tòa án đã làm thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng nhưng ông K
3
không đến Tòa án làm việc, không gửi ý kiến của mình cho Tòa án về việc bà L
xin ly hôn ông. Điều đó chứng tỏ ông K không thiết tha mặn mà với cuộc sống
chung vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà L và ông K đã kéo dài, không còn
quan tâm, chăm sóc đến nhau nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn
của bà Lê Thị L đối với ông Vũ Đức K là ph hợp quy định tại khoản 1 Điều 56
của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Vũ Đức K có 03 con chung là Vũ
Đức C, sinh ngày 01/9/1982; Vũ Thị H, sinh ngày 24/5/1984 và Vũ Đức C1, sinh
ngày 15/6/1986. Hiện các con của ông bà đã trưởng thành và xây dựng gia đình
riêng. Lên vấn đề giải quyết về con chung không đặt ra.
[4] Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Vũ Đức K.
2. Về án phí: Bà Lê Thị L phải nộp án phí ly hôn là 300.000đ, được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 3251 ngày 24/4/2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; bà Lê Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND + VKSND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 10;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- UBND xã Xuân Giang;
- Các đương sự;
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Phạm Quốc Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST Bản án số 304/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất