Bản án số 300/2026/DS-PT ngày 23/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 300/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 300/2026/DS-PT ngày 23/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 300/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 300/2026/DS-PT
Ngày 09-02-2026
V/v tranh chp hợp đồng đặt cc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Nguyn Th Duyên Hng
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
Ông Nguyễn Trung Dũng
- Thư phiên tòa: Th Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H
Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyn Th Ngc N - Kim sát viên.
Ngày 09 tháng 02 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H
Chí Minh xét x phúc thm công khai v án th lý s 1685/2025/DS-PT ngày 30
tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cc”.
Do Bn án dân s thẩm s 89/2025/DS-ST ngày 10 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 276/2026/QĐ-PT ngày
14/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 1392/2026/QĐ-PT ngày
26/01/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Thế X, sinh năm 1975; địa ch: s B, đường s
A, p M, xã B, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Nguyn Th Thu T, sinh
năm 1982; đa ch: s G, C, phường T, Thành ph H Chí Minh (Văn bản y
quyn ngày 21/01/2026).
- B đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1983; địa ch: s A, đường N, t B, p
X, xã A, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1994;
địa ch: s B, đường H, phường B, Thành ph H Chí Minh (Văn bn y quyn
ngày 21/8/2025).
2
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyn Th H1, sinh năm 1972; đa ch: s A, tnh l 15, p X,
A, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca Nguyn Th H1: Đoàn Thị Thu H,
sinh năm 1994; địa ch: s B, đường H, phường B, Thành ph H Chí Minh
(Văn bản y quyn ngày 22/8/2025)
2. Bà Phm Th Â, sinh năm 1976; địa ch: s B, đường s A, p M, xã B,
Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca bà Phm Th Â: Bà Nguyn Th Thu T, sinh
năm 1982; đa ch: s G, C, phường T, Thành ph H Chí Minh (Văn bản y
quyn ngày 21/01/2026).
3. Ông Nguyn Hu T2, sinh năm 1985; đa ch: A, đường D, khu dân
M, phường L, Thành ph H Chí Minh.
4. Đặng Hoàng O, sinh năm 1980; địa ch: s A, đường N, t B, p X,
xã A, Thành ph H Chí Minh.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Đặng Thế X.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Đơn khởi kin ngày 09/6/2025 (nộp Tòa án qua đường bưu chính
21/7/2025), các li khai trong quá trình t tng tại phiên tòa, nguyên đơn
ông Đặng Thế X (người đại din hp pháp của nguyên đơn Nguyn Th Thu
T) trình bày:
Ngày 23/4/2025, ông X đt cc s tiền 100.000.000 đồng đ đảm bo vic
nhn chuyn nhượng hai thửa đất s 39 (din tích 5.139.6m
2
theo Giy chng
nhn s AA01548264 ngày 21/4/2025) và s 165 (din tích 4.841.7m
2
theo Giy
chng nhn s AA01548263 ngày 21/4/2025), t bản đồ s 2, ta lc ti M,
huyn D, tỉnh Bình Dương (nay M, Thành phố H Chí Minh) ca ông
Văn T1; ngày 05/6/2025, ông X đặt cc ln hai s tiền 200.000.000 đồng; ngày
27/6/2025, ông X thanh toán trưc cho ông T1 s tiền 250.000.000 đồng đ
nhn chuyn nhượng hai thửa đất trên, giá chuyn nhượng 2.350.000.000 đồng.
Thửa đt s 39 din tích 5.139.6m
2
theo Giy chng nhn quyn s
dụng đất quyn s hu tài sn gn lin với đất s AA 01548264, s vào s
CN3551 ngày 21/4/2025 do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyn D cp
cho ông Lê Văn T1.
Thửa đất s 165 din tích 4.841.7m
2
theo theo Giy chng nhn quyn
s dụng đất quyn s hu tài sn gn lin với đt s AA 01548263, s vào s
CN3550 ngày 21/4/2025 do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyn D cp
cho ông Lê Văn T1.
3
Tng s tin ông X đã giao cho ông T1 550.000.000 đồng. Sau khi
thanh toán ln mt, hai bên thng nht hẹn ngày 15/7/2025 ra Văn phòng Công
chng hợp đồng chuyn nhượng, nhưng đến ngày hn ông T1 không đem
giy chng nhn quyn s dụng đất ra Văn phòng Công chứng đ chuyn
nhưng cho ông X. Ông X gọi điện thoi, nhn tin thông báo nhiu ln yêu cu
ông T1 đưa hai giy chng nhn quyn s hữu đất ra hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất nhưng ông T1 c tình tránh. Ông T1 cũng không
hoàn tr s tiền 550.000.000 đng bồi thường cho ông X. Do đó, ông X khi
kin yêu cu a án buc ông T1 tr s tiền 550.000.000 đng (gm tin cc
300.000.000 đồng, tiền thanh toán trước 250.000.000 đồng), bồi thường s tin
550.000.000 đồng. Tng cộng 1.100.000.000 đồng.
Ti phiên tòa, ông X người đại din theo y quyn ca ông X t mt
phn yêu cu khi kin v vic yêu cu bồi thường s tiền 250.000.000 đồng,
ch yêu cu ông T1 tr s tiền 850.000.000 đồng.
Đối vi yêu cu phn t ca ông T1 v vic yêu cu hy hợp đồng đt cc
gia ông T1 ông X liên quan đến thửa đt s 39, 165 ông T1 đưc s hu
toàn b s tin cọc 550.000.000 đồng thì ông X không đồng ý.
B đơn ông Văn T1 (người đi din hp pháp ca b đơn Đoàn Thị
Thu H) trình bày:
Ngày 23/4/2025, ông T1 tha thun chuyn nhượng cho ông X tha
đất s 39, 165, t bản đồ s 2, ta lc ti M, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay
M, Thành ph H Chí Minh) với giá 2.350.000 đng. Ông T1 yêu cu ông
X phải đặt cc s tiền 100.000.000 đồng (đặt cc ln 1), s tin còn li thanh
toán khi hai bên ra công chng, thi hn công chng 40 ngày k t ngày
23/4/2025 đến hết ngày 03/6/2025. Nếu hết thi gian trên, ông X không ng
chng thì mt tin cc.
Ngày 01/6/2025, ông X gọi điện thoi cho ông T1 xin gia hn thêm 10
ngày đt cc thêm s tiền 200.000.000 đồng (đặt cc ln 2) thì ông T1 đng
ý. Đến ngày 05/6/2025, ông X đến nhà ông T1 chuyn khon cho ông T1 s
tiền 200.000.000 đồng vi nội dung “bồi cọc đợt 2”. Thời gian gia hn tiếp theo
ngày 15/6/2025, hai bên s ra công chng nếu đến thi hạn đó không ra công
chứng thì bên đó coi như vi phạm hợp đồng.
Ngày 11/6/2025, ông X tiếp tc xin lên nhà gp ông T1 đ gia hn thêm
thi gian 07 ngày ông X chưa tiền. Do ông T1 thiện chí nên đng ý gia
hn thêm cho ông X.
Đến ngày 24/6/2025, hết hn 07 ngày ông X vn không làm th tc công
chứng. Đến ngày 26/6/2025, ông X đin thoi nói ông T1 gửi thông tin đ ông X
son hợp đồng đi công chng, thi gian c th ông X thông báo sau. Ông T1
đồng ý cung cp thông tin giy t ca v chng ông T1 đ ông X son h
hợp đồng chuyn nhượng. Ông T1 đợi thông báo t ông X v thời gian, địa đim
đ ra công chứng nhưng đến 16 gi 08 phút cùng ngày, không thy thông báo t
ông X nên ông T1 gọi điện thì ông X báo không kp thi gian. Ông X tiếp tc
4
xin gia hn tiếp đến ngày 02/7/2025 là hn cui ln cui cùng s cc thêm s
tiền 250.000.000 đồng t cc ln 3). Ông T1 thin cchuyn nhượng nên
đồng ý gia hn cho ông X.
Đến hết ngày 02/7/2025, ông T1 nhn tin, gọi điện hi ông X địa đim
công chng thì ông X bảo đang ch ngân hàng. Sau đó, ông X lại đin thoi xin
thêm 07 ngày na, nếu ông X không công chng s mt cc. Do phần đất
phn vn góp ca H1 nên ông T1 nói vi ông X liên h vi H1 đ xin
thêm và ông T1 đã gia hạn nhiu ln cho ông X.
K t ngày 02/7/2025 đến hết ngày 09/7/2025, ông T1 không cho ông X
thêm thi gian do ông X đã xin gia hạn nhiu lần. Đến ngày 09/7/2025, ông T1
nhn tin yêu cu ông X gi giy t đ son h công chứng nhưng ông X
không thc hin.
Ngày 10/7/2025, ông X gọi điện thoi xin ông T1 cho thêm thi gian 02
ngày na. Ông T1 hi ý kiến H1 cho ông X gia hạn đến ngày 14/7/2025 thì
H1 đồng ý. Đến ngày 14/7/2025, ông X vn không liên h cho ông T1 đ ra
công chứng đến 21 gi 00 phút ngày 14/7/2025, ông X gọi điện thoi xin
ông T1 gia hạn đến chiu ngày 15/7/2025 ông X cũng nhắn tin cho ông T1
hn chiu ngày 15/7/2025 ra ng chứng nhưng không cho biết đa ch c th
ca n phòng C. Đến 14 gi 37 phút ngày 15/7/2025, H1 gọi điện cho ông
T1 đ hi tại Văn phòng Công chứng nào nhưng ông X không nghe máy,
không liên h li vi ông T1, H1. Ông T1 không đồng ý yêu cu khi kin
ca ông X.
Ông T1 có yêu cu phn t như sau:
Hy hợp đồng đt cc gia ông Văn T1 ông Đặng Thế X liên quan
đến thửa đất s 39, 165 nêu trên.
Ông Văn T1 đưc s hu toàn b s tin cọc 550.000.000 đồng đã
nhn t ông X.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th H1 (người đại din
theo y quyn Đoàn Thị Thu H) trình bày:
H1 không đồng ý yêu cu khi kin ca ông X; H1 thng nht yêu
cu phn t ca ông T1.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đặng Hoàng O văn bản
trình bày:
O v ca ông Văn T1. Ông T1 thc hin giao dch mua bán
đất liên quan đến thửa đất s 39, 165.
O không đồng ý yêu cu khi kin ca ông X do ông X đã vi phm
tha thuận đã giao kết vi ông T1; bà O thng nht yêu cu phn t ca ông T1;
O t chối tham gia các phiên đối cht, hòa gii, công khai chng c yêu
cầu được gii quyết vng mt trong sut quá trình gii quyết v án.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phm Th  trình bày:
5
 v ông X,  xác định nhng ý kiến, yêu cu ca ông X ý
kiến, yêu cu ca bà Â và yêu cu Tòa án gii quyết, xét x vng mt.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Hu T2 trình bày:
Ông Nguyn Hu T2 không ý kiến đối vi tranh chp gia ông X, ông
T2 đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Ti Bn án dân s thẩm s 89/2025/DS-ST ngày 10 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 244, 271, 273 B lut T tng dân
s; khoản 3 Điều 3, các Điều 116, 117, 119, 328, 423 B lut Dân s năm 2015;
Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đồng Thm phán
Tòa án nhân dân tối cao hướng dn mt s quy định ca pháp lut v lãi, lãi
sut, pht vi phm; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQG14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
và s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin ca ông Đặng Thế X đối vi ông
n T1 v vic yêu cu bồi thường s tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm
mươi triệu đồng).
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Đặng Thế X đối vi ông
Lê Văn T1 v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, như sau:
Không chp nhn yêu cu ca ông Đặng Thế X v vic buc ông Văn
T1 tr s tiền 550.000.000 đng (gm tin cọc 300.000.000 đng; tin thanh
toán trước 250.000.000 đng) bồi thường s tiền 300.000.000 đồng, tng
cộng 850.000.000 đồng (tám trăm năm mươi triệu đồng).
3. Chp nhn toàn b yêu cu phn t ca ông Văn T1 đối vi ông
Đặng Thế X v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, như sau:
- Hy hợp đồng đặt cc ngày 23/4/2025 gia ông Văn T1 và ông Đặng
Thế X liên quan đến thửa đất s 39 và thửa đất s 165, t bản đ s 2, ta lc ti
xã M, huyn D, tnh Bình Dương (nay là xã M, Thành phố H Chí Minh).
- Ông Văn T1 đưc s hu s tiền 550.000.000 đồng (năm trăm năm
mươi triệu đồng) đã nhận t ông Đặng Thế X.
4. V chi phí t tng (xem xét thẩm đnh ti ch): Tng s tin 5.000.000
đồng (năm triệu đng), ông Đặng Thế X phi chịu, đã thực hin xong.
5. V án phí dân s sơ thẩm:
Ông Đặng Thế X phi chu s tiền 54.000.000 đồng (năm mươi bốn triu
đồng), được tr vào 13.300.000 đồng (mười ba triệu ba trăm nghìn đồng) tin
tm ứng án phí đã np theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s
0006785 ngày 31/7/2025 ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh. Ông
Đặng Thế X còn phi chu s tiền 40.700.000 đng (bốn mươi triệu bảy trăm
nghìn đồng).
6
Ông Văn T1 không phi chu án phí dân s thẩm được nhn li
s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp ti Biên lai thu tm ng án
phí, l phí Tòa án s 0009643 ngày 18/8/2025 ca Thi hành án dân s Thành
ph H Chí Minh.
Ngoài ra, bản án thm còn tuyên v trách nhim thi hành án, quyn
kháng cáo của các đương sự.
Sau khi bản án sơ thẩm, ngày 18/9/2025, nguyên đơn ông Đng Thế X
đơn kháng cáo toàn b bản án thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc thm hy
bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp của nguyên đơn gi
nguyên yêu cu khi kin và yêu cầu kháng cáo; người đại din hp pháp ca b
đơn giữ nguyên yêu cu phn tố; các đương s không tha thuận được vi nhau
v vic gii quyết v án.
- Đi din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý
kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Tòa án cấp sơ thm xét x không chp nhn yêu cu ca
nguyên đơn, chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn là có căn cứ, đề ngh áp dng
khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án và đã được
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Sau khi t x thẩm, ngày 18/9/2025, nguyên đơn ông Đặng Thế X
đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, vic kháng cáo vn trong thi hn quy
định, đơn kháng cáo nội dung hình thc phù hp với quy định tại Điều
273, Điều 276 B lut T tng dân s nên đủ điu kiện đ th xét x theo
th tc phúc thm.
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Mai Hoàng O1, ông Nguyn
Hu T2 yêu cu gii quyết vng mặt; căn cứ khoản 2 Điu 296 B lut T
tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt h.
Tại phiên tòa thẩm, ông X rút mt phn yêu cu khi kin v vic yêu
cu bồi thường s tiền 250.000.000 đồng, Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ xét x
đối vi yêu cu khi kin này ca ông X theo quy định ti khoản 2 Điều 244 B
lut T tng dân s là có căn cứ.
[2] V ni dung:
[2.1] Công văn s 261/CNVPĐKĐĐ-ĐK&CGCN ngày 26/8/2025 và số
7
278/CNVPĐKĐĐ-ĐK&CGCN ngày 28/8/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai huyện D thửa đất s 165, 39 và h sơ cấp đất kèm theo th hin:
Diện tích đt 4.841,7m
2
t trồng cây lâu năm) thuc tha s 165, t bn
đồ s 2 ti M, huyn D, tỉnh Bình Dương (nay là M, Thành ph H Chí
Minh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt quyn s hu tài sn gn lin
với đt s AA 01548263, s vào s CN3550 ngày 21/4/2025 do Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai huyện D cp cho ông Lê Văn T1.
Diện tích đất 5.139,6m
2
(200m
2
đất nông thôn; 4.939,6m
2
đt trng y
lâu năm) thuộc tha s 39, t bản đồ s 70 ti M, huyn D, tỉnh Bình Dương
(nay M, Thành ph H Chí Minh) theo Giy chng nhn quyn s dng
đất quyn s hu tài sn gn lin với đất s AA 01548264, s vào s CN3551
ngày 21/4/2025 do Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyện D cp cho ông
Lê Văn T1.
Thửa đất s 165, 39 nêu trên, đang thc hin th tc chuyn nhượng
quyn s dụng đất cho ông Nguyn Hu T2 (h đang trong giai đoạn thm
tra).
[2.2] Ngày 23/4/2025, ông X ông Văn T1 kết hợp đồng đặt cc
ni dung: Ông T1 bán cho ông X nhà đất ti tha s 165, t bản đ s 02,
din tích 9.781,3m
3
với giá 2.350.000.000 đng; ông X đt cc s tin
100.000.000 đồng; thi hạn đặt cc thanh toán: thi hạn đặt cc 40 ngày k
t ngày 23/4/2025 đến ngày 03/6/2025; ông T1 nhận đủ tin cc s cùng vi ông
T1 làm th tc công chng, chuyn nhượng tại quan nhà c thm
quyn, khi th tc công chng hoàn tt, ông X phải giao đủ s tin còn li cho
ông T1; ông T1 h tr vay ngân hàng, gii ngân 03 bên; nếu ông T1 không bán
thì phi hoàn tr bồi thường 200.000.000 đồng, ngược li nếu ông X không
mua thì chu mt s tiền đã đặt cc. Ông X, ông T1 thng nht trình bày, ni
dung hợp đồng đt cc ch ghi tha s 165, nhưng thc tế hai bên tha thun
chuyn nhượng tha s 165 39 với giá 2.350.000.000 đồng; đây tình tiết
không cn phi chứng minh theo quy định tại Điều 92 B lut T tng dân s.
Theo ni dung Vi bng s 513/2025/VB-TPL ngày 15/7/2025 do ông X
yêu cu Tha phát li lp th hin nội dung trao đổi qua Za lo gia ông X vi
ông Văn T1 trình bày ca ông X, ông T1 thì ngày 05/6/2025 ông X đặt
cc ln hai s tiền 200.000.000 đồng; đây là tình tiết không cn phi chng minh
theo quy định tại Điều 92 B lut T tng dân s.
Đối vi s tiền 250.000.000 đồng, ông X chuyn vào tài khon s
0907788833 ti Ngân hàng Thương mại C phn S (S1) ca ông Văn T1
ngày 27/6/2025 (14:41:40) ghi ni dung: “A Xiển chuyn tin TT tiền 1 mua đất
của E Tâm đất DB T39TBD02 T165TB02-270625”. Ông X trình bày, s tin
này tiền thanh toán trưc, ông T1 trình bày tiền đặt cc; chng c chng
minh ca ông T1 là ni dung tin nhn Za lo gia ông X, ông T1 ngày 02/7/2025
(Vi bng s 513/2025/VB-TPL ngày 15/7/2025 do ông X u cu Tha phát li
lp th hin nội dung trao đổi qua Za lo gia ông X vi ông Lê Văn T1): Ông T1
8
nhn tin: “Em đã nhận thêm tin bi cọc là 250t đồng để cho thêm thời gian đến
th 4 tun sau hết ngày 02/7/2025 ngày cui cùng....ngày 02/7/2025 nếu
không công chng bên ngân hàng thì bên mua phi xoay tiền đ công chng ch
không ch thêm na”, ông X nhn tin li: “ok e”. Do đó, sở xác định đây
là tiền đặt cc.
Ông T1 trình bày, quá trình thc hin hợp đồng, ông T1 đã nhiều ln cho
ông X đưc gia hn thi hn hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất
công chứng theo quy đnh, c th: ngày 01/6/2025 gia hn thêm 10 ngày, ngày
11/6/2025 gia hn thêm 07 ngày, ngày 24/6/2025 gia hạn đến ngày 02/7/2025,
ngày 02/7/2025 gia hạn đến ngày 09/7/2025, ngày 10/7/2025 gia hạn đến ngày
14/7/2025, ngày 14/7/2025 gia hạn đến ngày 15/7/2025. Ngày 14/7/2025, ông X
nhn tin cho ông T1 hn chiu ngày 15/7/2025 ra công chứng nhưng n
phòng Công chng nào thì ông X không nói; ngày 15/7/2025, ông T1, H1
gọi điện thoại đ liên lc vi ông X đ hi hợp đồng Văn phòng Công
chng nào thì ông X không nghe máy và cũng không liên hệ li.
Ông X trình bày, ngày 15/7/2025, hai bên thng nhất ra n phòng Công
chng gn nhất đ hợp đng, không nói c th Văn phòng Công chng
nào, đến ngày hn ông X gọi điện thì ông T1 không nghe máy.
Căn c trình bày ca hai bên thì ngày 15/7/2025 ngày hai bên tha
thun ký hợp đồng công chng, việc không ký được hợp đồng theo trình bày ca
các bên s mâu thun nhau, ngoài li trình bày thì các bên không chng
c chứng minh, không được bên kia tha nhận nên trình bày không sở.
Căn cứ vào tha thun ca các bên thì không có tha thun ký kết tại Văn phòng
Công chng nào, thc tế sau ngày 15/7/2025 ông Lê Văn T1 đã chuyn nhượng
thửa đất s 165, 39 cho ông Nguyn Hu T2. Đồng thi theo tha thun thì ông
T2 là bên h tr vay ngân hàng, giải ngân 03 bên nhưng ông T2 không có chng
minh đã thực hin. Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp ca b đơn
trình bày, vic vay ngân hàng của nguyên đơn với ngân hàng không liên quan
đến b đơn, từ khi hợp đồng đặt cọc đến nay b đơn vn gi bn chính giy
chng nhn quyn s dụng đất. Như vậy, tha thun không rõ ràng dẫn đến giao
dch không thc hiện được nên giao dch hiu, vic các bên không kết
đưc hợp đồng li ca c hai bên. Do đó, cần chm dt giao dch gia ông X
ông T2, buc ông Tâm G tr cho ông X s tin cọc đã nhn 550.000.000
đồng.
V bồi thường s tiền 300.000.000 đồng; hai bên đều li ngang bng
nhau, ông X chưa nhận đất, nên ông T2 không phi bồi thường cho ông X.
T nhng phân tích trên, kháng cáo của nguyên đơn ông X sở
chp nhn mt phn.
Quan đim của đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
là phù hp mt phn.
Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu.
9
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c Điu 148; khon 1, khoản 2 Điều 308, Điều 309 và Điu 313 ca
B lut T tng dân s năm 2015;
- Căn cứ các Điều 131, 328 ca B lut Dân s năm 2015;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn ông Đặng Thế
X.
2. Gi nguyên mt phn Bn án dân s thẩm s 89/2025/DS-ST ngày
10 tháng 9 năm 2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí
Minh, như sau:
Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin ca ông Đặng Thế X đối vi ông
Văn T1 v vic yêu cu bi thường s tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm
mươi triệu đồng).
3. Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 89/2025/DS-ST ngày 10 tháng
9 năm 2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 18 Thành ph H Chí Minh, như
sau:
3.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Đặng Thế X đối vi
ông Văn T1 v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” đối vi s tin
550.000.000 đồng (năm trăm năm mươi triệu đồng).
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Đặng Thế X đối
vi ông Văn T1 v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” đối vi s tin
300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).
Không chp nhn u cu phn t ca ông Lê Văn T1 đối vi ông Đặng
Thế X v việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cc”.
Tuyên hợp đồng đặt cc ngày 23/4/2025 gia ông Lê Văn T1 ông
Đặng Thế X vô hiu.
Buc ông Văn T1 nghĩa v tr li cho ông Đặng Thế X s tin
550.000.000 đồng (năm trăm năm mươi triệu đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp luật i với các trường hợp quan
thi hành án có quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày có đơn
yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tt c các khon tin,
hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi
thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 ca B
lut Dân s năm 2015.
10
3.2. Chi phí thẩm định tài sn: S tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Ông Đặng Thế X, ông Văn T1 mỗi người phi chu s tin 2.500.000
đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng); ông Đặng Thế X đã nộp tm ng chi p
t tng; ông Văn T1 nghĩa vụ hoàn tr cho ông Đặng Thế X s tin
2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
3.3. Án phí dân s sơ thẩm:
Ông Đng Thế X phi chu s tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu
đồng), được khu tr vào 13.300.000 đồng (mười ba triệu ba trăm nghìn đng)
tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s
0006785 ngày 31/7/2025 ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh. Ông
Đặng Thế X còn phi chu s tiền 1.700.000 đồng (mt triu bảy trăm nghìn
đồng).
Ông Văn T1 phi chu s tiền 26.300.000 đồng (hai mươi sáu triệu ba
trăm nghìn đồng), được khu tr vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đng) tin
tm ứng án phí đã np theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s
0009643 ngày 18/8/2025 ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh, ông
Lê Văn T1 còn phi s tiền 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng).
4. Án phí dân s phúc thm:
Tr cho ông Đặng Thế X 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm ng
án phí dân s phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí s 0020188
ngày 26/9/2025 ca Thi hành ánh dân s Thành ph H.
Trường hp bản án được thi nh theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi nh án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định tại Điều
30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vc 18 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vc 18 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự (12).(80).
Tải về
Bản án số 300/2026/DS-PT Bản án số 300/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 300/2026/DS-PT Bản án số 300/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất