Bản án số 1716/2026/DS-PT ngày 23/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1716/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1716/2026/DS-PT ngày 23/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1716/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1716/2025/DS-PT
Ngày 30-12-2025
V/v tranh chp hợp đồng đặt cc
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Nguyn Th Duyên Hng
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
Ông Nguyễn Trung Dũng
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Hùng Cường Thư Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyn Th Ngc N Kim sát viên.
Trong các ngày 25 vào 30 tháng 12 năm 2025, ti tr s Toà án nhân dân
Thành ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án th s
1214/2025/TLPT-DS ngày 13/11/2025 v vic “Tranh chấp hợp đồng đặt cc”.
Do Bn án dân s thẩm s 78/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo, kháng
ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 6993/2025/-PT ngày
25/11/2025, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 22597/2025/-PT ngày
11/12/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Th C, sinh năm 1971; địa ch: F, khu B, phường H,
thành ph T, Thành ph H Chí Minh (nay phường H, Thành ph H Chí
Minh).
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Phi H, sinh năm 1982;
địa ch: s A đường P, khu ph Đ, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay
phường Đ, Thành phố H Chí Minh), người đại din theo y quyền (Văn bản
y quyn ngày 20/02/2025).
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Trung
H1 ông Phan Minh H2 Luật sư của Văn phòng Luật Phan Trung H1 thuc
Đoàn Luật Thành phố H; địa ch: A, đường Đ, phường P, Thành ph H Chí
2
Minh.
- B đơn: Đặng Th Kim L, sinh năm 1957; đa ch: t D, khu ph E,
phưng U, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí
Minh).
Người đại din hp pháp ca b đơn:
1. Ông Hunh Công H3, sinh năm 1980; địa ch: t F, khu ph E, phường
U, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng T, Thành ph H Chí Minh), là
người đi din theo y quyền (Văn bản y quyn ngày 10/6/2025).
2. Ông Phạm Văn V, sinh năm 1975; địa ch: C, đường s B, t B, khu ph
P, phường P, Thành ph H Chí Minh (giy y quyn ngày 22/12/2025).
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1956;
địa ch: khu ph D, phường U, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T,
Thành ph H Chí Minh), (là người mất năng lực hành vi dân s theo Quyết định
s 03/2023/QĐST-DS ngày 24/02/2023 ca Tòa án nhân dân th Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương).
Người đại din hp pháp ca ông Phạm Văn T: Đặng Th Kim L, sinh
năm 1957 (vợ ông T); địa ch: t D, khu ph E, phường U, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Bùi Th C.
- Người kháng ngh: Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 17
Thành ph H Chí Minh.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Nguyên đơn trình bày:
Ngày 28/12/2021, bà Bùi Th C (bên nhn chuyn nhượng) và bà Đặng Th
Kim L (bên chuyn nhượng) thng nht lp kết giấy đặt cc chuyn nhượng
quyn s dụng đất. Ngày 04/7/2024, hai bên ký kết thêm Ph lc giấy đặt cc s
001/PLGDC/DTKL-BTC/7.2024. Ngày 30/9/2024, hai bên tiếp tc kết Ph lc
giấy đặt cc số: 002/PLGĐC/ĐTKL-BTC/8.2024 v vic sửa đi b sung, điều
chnh ni dung Giấy đt cc ngày 28/12/2021 Ph lc Giấy đặt cc s
001/PLGĐC/ĐTKL-BTC/7.2024 ngày 04/7/2024. Theo đó, bà L ch s dng
10.351,7m
2
đất, theo 03 Giy chng nhn quyn s dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ)
tại địa ch: th trn U, huyn T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H
Chí Minh), có thông tin như sau:
- GCNQSDĐ số vào s cp GCN: H02472 do y ban nhân dân (viết tt
UBND) huyn T, tỉnh Bình Dương cp ngày 18/6/2007, có 09 thửa đt gm: 24,
26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 tha 718, t bản đồ s 43, din tích 4.920m
2
, đất nông
nghip. Ngun gc các thửa đất này bà L đưc tha kế t b m ông Đặng Văn
N Trn Th Q (có xác nhn ca UBND U Phòng Công chng nhà
c huyn T).
3
- GCNQSDĐ số BE 381493, s vào s cp GCN: CH00767 do UBND
huyn T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 26/4/2011, 04 thửa đất gm: 54, 55, 56,
57, t bản đồ s 43, din tích 1.291 m
2
, đất trng lúa (kèm trích lc bản đồ địa
chính lp ngày 10/01/2022 ca Chi nhánh Văn phòng đất đai thị T). Ngun gc
các thửa đất này L nhn chuyn nhượng ca ông Lâm Ngc T1 (Hợp đng
chuyn nhượng quyn s dụng đất s công chng 1210, quyn s 2-TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 26/03/2011 tại Văn phòng C).
- GCNQSDĐ số BT 880247, s vào s cp GCN: CH03098 do UBND th
T, tỉnh Bình Dương cp ngày 05/3/2015, 06 thửa đất gm: 38, 39, 40, 41,
42 tha 1031, t bản đồ s 43, din tích 4.140 m
2
, trong đó: 2.827,4m
2
, đất
trồng cây lâu năm và 1.313,3m
2
đất trng lúa (kèm trích lc bản đồ đa chính lp
ngày 26/01/2022 ca Chi nhánh Văn phòng đất đai thị xã T). Ngun gc các tha
đất này bà L đưc tha kế t b mông Đặng Văn Nbà Trn Th Q (có xác
nhn ca UBND xã U và Phòng Công chứng nhà nước huyn T).
Tng diện tích đất L chuyn nhượng cho bà C là 10.351,7m
2
, không bao
gm din tích hành lang sui 276m
2
, diện tích đất chuyn nhượng thc tế còn li
10.075,7m
2
. Giá chuyn nhượng đất như sau: diện tích đất trồng cây lâu năm
2.827,4m
2
, thuc thửa đt s 1031, giá chuyn nhượng: 2.500.000đồng/m
2
, tng
s tiền thanh toán: 7.068.000.000 đồng; diện tích đất nông nghip (trng lúa) các
thửa đt còn li 7.524,3m
2
, tr diện tích đất hành lang bo v sui 276m
2
, din
tích đt thc tế chuyn nhượng còn li 7.248,3m
2
giá chuyn nhượng 1.100.000
đồng/m
2
, tng s tiền thanh toán 7.973.130.000 đồng, tng cng
15.041.130.000đồng. Tiền đt cc: C đặt cc cho L s tin 6.000.000.000
đồng. Trường hợp, sau khi đo v hin trng thc tế ca 03 giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đt, không bao gm
hành lang bo v sui hành lang bo v đưng b. Nếu diện tích đất tăng,
C phi tr thêm tin cho bà L 1.100.000đồng/m
2
; nếu diện tích đt gim, L phi
gim li tin cho C 1.100.000đồng/m
2
. L s chu thuế thu nhp nhân,
thuế s dụng đất hàng năm phí công chứng, l phí đo v, cm ranh, mốc địa
giới theo quy định của Nhà nước. Bà C chịu phí trước b theo quy định ca Nhà
c.
Pht vi phm: Nếu bà L đi ý không chuyn nhượng hoc vì bt cdo gì
không thc hin hoc thc hin chm vic chuyn nhượng quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất ca 03 giy chng nhn nêu
trên cho C, thì L phi tr li toàn b tiền đặt cọc đã nhận tr thêm tin
bồi thường gp 05 ln s tin L đã nhận ca bà C. Nếu C đổi ý không
nhn chuyn nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin với đất ca 03 giy chng nhn nêu trên, bà C phi chu mt toàn b s tin
đã đặt cc cho bà L.
Thc hin tha thun, bà C đã chuyn tiền đặt cc cho L theo từng đợt
như sau:
Ngày 29/12/2021: bà C đã đặt cc s tiền 1.000.000.000 đồng;
4
Ngày 26/01/2022: bà C đã đặt cc s tiền 4.000.000.000 đồng;
Ngày 04/7/2024: bà C đã đặt cc s tiền 850.000.000 đồng.
Ngày 30/9/2024, bà C đã đặt cc s tin 150.000.000 đồng.
Tng s tiền đặt cc bà L đã nhận ca bà C 6.000.000.000 đồng.
Ti Ph lc Giấy đặt cc s 002/PLGĐC/ĐTKL-BTC/8.2024 ngày
30/9/2024, hai bên còn tha thun: hai bên vẫn chưa ký kết hợp đng công chng
đặt cc theo cam kết, nguyên nhân chm tr do ông Phạm Văn T (là chng ca
L) b mất năng lực hành vi dân s đã vướng mc v th tc L xin giám
h đối vi ông Phạm Văn T. Trong thi hn 10 ngày, k t ngày ký Ph lc Giy
đặt cc s 002/PLGĐC/ĐTKL-BTC/8.2024, L phi trách nhim tiến hành
th tc xin giám h c ngưi giám sát giám h theo quy định đ kết hp
đồng đặt cc tại Văn phòng Công chng. L cam kết đứng tên làm th tc
chuyn mục đích sử dụng đất t đất trồng cây lâu năm sang đất th cư, bà C chu
các chi phí xin chuyn mục đích sử dụng đất. Sau khi hoàn thành th tc chuyn
đất cây lâu năm sang đt th L đưc cp Giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất đã đất th cư. Trong
vòng 15 ngày k t ngày L đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất đã chuyn đất th cư, thì bà L
phi ra Phòng Công chứng đkết hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất
cho bà C. Hai bên làm th tc mua bán ba bên (có s tham gia của Ngân hàng đ
thc hin thanh toán) C s thanh toán cho L s tiền 9.283.270.000 đồng. Hai
bên còn tha thun, nếu bà L đổi ý không chuyn nhượng hoc vì bt cdo gì
không thc hin vic chuyn nhượng 03 Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất nêu trên cho C, thì L
phi tr li toàn b tiền đặt cọc đã nhận ca bà C và bồi thường cho C s tin
gp 05 ln s tin C đã đặt cc cho L. Nếu C đổi ý không nhn chuyn
nhưng 03 giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu n tài sn
khác gn lin với đt nêu trên, thì C phi chu mt toàn b s tiền đã đặt cc
cho bà L.
Tuy nhiên, đến nay đã kéo dài hơn 03 tháng bà L vn không thc hiện đúng
cam kết, tha thun và ni ra lý do ông T b mất năng lực hành vi dân s và bà L
phi thc hin th tc xin giám h đối vi ông T tại các quan Nnước
thm quyền nhưng thc tế02 thửa đt bà L đưc tha kế t cha m, bà L cũng
không chu các giy t đ thc hin cam kết. L đã nhận ca C s tiền đặt
cc lớn nhưng không chu hp tác thc hin th tc kết hợp đồng đặt cc ti
Văn phòng C và ký hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất cho bà C.
Bà C yêu cu:
- Buc bà Đặng Th Kim L phi thc hin ký kết hợp đồng đặt cc chuyn
nhượng đất ti Văn phòng C cho C thc hin vic chuyn nhượng 03
GCNQSDĐ nói trên theo quy định.
5
- Trường hp Đặng Th Kim L không thc hin vic kết hợp đồng đặt
cc ti Văn phòng C và không hợp đồng chuyn nhượng 03 giy chng nhn
trên thì phi hoàn tr toàn b s tin cọc đã nhận ca bà C là 6.000.000.000 đng
và thanh toán s tin pht cc do vi phm hợp đồng đặt cc vi s tin
30.000.000.000 đồng. Tng s tin bà Đặng Th Kim L phi thanh toán cho bà C
là 36.000.000.000 đồng.
B đơn trình bày:
B đơn thống nht v vic tha thun chuyn nhượng, đặt cọc như nguyên
đơn trình bày.
Ông T và L sống chung đăng kết hôn t năm 1980. Phần đất
trên là tài sản chung được hình thành trong thi k hôn nhân ca Lông T.
Do ông T b tâm thn phân liệt nên năm 2023 bà L đã nộp đơn yêu cu tuyên b
mất năng lực hành vi đối vi ông T được gii quyết bng Quyết định s
03/2023/QĐST-DS ngày 24/02/2023 ca Tòa án nhân dân thTân Uyên, tnh
Bình Dương.
C cũng đã biết tài sn trên tài sn chung ca ông T bà L. Do đó, ti
Điu 5.2 ca Ph lc giấy đặt cc ngày 30/9/2024, hai bên tha thun: hin nay
hai bên vẫn chưa ký kết hp đồng công chứng đt cc theo cam kết, nguyên nhân
chm tr do ông Phm Văn T b mất năng lực hành vi dân s và đã có vướng mc
v th tc bà L xin giám h đi vi ông Phạm Văn T. Trong thi hn 10 ngày, bà
L phi trách nhim tiến hành th tc xin giám h c ngưi giám sát giám
h theo quy định đ kết hợp đồng đặt cc tại Văn phòng Công chứng. Đồng
thi còn tha thun, bà L cam kết đứng tên làm th tc chuyn mục đích sử dng
đất t đất trồng cây lâu năm sang đt th cư, bà C chu các chi phí xin chuyn mc
đích sử dụng đất. Sau khi hoàn thành th tc chuyn đất cây lâu năm sang đt th
cư và bà L đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và
tài sn khác gn lin với đất đã có đất th cư. Trong vòng 15 ngày k t ngày bà
L đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất đã chuyn đất th cư, thì bà L phi ra Phòng Công chứng đ
ký kết hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất cho bà C. Sau khi hai bên ký
hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất tại Văn phòng Công chứng, bà C s
thanh toán cho bà L s tiền 9.283.270.000 đồng. Đối vi các ni dung ghi tay trên
hợp đng, ph lc hợp đng là do bà C t ghi thêm, không có ý kiến đồng ý ca
L. Tuy nhiên, doC nộp đơn ngăn chặn đối vi các quyn s dụng đt trên
ti UBND phường U, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T. Do đó,
bà L không th thc hiện được các th tc xin giám h, giám sát giám h cho ông
T các th tục đo đạc đất, chuyn mục đích s dụng đất như thỏa thun trong
hợp đồng gia hai bên.
Quá trình thc hin hợp đng thì L vn có nguyn vng thc hin vic
chuyn nhượng cho C nhưng do phía bà C làm đơn ngăn chặn gi ti Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố T, UBND phường U nên phía bà L không
th thc hiện được vic làm th tục giám sát người giám h cho ông T và các th
tục khác liên quan đến các phần đất trên. Đến ngày 04/6/2025, bà L đã thực hin
6
th tục đăng ký giám h vi ông T ti UBND phưng U, thành ph T, tnh Bình
Dương. Ngày 09/6/2025, ông Phm Minh T2 (con ca L, ông T) đã làm th
tục đăng giám sát việc giám h đối vi ông T. Ti bui hòa gii ngày 10/6/2025,
hai bên có tha thun trong thi hn 30 ngày k t ngày có giy xác nhn ông T2
là người giám sát vic giám h cho ông T thì bà C và bà L có trách nhim ký kết,
công chng hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất ti Văn phòng C, C
trách nhim thanh toán toàn b s tin còn li cho L. Như vậy, đến ngày
10/7/2025 thì hai bên phi tiến hành vic công chng hợp đồng chuyn nhượng
ti Văn phòng C. Tuy nhiên, đến ngày hn thì phía L đã đến Văn phòng C đ
ch làm th tc chuyn nhượng nhưng phía C không mặt. Do đó, việc không
thc hiện được vic hợp đng do phía C không thc hin việc rút các đơn
ngăn chặn đã nộp và không đến Văn phòng C đ ký hợp đng. Bà L không có li
trong vic hợp đng không thc hiện được.
Do tài sn trên là tài sn chung ca bà L và ông Phạm Văn T nhưng khi bà
L t ý tha thuận đt cc vi C không ý kiến ca ông T. Do tài sn
chung ca v chồng được hình thành trong thi k hôn nhân nên vic L t ý
định đoạt khi chưa có sự đồng ý ca ông T và những người có liên quan là không
đúng quy định. Đề ngh Tòa án tuyên b hợp đồng đặt cc gia L C
hiu. Do hợp đồng trên hiu nên L ch đồng ý tr li s tiền đặt cọc đã
nhn t C 6.000.000.000 đng và tiền lãi theo quy định. Đề ngh Tòa án
không chp nhn yêu cu khi kin ca bà C.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn T trình bày:
Thng nht trình bày ca b đơn.
Tại phiên tòa sơ thẩm,
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kiện. Đồng thi b sung yêu cu
khi kin hy giy chuyn nhượng đất ngày 13/7/2022, giấy đặt cc ngày
14/10/2022, hợp đồng đặt cc ngày 13/5/2025 ngày 27/6/2025 gia Đng
Th Kim L ông Hunh Công H3; đề ngh Tòa án xem xét cách của ông
Hunh Công H3 vừa là người làm chng vừa là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan; triu tp ông Nguyễn Văn P Công chng viên thuc Văn phòng C
người đi din ca Văn phòng C tham gia phiên tòa.
- Người đại din hp pháp ca b đơn giữ nguyên quan đim, không đồng
ý yêu cu khi kin của nguyên đơn. Bị đơn đồng ý hoàn tr cho nguyên đơn số
tin cọc 6.000.000.000 đồng và t nguyện thanh toán cho nguyên đơn tiền lãi trên
s tin cọc đã nhận vi mc lãi suất 10%/năm tính t thời đim nhn tin cc cho
đến ngày xét x.
Ti Bn án dân s thm s 78/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, các Điu 91,
92, 147, 227, 228, 235, 266, 271 Điu 273 ca B lut T tng dân s; các
Điu 328, 428 ca B lut Dân sự; các Điều 12, 26, 27 Ngh quyết s
7
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án phí l phí Tòa
án.
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Bùi Th C đối
vi b đơn bà Đặng Th Kim L v việc “Tranh chấp hợp đồng đt cọc”.
Buc bà Đặng Th Kim L nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Th C tng s
tiền 7.937.779.679 đồng (by t chín trăm ba mươi by triu bảy trăm bảy mươi
chín nghìn sáu trăm bảy mươi chín đồng), bao gm tin cọc 6.000.000.000 đồng,
tiền lãi 1.937.779.679 đồng.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điu 468 ca B
lut Dân s năm 2015.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Bùi
Th C v vic buc Đặng Th Kim L phi thc hin ký kết hợp đồng đặt cc
chuyn nhượng đt ti văn phòng C thc hin vic chuyn nhưng quyn s
dụng đất cho C, yêu cu pht cc s tiền 30.000.000.000 đồng (ba mươi tỷ
đồng).
3. Tiếp tc duy trì bin pháp khn cp tm thi ti Quyết định áp dng bin
pháp khn cp tm thi s 05/2025/QĐ-BPKCTT ngày 26/6/2025 v áp dng bin
pháp khn cp tm thi Phong ta tài sn của người có nghĩa vụ.
4. Án phí dân s sơ thẩm:
Đặng Th Kim L đưc min án phí.
Bùi Th C phi chu s tiền 138.300.000 đng (một trăm ba mươi tám
triệu ba trăm nghìn đồng), được tr vào s tiền 72.000.000 đng (bảy mươi hai
triệu đồng) đã nộp theo Biên lai thu tin án phí, l pTòa án s 0002512 ngày
22/4/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
(sau sáp nhp Thi hành án dân s Thành ph H). C còn phi chu s tin
66.300.000 đồng (sáu mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v trách nhim thi hành án, quyn kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi bản án thẩm, ngày 23/9/2025 nguyên đơn bà Bùi Th C
đơn kháng cáo một phn bản án sơ thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bn
án sơ thẩm theo hướng: Mt là, chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn yêu
cu b đơn tiếp tc thc hin hợp đồng, kết hợp đồng đặt cc công chng
hoàn tt th tc chuyn nhượng 03 thửa đất cho nguyên đơn, trưng không b đơn
không tiếp tc thc hin hợp đồng thì b đơn phải tr lại 6.000.000.000 đồng tin
đặt cc tin pht cọc 30.000.000.000 đồng, tng cộng 36.000.000.000 đồng.
Hai là, hy toàn b các giao dch gia b đơn và ông Hunh Công H3 do vô hiu
gm giy chuyn nhượng đất ngày 13/7/2022 đối vi các thửa đất s 54, 55, 56,
57 thuộc GCNQSDĐ BE 381493; giấy đặt cọc ngày 14/10/2022 đối vi các tha
8
đất thuộc GCNQSDĐ BE 381493; hợp đồng đt cọc ngày 13/5/2025 đối vi các
thửa đất thuộc GCNQSDĐ BT880247 được công chng ti Văn phòng C; hp
đồng đặt cọc ngày 27/6/2025 đối vi các thửa đất thuộc GCNQSDĐ số AI 326149
đưc công chng ti Văn phòng C.
Ngày 01/10/2025, Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 17 Thành
ph H Chí Minh Quyết đnh kháng ngh phúc thm s 04/QĐ-VKS-DS, kháng
ngh bản án sơ thẩm, đề ngh hy bản án sơ thẩm do xác định không đúng tư cách
tham gia t tng ca ông Hunh Công H3, đưa thiếu người tham gia t tng
Văn phòng Công chng Nguyn Th Thanh M, xác minh thu thp chng c chưa
đầy đủ.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp của nguyên đơn gi
nguyên yêu cu khi kiện thay đổi yêu cu kháng cáo yêu cu hy bản án
thẩm; đại din Vin Kim sát gi nguyên quyết định kháng nghị; các đương s
không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
- Ý kiến của người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn
Bùi Th C có ý kiến:
V t tng, Hội đồng xét x s thm vi phm nghiêm trng th tc t tng
khi xác định cách người tham gia t tụng: Không đưa Công chng viên Nguyn
Văn P, Văn phòng Công chng Nguyn Th Thanh M vào tham gia t tng với
cách người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. Tòa án sơ thẩm xác định sai tư cách
ca ông Hunhng H3, vì quyn li ca ông H3 gn cht, ph thuc hoàn toàn
vào kết qu gii quyết tranh chp của nguyên đơn, bị đơn nên không th tách ri
khi v án này, không th xác định ông Hunh Công H3 là người làm chng mà
phải đưa ông H3 vào tham gia t tng với tư cách là người có quyn lợi, nghĩa v
liên quan trong v án. Đối vi yêu cu khi kin b sung của nguyên đơn, Tòa án
cấp sơ thẩm không không chp nhn vi phm nghiêm trng th tc t tng, làm
ảnh hưởng đến quyn, li ích hp pháp của nguyên đơn.
V nội dung: Căn cứ ti khoản 1 Điu 43 ca Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014, bị đơn bà Đng Th Kim L có toàn quyền định đoạt đối vi hai quyn
s dụng đất theo Giy chng nhn quyn s dng đất s AI 326149 Giy chng
nhn quyn s dụng đt quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
BT 880247 vì ngun gc tài sn b đơn được hưởng tha kế nên b đơn không cần
ý kiến ca chng ông Phạm Văn T ti thời đim kết hợp đồng chuyn
nhưng công chứng. Đồng thi, c 03 giy chng nhn quyn s dụng đất đu ch
ghi tên mt mình bà Đặng Th Kim L. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 328, Điều 117
ca B lut Dân s thì giấy đt cc và các ph lục đã phát sinh hiệu lc pháp lut
ngay ti thi đim giao kết. Vic chm tr trong vic kết hợp đng công chng
do ông Phạm Văn T b mất năng lc hành vi dân s vướng mc v th tc
bà L xin giám h cho ông T nên giấy đặt cc này không bhiu, bà L là người
li chính nên L phải nghĩa vụ hoàn tr tin cc tin pht cc nếu không
tiếp tc chuyn nhượng đất cho nguyên đơn.
9
Đối vi yêu cu khi kin b sung hy toàn b các giao dch gia b đơn
và ông Hunh Công H3 do vô hiu, giao dch gia b đơn và ông H3 có tính cht
loi tr quyn li của nguyên đơn. Nếu không tuyên các giao dch này hiu,
yêu cu khi kiện ban đu của nguyên đơn sẽ không th thi hành được trên thc
tế.
Đề ngh Hội đng xét x xem xét, trưng hp chp nhn các vi phm t
tng, thì sa bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, hủy b các giao dch gia b đơn và ông Hunh Công H3 do vô hiu
vì gi to.
- Đi din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý
kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Gi nguyên ni dung kháng ngh phúc thm ca Viện trưởng
Vin Kim sát nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h vụ án và đã được
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Luật sư, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Người đại din hp pháp ca b đơn ông Hunh Công H3; người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn T Đặng Th Kim L đã được
triu tp hp l ln th hai nhưng vắng mặt không có lý do; căn cứ khoản 2 Điều
296 B lut T tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt h.
[1.2] Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 23/9/2025 nguyên đơn bà Bùi Th C
đơn kháng cáo một phn bản án thẩm; ngày 01/10/2025, Viện trưởng Vin
Kim sát nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh quyết đnh kháng
ngh phúc thẩm đi vi bản án thm; vic kháng cáo, kháng ngh vn trong thi
hạn quy định ca pháp lut.
Ti cấp sơ thẩm ông H3 người đại din hp pháp ca b đơn L i
din y quyn); ti cp phúc thẩm, người đại din hp pháp ca b đơn L
ông Phạm Văn V trình bày bà L đã chm dt y quyn vi ông H3, nhưng Tòa án
cp phúc thẩm chưa nhận được văn bản này, do đó ông H3 vẫn là người đại din
hp pháp cho bà L.
[2] V ni dung:
[2.1] H sơ vụ án th hin:
[2.1.1] Đng Th Kim L ông Phạm Văn T v chng theo Giy công
nhn kết hôn ngày 25/3/1980 ca y ban nhân dân xã U, huyn T, tnh Sông Bé.
Ngày 24/02/2023, Tòa án nhân dân th Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay Tòa
10
án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh) ra Quyết định thẩm gii
quyết vic dân s v vic yêu cu tuyên b một người mất năng lc hành vi dân
s s 03/2023/QĐST-DS, theo quyết định đã tuyên b “ông Phm Văn T, sinh
năm 1956; hộ khẩu thường trú: khu ph D, phường U, th xã T, tỉnh Bình Dương
là người mất năng lực hành vi dân s”.
Trích lục đăng giám hộ s 344/TLGH-BS ngày 04/6/2025 ca y ban
nhân dân phường U, thành ph T, tỉnh Bình Dương người giám h cho ông Phm
Văn T là bà Đặng Th Kim L.
Trích lục đăng ký giám sát việc giám h s 02/TLGSVGH ngày 09/6/2025
ca Ủy ban nhân dân phưng U, thành ph T, tỉnh Bình Dương, người giám sát
vic giám h cho ông Phạm Văn T là ông Phm Minh T2.
[2.1.2] Quyn s dụng đất din tích 4.920m
2
t lúa) thuc các tha s 24,
26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 718, t bản đồ s 43, ti phưng U, thành ph T, tnh
Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh) theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s AI 326149, s vào s H02472 ngày 18/6/2007 do y ban
nhân dân huyn T, tỉnh Bình Dương cp cho Đặng Th Kim L; đất ngun
gc tha kế s dụng năm 1987.
Quyn s dụng đt din tích 4.140,7m
2
t trồng lúa và đất trng cây lâu
năm) thuc các tha s 38, 39, 40, 41, 42, 1031, t bản đồ s 43, ti phường U,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh) theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin
với đt s BT 880247, s vào s CH03098 ngày 05/3/2015 do y ban nhân dân
th xã T, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Đặng Th Kim L; đất có ngun gc cha m
đ lại năm 1990.
Quyn s dụng đt din tích 1.291m
2
t trng lúa) thuc các tha s 54,
55, 56, 57, t bản đồ s 43, ti phường U, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là
phưng T, Thành ph H Chí Minh) theo Giy chng nhn quyn s dụng đất
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BE 381493, s vào s
CH00767 ngày 26/4/2011 do y ban nhân dân huyn T, tỉnh Bình Dương cấp
cho bà Đặng Th Kim L; đất ngun gc L nhn chuyn nhượng theo Hp
đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất công chng s 1210, quyn s 02-TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 26/3/2011 ti Văn phòng C gia bà L vi ông Lâm Ngc T1.
[2.1.3] Ngày 28/12/2021, bà L (bên chuyn nhượng đất A) và bà C (bên
nhn chuyn nhượng B) kết giấy đặt cc v việc sang nhượng quyn s dng
đất vi ni dung: L chuyn nhượng cho bà C 03 giy chng nhn quyn s
dụng đất nêu trên, diện tích đo đạc thc tế 10.351,7m
2
; giá chuyn nhượng:
3.000m
2
giá 2.500.000 đồng/m
2
, din tích còn lại giá 1.100.000.000 đng/m
2
; bà
C đt cc cho bà L 6.000.000.000 đồng, như sau: ngày 28/12/2021, bà C đặt cc
1.000.000.000 đồng; sau khi công chứng đặt cc s đưa tiếp 500.000.000 đng;
01 tháng sau k t ngày công chứng đt cc, bà C s đưa tiếp cho bà L
4.500.000.000 đồng; sau khi đo đạc và hoàn thành đầy đủ giy t chuyn nhượng,
L s báo cho bà C biết trước 15 ngày, sau đó ra công chứng chuyn quyn s
11
dụng đất sang tên cho bà C, bà C s thanh toán s tin còn li cho bà L sau khi tr
đi 300.000.000 đồng đ đóng thuế thu nhp nhân cho L. Trách nhim ca
các bên: bà L phải đm bảo đây là tài sản hp pháp, không có tranh chấp, đủ điu
kin chuyn nhượng và không b quy hoch, khi nhn cc ca bà C thì bà L cam
kết được s thng nht ca những người quyn s hu chung mảnh đt; nếu
L đổi ý không bán hoc vì lý do gì không thc hiện được hay thc hin chm
việc sang nhượng quyn s dụng đt cho C hoc L không thc hiện đúng
Điu 2.1 ca hợp đồng thì L phi bồi thường cho C s tin gp 05 ln s
tin C đã đặt cc cho L; nếu C t ý hy b việc sang nhượng đất
không có s đồng ý ca bà L thì mt s tiền đã đặt cc cho bà L.
Ngày 04/7/2024, L và C ký kết Ph lc giấy đặt cc s
001/PLGĐC/ĐTKL-BTC/7.2024 ni dung: Giá chuyn nhượng
15.283.270.000 đng. nh trng hiện nay, hai bên chưa tiến hành hợp đồng
chuyn nhượng quyn s dụng đất tại Phòng/Văn phòng công chứng, lý do khách
quan ch quan. C đã thanh toán tiền cc bà L đã nhận tin cc
7.000.000.000 đồng. Bà L làm th tc chuyn mục đích s dụng đất t đt trng
cây lâu năm sang đất th cư, bà C chu chi phí chuyn mục đích s dng. Sau khi
hoàn thành th tc chuyn đất cây lâu năm sang đt th cư, trong vòng 15 ngày
k t ngày bà C đóng thuế chuyn mc đích sử dụng đất t cây lâu năm sang đất
, L phi ra Phòng Công chứng đ hợp đồng chuyn nhượng quyn s dng
đất.
Ngày 30/9/2024, L và C ký kết Ph lc giấy đặt cc s
002/PLGĐC/ĐTKL-BTC/9.2024 ni dung: Giá chuyn nhượng
15.041.130.000 đng. S tiền đặt cc C đã giao cho L 6.000.000.000
đồng. Đến nay hai bên chưa kết hợp đng công chứng đặt cc theo cam kết,
nguyên nhân chm tr do ông Phạm Văn T (chng ca L) b mất năng lc hành
vi dân s đã vướng mc v th tc L xin giám h đối vi ông T. Trong
thi hn 10 ngày, L phi trách nhim tiến hành th tc xin giám h c
ngưi giám sát giám h theo quy định đ ký kết hợp đồng đặt cc tại Văn phòng
Công chng.
Bà C, bà L xác định có ký kết hợp đồng đặt cc, các ph lc họp đồng nêu
trên, thng nht ni dung tha thun và s tiền đt cc giao nhn gia hai bên là
6.000.000.000 đồng, đây các tình tiết không cn phi chứng minh theo quy định
tại Điều 92 B lut T tng dân s.
Theo tha thun ngày 30/9/2024, trong thi hn 10 ngày, L phi trách
nhim tiến hành th tc xin giám h và c ngưi giám sát giám h theo quy định
đ ký kết hợp đồng đặt cc tin phòng Công chứng; còn theo tha thun ngày
04/7/2024, sau khi hoàn thành th tc chuyn đất cây lâu năm sang đất th cư,
trong vòng 15 ngày k t ngày C đóng thuế chuyn mục đích s dụng đất t
cây lâu năm sang đt , L phi ra Phòng Công chứng đhợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất. Như vậy, tha thun gia các bên không có thi gian
c th kết hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất ti Văn phòng C, còn
theo tha thun ngày 30/9/2024 (tha thun sau cùng) là ký kết hợp đồng đặt cc.
12
Ngày 11/3/2025, C nộp đơn khởi kin tranh chp hợp đồng đặt cc vi
bà L ti Tòa án.
Ngày 04/6/2025, bà Đng Th Kim L người giám h cho ông Phạm Văn T
(Trích lục đăng giám h s 344/TLGH-BS ngày 04/6/2025 ca y ban nhân
dân phường U, thành ph T, tỉnh Bình Dương).
Ngày 09/6/2025, ông Phm Minh T2 người giám sát vic giám h cho
ông Phạm Văn T (Trích lục đăng giám sát việc giám h s 02/TLGSVGH ngày
09/6/2025 ca Ủy ban nhân dân phường U, thành ph T, tỉnh Bình Dương).
Ti biên bn hòa gii ngày 10/6/2025 ca Tòa án cấp thẩm, người đi
din hp pháp của nguyên đơn đi din hp pháp ca b đơn đã thỏa thun
trong thi hn 30 ngày k t ngày giy xác nhn ông T2 người giám sát vic
giám h cho ông T thì bà C và bà L có trách nhim ký kết, công chng hợp đng
chuyn nhượng quyn s dụng đt ti Văn phòng C, C trách nhim thanh
toán toàn b s tin còn li cho bà L.
Ngày 23/6/2025, bà C yêu cu Tòa án áp dng bin pháp khn cp tm thi
“Phong tỏa tài sn của người có nghĩa vụ” đối vi các thửa đất nêu trên.
Ngày 26/6/2025, Tòa án cấp thẩm ban hành Quyết định áp dng bin
pháp khn cp tm thi s 05/2025/QĐ-BPKCTT, phong ta tài sn ca người
nghĩa vụ đối vi các thửa đất do Đặng Th Kim L đứng tên theo các giy chng
nhn quyn s dụng đất nêu trên.
Tại đơn xin hoãn phiên tòa, đ ngh triu tp b sung ngày 11/9/2025 ti
phiên tòa thẩm, nguyên đơn yêu cầu: Xem xét cách của ông Hunh Công
H3 vừa người làm chng vừa người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong
v án; triu tp ông Nguyễn Văn P và người đại din ca Văn phòng C tham gia
phiên tòa; đồng thời nguyên đơn bổ sung yêu cu khi kin, yêu cu hy Giy
chuyn nhượng đất ngày 13/7/2022, Giấy đt cc ngày 14/10/2022, các hợp đồng
đặt cc ngày 13/5/2025 ngày 27/6/2025 gia Đặng Th Kim L ông Hunh
Công H3.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn trình bày đến nay tha thun ngày
04/7/2024 v vic chuyn đổi đất nông nghiệp thành đt , vẫn chưa thực hin
được, do chưa được Nhà nước cho phép.
[2.2] Xét, theo các giy chuyn nhượng đất ngày 13/7/2022, giấy đặt cc
ngày 14/10/2022 gia L vi ông H3 thì bà L chuyn nhượng din tích 1.291m
2
thuc các thửa đất s 54, 55, 56, 57 cho ông H3; giấy mượn tin ngày 19/02/2022
bà L n ông H3 s tiền 500.000.000 đồng, hợp đồng vay tin ngày 26/6/2025
L n ông H3 2.000.000.000 đồng; hợp đồng đt cc ngày 13/5/2025
ngày 27/6/2025 gia bà Đặng Th Kim L và ông Hunh Công H3. Các giao dch
này liên quan đến các thửa đt tranh chp gia C vi L nên phải đưa ông
H3 tham gia t tng với cách người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong
v án, thu thp chng c liên quan đến vic công chng hợp đồng đt cc gia
L, ông H3, các vấn đề này phải được xem xét gii quyết trong cùng mt v án
13
mới đảm bo tính chính xác, gii quyết triệt đ v án; đồng thời, xem xét xác định
lại cách tham gia tố tng ca ông H3; trường hp phi xem xét hy b các giao
dịch đặt cọc được công chng tại Văn phòng Công chng gia bà L vi ông H3
do không đúng quy đnh pháp lut và phi bồi thường thit hại thì đưa Văn phòng
Công chng vào tham gia t tng với tư cách ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan trong v án. Mt khác, giao dch hin nay có s thay đổi v hoàn cnh, các
bên quyền đàm phán thỏa thun v vic sửa đổi hợp đồng trong mt thi hn
hợp theo quy đnh tại Điều 420 B lut Dân sự, trường hp không th tha
thuận được v vic sửa đổi hợp đồng thì s gii quyết theo quy định pháp lut.
T nhng phân tích trên, kháng cáo của nguyên đơn là cós chp nhn,
kháng ngh ca Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 17 Thành ph H
Chí Minh là có cơ s chp nhn, cn hy bản ánthẩm, giao h về cho Tòa
án cấp sơ thẩm gii quyết li theo th tục sơ thẩm.
Ý kiến của người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn
cơ sở chp nhn.
Quan đim ca đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
là phù hp.
Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148, khoản 3 Điều 308, Điều 310 Điều 313 ca B lut
T tng dân s;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn bà Bùi Th C.
Chp nhn Quyết định kháng ngh phúc thm s 04/QĐ-VKS-DS ngày
01/10/2025 ca Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 17 Thành ph H
Chí Minh.
Hy Bn án dân s sơ thẩm s 78/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh.
Giao h vụ án cho Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí
Minh gii quyết li theo th tục sơ thẩm.
2. Án phí dân s phúc thm:
Tr cho bà Bùi Th C 300.000 đồng (ba trăm nghìn đng) tin tm ng án
phí dân s sơ thẩm theo Biên lai thu tm ng án phí s 0021088 ngày 29/9/2025
ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
14
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H Chí Minh;
- Phòng THADS khu vc 17 TPHCM;
- TAND khu vc 17 TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân s (15),(80).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Duyên Hng
Tải về
Bản án số 1716/2026/DS-PT Bản án số 1716/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1716/2026/DS-PT Bản án số 1716/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất