Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST ngày 23/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 299/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST ngày 23/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 299/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: S-T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – NINH BÌNH
Bản án số: 299/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 23-7-2026
V/v: Ly hôn, con chung.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – NINH BÌNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Chỉnh;
Ông Tống Thái Dương.
-Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 –
Ninh Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Ninh Bình tham gia phiên
tòa: Ông Lê Văn Duẩn - Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 10 - Ninh Bình
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 185/2026/TLST- HNGĐ ngày 22
tháng 5 năm 2026 về việc: “Ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 104/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm N, xã X, tỉnh Ninh
Bình; “vắng mặt”.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Xóm N, xã X, tỉnh Ninh Bình;
“vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17-4-2026, bản tự khai và các tài liệu khác có trong
hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị S trình bày: Chị và anh Trần Văn T tự nguyện
tìm hiểu và được Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Nam Định (nay là xã X, tỉnh
Ninh Bình) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 27-01-2023. Sau ngày cưới vợ
chồng chung sống hoà thuận với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn,
do vợ chồng không hợp nhau. Vợ chồng có 01 con là Trần Thành V, sinh ngày 27-
2
7-2023, hiện đang ở cùng chị S. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục
chung sống với nhau được nữa, nên chị S đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh
T; chị S nhận nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con và không
yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại đơn đề nghị bị đơn anh Trần Văn T trình bày: Anh và chị Lê Thị S tự nguyện
tìm hiểu và được Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Nam Định (nay là xã X, tỉnh
Ninh Bình) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 27-01-2023. Quá trình chung
sống thì giữa hai vợ chồng có xảy ra hiểu lầm nhỏ và trong lúc suy nghĩ chưa thấu
đáo thì chị S có làm đơn xin ly hôn nên đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn
tụ.
Tại biên bản thu thập tài liệu chứng cứ ngày 12-6-2026, cơ sở xã X, tỉnh Ninh
Bình cung cấp: Chị Lê Thị S và anh Trần Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã X, huyện X, tỉnh Nam Định (nay là xã X, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 27-01-
2023 và đã có 01 con chung là Trần Thành V, sinh ngày 27-7-2023. Nay chị S có
đơn ly hôn anh T, đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị
Tòa án áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147,
điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Xử ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Trần Văn T. Giao chị Lê Thị S nuôi con chung
là Trần Thành V, sinh ngày 27-7-2023; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị S có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Trần
Văn T đã được tống đạt hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt
không có lý do. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương
sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị S và anh Trần Văn T tự nguyện tìm hiểu
và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Nam Định (nay là
3
xã X, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 27-01-2023 nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm nên đã xảy ra mâu thuẫn. Trong
quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã mở phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp
cận công khai chứng cứ và hòa giải tạo điều kiện để hai bên hòa giải đoàn tụ nhưng
anh T không có mặt, chị S giữ nguyên quan điểm đề nghị giải quyết ly hôn với anh
Trần Văn T. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị S và anh T mâu thuẫn đã trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì
vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị S xin ly hôn anh T là phù hợp.
[3] Về con chung: Chị S và anh T có 01 con chung là Trần Thành V, sinh ngày
27-7-2023. Căn cứ nguyện vọng của đương sự và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất
của con chung nên giao chị S trực tiếp nuôi con chung là Trần Thành V; chấp nhận
sự tự nguyện của chị S không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp
với quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị S phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; chị S,
anh T có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b
khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
1. Xử ly hôn giữa chị Lê Thị S và anh Trần Văn T.
2. Về con chung: Giao chị Lê Thị S trực tiếp nuôi con chung là Trần Thành V,
sinh ngày 27-7-2023. Anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị S phải nộp 300.000 đồng. Chị S đã nộp
300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 3749 ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh N; chị S đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị S và anh Trần Văn T có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 10 - Ninh Bình;
- Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình;
- UBND xã Xuân Trường;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thu Hiền
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST Bản án số 299/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất