Bản án số 275/2026/HS-PT ngày 17/08/2026 của TAND TP. Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 275/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 275/2026/HS-PT ngày 17/08/2026 của TAND TP. Đà Nẵng
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 275/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 275/2026/HS-PT Bản án số 275/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 275/2026/HS-PT Bản án số 275/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 275/2026/HS-PT
Ngày: 17 - 8 - 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tấn Long
Các Thẩm phán: Ông Trần Minh Long
Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Trần Thị Thu Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Hữu Đãi Em - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng,
xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sthụ số: 228/2026/TLPT-HS ngày 03
tháng 7 năm 2026 đối với bị cáo Trần Nguyễn Thanh H, do kháng cáo của bị
cáo Trần Nguyễn Thanh H đối với Bản án hình sự thẩm số: 110/2026/HS-ST
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Đà Nẵng.
Bị cáo kháng cáo: Trần Nguyễn Thanh H; giới tính: nữ; sinh ngày:
15/4/1999 tại thành phố Đà Nẵng; nơi ĐKHKTT: t dân ph F, phường C, thành
ph Đà Nẵng; ch hin nay: S E T, phường T, thành ph Đà Nẵng; quốc tịch:
Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; nghề nghiệp: công nhân; trình độ văn
hóa: 12/12; con ông Trn Thanh T (sinh năm 1971) Nguyn Th Hng H1
(sinh năm 1971); chồng Hunh Thanh T1 (sinh năm 1997); b cáo đang mang thai;
tiền án, tiền sự: không;
B cáo đang bị áp dng biện pháp ngăn chặn “tạm giam” từ ngày 07/02/2025
và chuyn sang biện pháp ngăn chặn “bảo lĩnh” từ ngày 01/5/2025 cho đến nay, có
mặt tại phiên toà.
NI DUNG V ÁN:
Theo các i liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Vào đầu năm 2024, Trần Nguyễn Thanh H tham gia chơi nhiều hội biêu với
nhiều chủ biêu khác nhau tại thành phố Đà Nẵng. Do cần tiền tiêu xài, H đã tham
gia đấu - lĩnh biêu ngay từ đầu với giá đấu biêu cao dẫn đến việc thâm hụt tiền
đóng biêu chết cho các chủ biêu. Để tiền đóng biêu hằng ngày, H đã tham gia
thêm nhiều Hội biêu khác để lấy tiền Hội biêu sau đóng cho Hội biêu trước. Tháng
02/2024, H biết đến các hội biêu do Phan Thị Mỹ T2 tổ chức hình thức chơi
biêu/hụi online thông qua mạng hội zalo ứng dụng quản E (T2 trực tiếp
làm chủ biêu). Cách thức tổ chức, T2 sử dụng tài khoản zalo tên M(được
đăng bằng số điện thoại 0387.565.303) tạo ra các nhóm zalo, mỗi nhóm zalo
2
tương ứng với một dây biêu; trong đó T2 chủ biêu, các thành viên còn lại trong
nhóm các hụi viên. Việc họp biêu, đấu biêu đều được tchức online tại các
nhóm zalo thay gặp mặt trực tiếp như biêu truyền thống. Việc tuyển chọn hụi
viên cũng được T2 thực hiện online thông qua việc trao đổi tin nhắn, cuộc gọi zalo.
Để tham gia chơi biêu, các hụi viên không cần gặp mặt trực tiếp chủ biêu chỉ
cần cung cấp hình ảnh căn cước công dân cùng với số tài khoản ngân hàng tên
chủ sở hữu trùng khớp trên căn cước, việc giao dịch tiền biêu được T2 các hụi
viên thực hiện thông qua c tài khoản ngân hàng đã cung cấp, nên H đã xin tham
gia đlấy tiền trả nợ. Tuy nhiên, quá trình tham gia chơi biêu, do đóng tiền biêu
chậm nên T2 không đồng ý cho H tiếp tục tham gia.
Nhận thấy việc T2 tổ chức hội biêu đơn giản, thiếu kiểm soát, H đã nãy sinh
ý định sử dụng thông tin nhân của người khác để tiếp tục chơi biêu với T2
bằng danh nghĩa của người khác, nhằm mục đích chiếm đoạt tiền biêu, lấy tiền trả
nợ. Vào đầu tháng 5/2024, H mượn tài khoản zalo tên “Anh Thư” (được đăng
bằng số điện thoại 0905.852.835) của Bùi Thị N (sinh ngày: 28/02/1999, trú
tại: Số nhà F đường N, phường C, thành phố Đà Nẵng bạn của H) mượn
hình ảnh căn cước công dân; tài khoản ngân hàng V số ********** của N để tham
gia chơi tổng cộng 09 phần biêu thuộc 09 dây biêu do T2 tổ chức, bằng danh nh
của Bùi Thị N (A). Cuối tháng 5/2024; H sử dụng số điện thoại 0935.524.664 của
Huỳnh Thanh T1 (sinh ngày: 11/5/1997, trú tại: Tổ E, thôn G, phường H, thành
phố Đà Nẵng - chồng của H) đăng tài khoản zalo tên “Kin Huỳnh” rồi sử
dụng hình ảnh căn cước công dân tài khoản ngân hàng MSB số ***********
của T1 để tham gia chơi tổng cộng 08 phần biêu thuộc 08 dây biêu do T2 tổ chức
bằng danh tính của Huỳnh Thanh T1 (K). Cùng thời gian trên, H mua 01 sim điện
thoại rác (không sđiện thoại) đăng tài khoản zalo n “Trang Authetic”
sử dụng hình ảnh n cước công dân cùng i khoản ngân hàng V số
************9 của bà Nguyễn Thị Hồng H1 (sinh ngày: 11/01/1971; trú tại: Số E
đường T, phường T, thành phố Đà Nẵng mẹ ruột của H) để tham gia chơi tổng
cộng 11 phần biêu thuộc 11 dây biêu do T2 tổ chức bằng danh tính của bà Nguyễn
Thị Hồng H1 (T). Đến giữa tháng 7/2024, sau khi đấu biêu, lĩnh biêu tất cả các dây
biêu đã tham gia, H dừng việc đóng biêu chết, xoá tài khoản zalo và chặn mọi liên
lạc với T2 nhằm chiếm đoạt số tiền biêu đã lĩnh. Quá trình tham gia chơi biêu để
tạo niềm tin cho chủ biêu T2, thông thường H không đấu biêu/lĩnh biêu các kỳ
biêu đầu mà tham gia đóng biêu một vài kỳ. Sau khi tạo được niềm tin, H tham gia
đấu biêu với giá cao để trúng biêu, lĩnh biêu những kỳ biêu tiếp theo. Tất cả c
dây biêu đã tham gia, H đều không lĩnh biêu các kỳ biêu cuối. Ngoài ra, do c
dây biêu H tham gia nối tiếp nhau nên để thể chiếm đoạt tiền tất cả các phần
biêu đã tham gia tránh để chủ biêu phát hiện, huỷ cách hụi viên, H đã đóng
lại cho chủ biêu một khoản tiền biêu theo kỳ (gọi là nuôi biêu).
Căn cứ tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình điều tra vụ án;
quan điều tra xác định: 28 phần biêu Trần Nguyễn Thanh H đã sử dụng danh
tính của Bùi Thị N, Huỳnh Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Hồng H1 để tham gia như
sau:
3
* Bằng danh tính của Bùi Thị N (tài khoản Anh Thư); H đã tham gia tổng
cộng 09 phần biêu và chiếm đoạt được tổng số tiền 80.839.000đ, thuộc các dây
biêu:
1. Dây MT17-1TR-7N-S50-20P m ngày 05/5/2024: Dây biêu 20 phần
biêu, tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
07 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kthứ 3 (ngày 19/5/2024) với số tiền
đã lĩnh là 15.620.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 11 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 9.515.000đ (10 k biêu - không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 6.105.00(15.620.000đ - 9.515.000đ)
và nợ T2 9.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
2. Dây MT25-3TR-7N-S120-12P mở ngày 22/5/2024: Dây biêu 12 phần
biêu, tương ứng 12 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 3.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
07 ngày. H tham gia đấu biêu và lĩnh biêu ở kỳ đầu (ngày 22/5/2024) với số tiền đã
lĩnh là 28.680.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ th9 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng là 24.000.000đ (08 kỳ biêu - không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 4.680.000đ nT2 9.000.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
3. Dây MT26-5TR-7NG-S250-12P mngày 21/5/2024: Dây biêu 12 phần
biêu, tương ứng 12 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 5.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
07 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kthứ 2 (ngày 28/5/2024) với số tiền
đã lĩnh 47.300.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 9 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng là 39.530.000đ (08 kỳ biêu - không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 7.770.000đ nợ T2 15.000.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
4. Dây MT40-1TR-5N-30P-S70 mở ngày 20/6/2024: Dây biêu 30 phần
biêu, tương ứng 30 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
05 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kthứ 6 (ngày 15/7/2024) với số tiền
đã lĩnh 20.590.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 7 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 4.446.000đ (06 k biêu - không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 16.144.000đ nợ T2 23.000.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
5. Dây MT42-2tr-2N-20P mở ngày 28/6/2024: Dây biêu 20 phần biêu,
tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 2.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 02
ngày. H tham gia đấu biêu và lĩnh biêu kỳ thứ 3 (ngày 02/7/2024) với số tiền đã
lĩnh 31.410.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 12 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng là 21.480.000đ (11 kỳ biêu - không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 9.930.000đ nợ T2 16.000.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
6. Dây MT49-500K-1NG-30P-S30 mngày 02/7/2024: Dây biêu 30 phần
biêu, tương ứng 30 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 500.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
01 ngày. H tham gia đấu biêu và lĩnh biêu ở kỳ thứ 11 (ngày 12/7/2024) với số tiền
đã lĩnh là 11.151.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 19 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 7.731.000đ (18 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
4
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 3.420.000đ nợ T2 5.500.00 tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
7. Dây MT47-2TR-1N-20P mở ngày 05/7/2024: Dây biêu 20 phần biêu,
tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 2.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 01
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 2 (ngày 06/7/2024) với số tiền đã
lĩnh 33.070.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 16 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 29.740.000đ (15 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 3.330.000đ nợ T2 8.000.00 tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
8. Dây MT60-1tr-1N-30P-S40 mở ngày 15/7/2024: Dây biêu có 30 phần biêu,
tương ứng 30 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 01
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 5 (ngày 19/7/2024) với số tiền đã
lĩnh là 24.100.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ th6 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 4.189.000đ (05 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 19.911.000đ nợ T2 24.000.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
9. Dây MT63-500k/2N-32P-S30 m ngày 17/7/2024: Dây biêu 32 phần
biêu, tương ứng 32 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 500.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
02 ngày. H tham gia đấu biêu và lĩnh biêu ở kỳ đầu (ngày 17/7/2024) với số tiền đã
lĩnh là 10.049.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ th2 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 500.000đ (01 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi dây
biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 9.549.000đ nợ T2 15.000.000đ tiền nghĩa
vụ đóng biêu chết.
* Bằng danh tính của Huỳnh Thanh T1 (tài khoản Kin Huỳnh); H đã tham gia
tổng cộng 08 phần biêu chiếm đoạt được tổng số tiền là 106.398.000đ; thuộc
các dây biêu:
1. Dây MT23-500K-2N-S30-30P mở ngày 22/5/2024: Dây biêu 30 phần
biêu, tương ứng 30 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 500.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
02 ngày. H tham gia đấu biêu và lĩnh biêu ở kỳ thứ 14 (ngày 17/6/2024) với số tiền
đã lĩnh là 13.310.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 29 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 13.000.000đ (28 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 310.000đ nợ T2 500.000đ tiền nghĩa
vụ đóng biêu chết.
2. Dây MT32-1TR-2N-S60-25P m ngày 01/6/2024: Dây biêu 25 phần
biêu, tương ứng 25 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
02 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kỳ 6 (ngày 11/6/2024) với số tiền đã
lĩnh 20.045.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ th24 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 21.111.000đ (23 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Quá trình chơi
dây biêu trên, H không chiếm đoạt được tiền biêu nhưng khi dừng chơi biêu, H còn
nợ T2 1.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
3. Dây MT41-2TR-5N-15-S80 mở ngày 12/6/2024: Dây biêu có 15 phần biêu,
tương ứng 15 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 2.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 05
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 4 (ngày 27/6/2024) với số tiền đã
lĩnh là 24.640.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ th8 thì dừng với tổng số tiền đã
5
đóng 12.615.000đ (07 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 12.025.000đ nợ T2 14.000.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
4. Dây MT35-5TR-10N-S200-12P mở ngày 14/6/2024: Dây biêu 12 phần
biêu, tương ứng 12 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 5.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
10 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kthứ 3 (ngày 04/7/2024) với số tiền
đã lĩnh 45.900.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 4 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 13.650.000đ (03 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 32.250.000đ nợ T2 40.000.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
5. Dây MT49-500K-1NG-30P mở ngày 02/7/2024: Dây biêu có 30 phần biêu,
tương ứng 30 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 500.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 01
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 7 (ngày 08/7/2024) với số tiền đã
lĩnh 11.410.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 17 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 7.191.000đ (16 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 4.219.000đ nT2 6.500.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
6. Dây MT47-2TR-1N-20P mở ngày 05/7/2024: Dây biêu 20 phần biêu,
tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 2.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 01
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 7 (ngày 11/7/2024) với số tiền đã
lĩnh 34.435.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 14 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 24.666.000đ (13 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền 9.769.000đ nợ T2 12.000.000đ tiền
nghĩa vụ đóng biêu chết.
7. Dây MT50-1TR5-5N-20P mngày 08/7/2024: Dây biêu 20 phần biêu,
tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.500.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 05
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 3 (ngày 18/7/2024) với số tiền đã
lĩnh 21.230.000đ. Sau khi lĩnh biêu, H dừng luôn việc đóng biêu chết. Tổng số
tiền biêu H đã đóng khi tham gia dây biêu trên 2.360.000đ (02 kỳ biêu không
tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền
18.870.000đ và nợ T2 25.500.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
8. Dây MT56-2tr-3N-S120-20P mở ngày 13/7/2024: Dây biêu 20 phần
biêu, tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 2.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
03 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kthứ 2 (ngày 16/7/2024) với số tiền
đã lĩnh 30.500.000đ. Sau khi lĩnh biêu, H dừng luôn việc đóng biêu chết. Tổng
số tiền biêu H đã đóng khi tham gia dây biêu trên 1.545.000đ (01 kỳ biêu
không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi dây biêu trên; H chiếm đoạt được số
tiền 28.955.000đ và nT2 36.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
* Bằng danh tính của bà Nguyễn Thị Hồng H1 (tài khoản Trang Authentic); H
đã tham gia tổng cộng 11 phần biêu và chiếm đoạt được tổng số tiền
118.807.000đ; thuộc các dây biêu:
1. Dây MT23-500K-2N-S30-30P mở ngày 22/5/2024: Dây biêu 30 phần
biêu, tương ứng 30 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 500.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
02 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kthứ 6 (ngày 01/6/2024) với số tiền
6
đã lĩnh là 12.910.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 28 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 12.960.000đ (27 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Quá trình chơi
dây biêu trên, H không chiếm đoạt được tiền biêu nhưng khi dừng chơi biêu, H còn
nợ T2 1.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
2. Dây MT25-3TR-7N-S120-12P mở ngày 22/5/2024: Dây biêu 12 phần
biêu, tương ứng 12 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 3.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
07 ngày. H tham gia đấu biêu nh biêu ở kthứ 4 (ngày 12/6/2024) với số tiền
đã lĩnh 29.850.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 8 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 19.990.000đ (07 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
biêu, H chiếm đoạt được số tiền 9.860.000đ khi tham gia chơi dây biêu trên
còn nợ T2 12.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
3. Dây MT28-1TR-7N-S60-20P m ngày 21/5/2024: Dây biêu 20 phần
biêu, tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
07 ngày. H tham gia đấu biêu và lĩnh biêu ở kỳ đầu (ngày 21/5/2024) với số tiền đã
lĩnh là 13.000.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ th9 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 8.000.000đ (08 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
biêu, H chiếm đoạt được số tiền 5.000.000đ khi tham gia chơi dây biêu trên
còn nợ T2 11.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
4. Dây MT32-1TR-2N-S60-25P m ngày 01/6/2024: Dây biêu 25 phần
biêu, tương ứng 25 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
02 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kỳ 8 (ngày 15/6/2024) với số tiền đã
lĩnh 20.520.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 23 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 20.851.000đ (22 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Quá trình chơi
dây biêu trên, H không chiếm đoạt được tiền biêu nhưng khi dừng chơi biêu, H còn
nợ T2 2.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
5. Dây MT41-2TR-5N-15-S80 mở ngày 12/6/2024: Dây biêu có 15 phần biêu,
tương ứng 15 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 2.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 05
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 5 (ngày 02/7/2024) với số tiền đã
lĩnh là 23.325.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ th7 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 10.335.000đ (06 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
biêu, H chiếm đoạt được số tiền 12.990.000đ khi tham gia chơi dây biêu trên
còn nợ T2 16.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
6. Dây MT45-5TR-3NG-S200-12P mngày 25/6/2024: Dây biêu 12 phần
biêu, tương ứng 12 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 5.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
03 ngày. H tham gia đấu biêu và lĩnh biêu ở kỳ đầu (ngày 25/6/2024) với số tiền đã
lĩnh là 49.360.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ th8 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 35.000.000đ (07 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
biêu, H chiếm đoạt được số tiền 14.360.000đ khi tham gia chơi dây biêu trên
còn nợ T2 20.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
7. Dây MT42-2tr-2N-20P mở ngày 28/6/2024: Dây biêu 20 phần biêu,
tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 2.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 02
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 2 (ngày 31/6/2024) với số tiền đã
lĩnh 34.100.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 10 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 17.680.000đ (09 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
7
biêu, H chiếm đoạt được số tiền 16.420.000đ khi tham gia chơi dây biêu trên
còn nợ T2 20.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
8. Dây MT49-500K-1NG-30P-S30 mngày 02/7/2024: Dây biêu 30 phần
biêu, tương ứng 30 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 500.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
01 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kthứ 4 (ngày 05/7/2024) với số tiền
đã lĩnh là 10.006.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 15 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 6.580.000đ (14 k biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
biêu, H chiếm đoạt được số tiền 3.426.000đ khi tham gia chơi dây biêu trên
còn nT2 7.500.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
9. Dây MT47-2TR-1N-20P mở ngày 05/7/2024: Dây biêu 20 phần biêu,
tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 2.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 01
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 6 (ngày 10/7/2024) với số tiền đã
lĩnh 34.810.000đ. H đóng biêu chết đến kỳ thứ 12 thì dừng với tổng số tiền đã
đóng 20.876.000đ (11 kỳ biêu không tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi
biêu, H chiếm đoạt được số tiền 13.934.000đ khi tham gia chơi dây biêu trên
còn nợ T2 16.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
10. Dây MT50-1TR5-5N-20P mở ngày 08/7/2024: Dây biêu có 20 phần biêu,
tương ứng 20 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.500.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau 05
ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu ở kỳ thứ 2 (ngày 13/7/2024) với số tiền đã
lĩnh 21.630.000đ. Sau khi lĩnh biêu, H dừng luôn việc đóng biêu chết. Tổng số
tiền biêu H đã đóng khi tham gia dây biêu trên 1.225.000đ (01 kỳ biêu không
tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền
20.405.000đ và nợ T2 27.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
11. Dây MT60-1tr-1N-30P-S40 mở ngày 15/7/2024: Dây biêu 30 phần
biêu, tương ứng 30 kỳ biêu. Mỗi phần biêu đóng 1.000.000đ/kỳ. Mỗi kỳ cách nhau
01 ngày. H tham gia đấu biêu lĩnh biêu kthứ 2 (ngày 16/7/2024) với số tiền
đã lĩnh 23.222.000đ. Sau khi lĩnh biêu, H dừng luôn việc đóng biêu chết. Tổng
số tiền biêu H đã đóng khi tham gia dây biêu trên là 810.000đ (01 kỳ biêu không
tính kỳ biêu H đấu/hốt). Khi dừng chơi dây biêu trên; H chiếm đoạt được số tiền
22.412.000đ và nợ T2 28.000.000đ tiền nghĩa vụ đóng biêu chết.
Quá trình tham gia chơi, H tham gia chơi tổng cộng 28 phần biêu đã lĩnh tổng
cộng 696.173.000đ tiền biêu. Trong đó, H chiếm đoạt số tiền 306.044.000đ, H còn
nợ chủ biêu tổng cộng 420.500.000đ (tiền nghĩa vụ đóng biêu H phải trả cho
T2).
Vi ni dung v án nêu trên, ti Bản án hình sự thẩm số: 110/2026/HS-
ST ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 Đà Nẵng đã quyết
định:
Tuyên bố: bcáo Trần Nguyễn Thanh H phạm tội: Lừa đảo chiếm đoạt tài
sản”.
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 174; các điểm b, n, s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 54; Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017); Xử phạt: bị cáo Trần Nguyễn Thanh H 03 (ba) năm tù. Thời gian chấp
hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt đi thi hành án, được trừ thời gian tạm giam từ
ngày 07/02/2025 đến ngày 01/5/2025.
8
Ngoài ra, bản án thẩm n quyết định x vt chng, án phí quyn
kháng cáo.
Ngày 27/5/2026, bị cáo Trần Nguyễn Thanh H đơn kháng cáo xin giảm
nhẹ hình phạt, tại phiên toà phúc thẩm bị cáo giữ nguyên kháng cáo.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm
về việc giải quyết vụ án: Tòa án cấp thẩm đã đánh giá đúng tính chất ca ván,
mức độ của hành vi phm ti b cáo đã thc hiện; đã áp dụng đầy đủ tình tiết
gim nh trách nhim hình s quy định tại điểm b, n, s khon 1, khoản 2 Điều 51
ca B lut Hình s năm 2015 đối vi b cáo. B cáo đã bồi thường toàn b tài sn
đã chiếm đoạt, hiện đang mang thai nhưng bản án thẩm x pht bị cáo H mc
hình phạt 03 (ba) năm quá nghiêm khắc. vậy, đề nghị Hội đồng xét x
chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giảm nh phạt cho bị cáo từ 06 tháng đến 12
tháng tù.
Bị cáo không tranh luận, xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Sau khi xét xử thẩm, b cáo Trn Nguyn Thanh H đơn kháng cáo,
theo đúng quy định tại các Điều 331, 332 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự nên
kháng cáo là hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, b cáo Trn Nguyn Thanh H khai nhận toàn bộ
hành vi phạm tội như Tòa án cấp thẩm đã quy kết. Li khai nhn ti ca b cáo
phù hp vi các tài liu, chng c đưc quan điu tra chng minh ti h
v án và đã được thm tra ti phiên toà, Hội đồng xét x phúc thẩm có đủ cơ sở kết
lun: Trong khoảng thời gian từ tháng 5/2024 đến tháng 7/2024, bị cáo lợi dụng
việc bị hại Phan Thị Mỹ T2 tổ chức hội biêu online với hình thức đơn giản, thiếu
kiểm soát nên bị cáo nảy sinh ý định lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Bị cáo đã gian dối
bị hại bắng thủ đoạn sử dụng thông tin nhân của Bùi Thị N, Huỳnh Thanh T1,
Nguyễn Thị Hồng H1 để tham gia chơi tổng cộng 28 phần biêu với bị hại Phan Thị
Mỹ T2. Sau khi đấu biêu, trúng biêu lĩnh biêu tất cả các phần biêu đã tham gia,
bị cáo dừng nghĩa vụ đóng biêu chết còn lại cho T2, xóa tài khoản zalo, chặn mọi
liên lạc với bị hại và chiếm đoạt số tiền 306.044.000 đồng, để lấy tiền trả nợ và tiêu
xài cá nhân.
Do đó, Bản án hình s thẩm s: 110/2026/HS-ST ngày 20 tháng 5 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 Đà Nẵng x pht b cáo Trần Nguyễn
Thanh H về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sảntheo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 174 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ,
đúng pháp luật.
[3] Xét kháng cáo ca bị cáo Trần Nguyễn Thanh H thì thy:
Khi quyết định hình pht, Tòa án cp sơ thẩm đã đánh giá đúng tính chất ca
vụ án, mức độ hành vi phạm ti mà b cáo đã thực hiện; đã áp dụng đầy đủ tình tiết
gim nh trách nhim hình s quy định tại điểm b, n, s khon 1, khoản 2 Điều 51
ca B lut nh s năm 2015, xử pht bị cáo H mc hình phạt 03 (ba) năm là
phù hp. Tại cấp phúc thẩm, bị cáo cung cấp chứng cứ mới kết quả siêu âm
9
chuẩn bị sinh con nộp tiền án phí hình sự thẩm. Xét thấy, bị cáo đã bồi
thường toàn bộ số tiền đã chiếm đoạt cho bị hại được bị hại xin giảm nhẹ hình
phạt, nhân thân tốt, khai báo thành khẩn, đang mang thai chuẩn bị sinh con
phát sinh tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới tại cấp phúc thẩm nên Hội
đồng xét xử có cơ sở để chấp nhận kháng cáo của bị cáo, sửa bản án sơ thẩm, giảm
nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo theo đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà.
[4] Do kháng o được chấp nhận nên bị cáo Trần Nguyễn Thanh H không
phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[5] Các phn khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh nên
Tòa án cp phúc thẩm không xem xét và đã hiu lc pháp lut k t ngày hết
thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào đim b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điều 357 ca B
lut T tng hình s năm 2015.
Chp nhn kháng cáo ca b cáo Trn Nguyn Thanh H, sa Bn án hình s
thẩm s: 110/2026/HS-ST ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu
vực 5 – Đà Nẵng v hình phạt đối vi b cáo Trn Nguyn Thanh H;
Căn cứ a khoản 3 Điều 174; các điểm b, n, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm
g khoản 1 Điều 52; khoản 1 Điều 54; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi,
bổ sung năm 2017); Xử phạt bị cáo Trần Nguyễn Thanh H 02 (hai) năm 06 (sáu)
tháng tù. Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày bị bắt đi thi hành án, được
trừ thời gian tạm giam trước từ ngày 07/02/2025 đến ngày 01/5/2025.
2. V án phí: B cáo Trn Nguyn Thanh H không chu án phí hình s phúc
thm.
3. Các phn quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
4. Bn án hình s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
17/8/2026).
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Đà Nẵng;
- Phòng HSNV - Công an TP. Đà Nẵng;
- CQ THAHS - Công an TP. Đà Nẵng;
- CQ CSĐT Công an Thành phố Đà Nẵng;
- TAND khu vực 5 – Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 5 – Đà Nẵng;
- Vụ GĐKT I – TAND tối cao;
- Phòng THADS khu vực 5 – Đà Nẵng;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu HS.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 275/2026/HS-PT Bản án số 275/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 275/2026/HS-PT Bản án số 275/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất