Bản án số 271/2026/HS-PT ngày 17/08/2026 của TAND TP. Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 271/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 271/2026/HS-PT ngày 17/08/2026 của TAND TP. Đà Nẵng
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 271/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 271/2026/HS-PT Bản án số 271/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 271/2026/HS-PT Bản án số 271/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 271/2026/HS-PT
Ngày: 17 - 8 - 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tấn Long
Các Thẩm phán: Ông Trần Minh Long
Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Trần Thị Thu Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2026, Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng mở phiên
toà xét xử trực tuyến tại 02 điểm cầu (Điểm cầu trung tâm: Hội trường xét xử Tòa
án nhân dân thành phố Đà Nẵng); điểm cầu thành phần: Trại tạm giam số 01
Công an thành phố Đ) để xét xử phúc thẩm ng khai vụ án hình sự thụ số:
280/2026/TLPT-HS ngày 05 tháng 8 năm 2026 đối với bị cáo Nguyễn Hữu L, do
kháng cáo của bị cáo Nguyễn Hữu L đối với Bản án hình sự thẩm số:
122/2026/HS-ST ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 Đà
Nẵng.
B cáo kháng cáo: Nguyễn Hữu L. Tên gọi khác: B, sinh ngày:
07/7/1994 tại Đà Nẵng; nơi trú: Số G T, Tổ E, phường C, thành phố Đà Nẵng;
nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính:
Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Hữu T (sinh năm
1968) Bùi Thị S (sinh năm 1972); vợ tên Trần Thị Thúy H ã ly hôn)
02 con (con lớn sinh năm 2020, con nhỏ sinh năm 2021); tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 20/01/2026, tạm giam từ ngày 29/01/2026. Bị
cáo đang bị tạm giam mặt tại điểm cầu Trại tạm giam số 01 Công an thành phố
Đ.
NI DUNG V ÁN
Theo các tài liu trong h v án và din biến ti phiên tòa, ni dung v án
đưc tóm tắt như sau:
Vào khoảng đầu năm 2024, Nguyễn Hữu L bắt đầu mua ma túy loại cần sa
về để sử dụng. Từ tháng 6 năm 2025, L biết một số bạn thông qua mạng
hội trên app Messenger cũng nhu cầu sử dụng ma túy loại cần sa nên L bắt đầu
mua ma túy cần sa để sử dụng, đồng thời bán lại cho những người bạn để kiếm lời.
L mua ma y cần sa của một người tài khoản trên ứng dụng Telegram
"Monkey", sau đó người bán thuê người giao ma túy cần sa cho L tại địa chỉ nhà số
G đường T, phường C, thành phố Đà Nẵng. Mỗi lần L đặt mua ma túy cần sa với
tài khoản "Monkey” trên ứng dụng Telegram từ 20 gram đến 30 gram, với g
khoảng 120.000 đồng/1 gram. Nguyễn Hữu L đã bán ma tuý cần sa cho những
người sdụng tài khoản tên: “Binh Do”, “Bảo Minh”, “Nguyễn Ngọc H1”, “Han
'Tran", "Duy Phuc”, “Xị Nguyễn”, “Nhật Huy”. Sau khi thống nhất việc mua bán
thì L sử dụng cân tiểu ly đcân khối lượng ma tuý cần sa theo yêu cầu của người
đặt mua cho vào túi zip nilon, sau đó để dưới đất khu vực xung quanh nhà L
rồi chụp ảnh lại vị trí và gửi cho người mua để đến lấy ma tuý cần sa, khi lấy được
số ma tuý cần sa thì người mua sẽ chuyển tiền thanh toán cho L qua tài khoản ngân
hàng V, số tài khoản 0041000226663 đứng tên Nguyễn Hữu L. Cụ thể:
Người sử dụng tài khoản tên “Bảo Minh” là Diệp Bảo M (SN: 1999, ĐKTT:
Tổ 34 HCN, phường H, thành phố Đà Nẵng) đã mua ma tuý cần sa từ L để sử dụng
11 lần, chuyển khoản tiền mua ma tbằng tài khoản ngân hàng Q đứng tên Diệp
Bảo M đến tài khoản V của L với tổng số tiền là: 5.320.000 đồng.
Người sử dụng tài khoản tên “Binh Do” Đỗ Thanh B1 (SN: 1994, ĐKTT:
Tổ 55KT, phường C, thành phố Đà Nẵng) mua ma tuý cần sa từ L để sử dụng 10
lần, chuyển khoản tiền mua ma tuý bằng tài khoản ngân hàng T1 số 04115514001
đứng tên Đỗ Thanh B1 đến tài khoản V của L với tổng số tiền là: 4.800.000 đồng.
Người sdụng tài khoản “Nhật Huylà Phan Nhật H2 (SN: 1993, HKTT:
Tổ 43HTĐ, phường C, thành phố Đà Nẵng) đã mua ma tuý cần sa từ L để về để sử
dụng 03 lần, chuyển khoản tiền mua ma tuý bằng tài khoản ngân hàng S1 số
0901174445 đứng tên Phan Nhật H2 đến tài khoản G của L với tổng số tiền là:
690.000 đồng.
Người sdụng tài khoản “Han Tran” Trần H3 (SN: 1994, ĐKTT: SỐ
K đường T, phường H, thành phố Đà Nẵng) đã mua ma tuý cần sa từ L để vs
dụng 06 lần chuyển tiền cho L bằng tài khoản ngân hàng V số 0041000176796
đứng tên Trần H3 rồi đến nhà L lấy ma tuý mang về nhà sử dụng hết một
mình với tổng số tiền là: 5.000.000 đồng.
Người sử dụng tài khoản “Duy Phúc” Duy P (SN: 1997, trú: Số K N,
phường H, thành phố Đà Nẵng) đã mua ma tuý từ L để sử dụng 05 lần và P chuyển
khoản tiền mua ma tuý bằng Momo số 0795607010 đứng tên Duy P đến tài
khoản ngân hàng V số 0041000176796 của L với tổng số tiền là: 940.000 đồng.
Người sử dụng tài khoản “Xị Nguyễn” Nguyễn Hữu N (SN: 1992, trú: số
02 đường B, phường H, thành phố Đà Nẵng) mua cần sa tLâm 05 lần để về s
dụng, Nguyễn đều liên lạc qua messenger chuyển tiền cho L bằng tài khoản
ngân hàng V1 số 186192508 đứng tên Nguyễn Hữu N đến tài khoản V của L. Tổng
số tiền Nguyễn mua cần sa của L là: 2.520.000 đồng.
Người sử dụng tài khoản “Nguyễn Ngọc H1 Nguyễn Ngọc H1 (SN:
1994, trú: T, T, thành phố Đà Nẵng) mua ma tuý cần sa từ L để sử dụng 04 lần
H1 chuyển khoản tiền mua ma túy bằng tài khoản ngân hàng T2 số
19034216910020 đứng tên Nguyễn Ngọc H1 đến tài khoản ngân hàng V số
0041000176796 của L với tổng số tiền là: 1.440.000 đồng.
Tổng số tiền Nguyễn Hữu L đã bán ma tuý là 20.710.000 đồng.
Vào lúc 11 giờ 00 phút, ngày 20/01/2026, Nguyễn Hữu L đến trụ sở ng
an phường C, thành phố Đà Nẵng để tự thú về hành vi “Mua bán trái phép chất ma
túy”, đồng thời giao nộp 01 (một) hộp nhựa hình trụ cao 5cm, đường kính 3cm,
nắp nhựa màu xám, bên trong chứa thảo mộc khô đã xay nhvà 01 (một) gói
giấy hình trụ tròn, dài 3,5cm, đường kính 0,5cm, bên trong chứa thảo mộc khô
đã xay nhỏ.
Tiến hành khám xét chỗ của Nguyễn Hữu L tại phòng sinh hoạt chung
tầng 2, phía trước ngôi nhà số G đường T phát hiện tạm giữ 01 (một) lọ thủy tinh
cao 15cm bên trong có chứa thảo mộc khô và một số dụng cụ để phân chia ma túy.
* Tang vật tạm giữ:
- 01 hộp nhựa hình trụ cao 5cm, đường kính 3cm, nắp nhựa màu xám,
bên trong có chứa thảo mộc khô đã xay nhỏ.
- 01 gói giấy hình trụ tròn, dài 3,5cm, đường kính 0,5cm, bên trong chứa
thảo mộc khô đã xay nhỏ. Mẫu vật đã phân tích hết trong quá trình giám định.
- 01 lọ thủy tinh cao 15cm, bên trong có chứa thảo mộc khô.
- 01 lọ kim loại hình trụ tròn, màu tím, kích thước 4cm x 5cm.
- 01 lọ kim loại hình trụ tròn, màu đen, kích thước 5cm x 6cm.
- 01 cân tiểu ly không nhãn mác, màu bạc kích thước 11cm x 12cm.
- 01 cân tiểu ly không nhãn mác, màu bạc, kích thước 12cm x 6cm.
- 15 túi zip bằng nylon trong suốt, kích thước từng gói 5cm x 8cm.
- 01 điện thoại di động hiệu Iphone XS max màu vàng, số Imei:
358746091022554 của Nguyễn Hữu L.
- 01 điện thoại di động hiệu Iphone 11 màu đen, số Imei: 353976108468210,
Imei 2: 353976108647722 của Đỗ Thanh B1.
- 01 điện thoại di động hiệu Iphone 14 pro max màu vàng, số Imei:
356266761134516, Imei 2: 356266761628095 của Diệp Bảo M.
Kết luận giám định số 123/KL-KTHS ngày 28/01/2026 của Phân viện khoa
học hình sự tại thành phố Đà Nẵng xác định.
- Mẫu thảo mộc khô thu giữ của Nguyễn Hữu L được gửi giám định đều
ma tuý, loại cần sa, khối lượng mẫu 0,51 gram 0,07 gram (mẫu vật thu giữ
của L khi tự thú) 30,07 gram (mẫu vật thu giữ của L khi khám xét).
- m thấy chất 11-Nor-9-Carboxy-THC (là sản phẩm chuyển hoá của chất
ma tuý cần sa D-9-tetrahydrocanabinol) trong mẫu nước tiểu thu giữ của
Nguyễn Hữu L gửi giám định.
Vi ni dung v án nêu trên, ti Bản án hình sự thẩm số: 122/2026/HS-
ST ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 Đà Nẵng đã quyết
định:
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Hữu L phạm tội “Mua bán trái phép chất ma tuý”.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251; điểm r, s, u khoản 1 Điều 51, Điều 54 của
Bộ luật Hình sự; xử phạt: Bị cáo Nguyễn Hữu L 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp
hành hình phạt tù tính từ ngày 20/01/2026.
Áp dụng khoản 6 Điều 251 của Bộ luật Hình sự; phạt bổ sung bị cáo Nguyễn
Hữu L số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Ngoài ra, bản án thẩm n quyết xvật chứng, biện pháp pháp, án
phí và quyền kháng cáo.
Ngày 16/7/2026, bị cáo Nguyễn Hữu L đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình
phạt.
Tại phiên a phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà
Nẵng phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Tòa án cấp thẩm xét xử bị
cáo về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” theo b khoản 2 Điều 251 của Bộ luật
Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) căn cứ đúng pháp luật.
Đồng thời, đã xem xét áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm nh sự
quy định tại điểm r, s, u để làm căn cứ xử phạt bị cáo 6 (S) năm tù về tội “Mua bán
trái phép chất ma tuý” là tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị
cáo. Tại cấp phúc thẩm, bị cáo tác động gia đình nộp tiền phạt bổ sung, tiền thu lợi
bất chính án phí hình sự phúc thẩm với tổng số tiền 30.910.000 đồng. Đây
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới phát sinh tại cấp phúc thẩm nên đề nghị
Hội đồng xét xchấp nhận kháng cáo của bcáo Nguyễn Hữu L, giảm hình phạt
cho bị cáo từ 03 tháng đến 06 tháng tù.
Bị cáo không tranh luận, xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Sau khi xét xử thẩm, bị cáo Nguyễn Hữu L đơn kháng cáo theo
đúng quy định tại các Điều 331, 332 và 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự nên kháng
cáo của bị cáo là hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, bcáo Nguyễn Hữu L đã khai nhận toàn bộ
hành vi phạm tội như Tòa án cấp sơ thẩm đã quy kết.
Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với các tài liệu, chứng cứ được
quan điều tra chứng minh tại hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội
đồng xét xử phúc thẩm có đủ cơ sở kết luận: Bị cáo Nguyễn Hữu L nhận thấy hành
vi mua bán trái phép chất ma túy loại cần sa vi phạm pháp luật, nên ngày
20.01.2026 bị cáo đã đến trụ sở Công an phường C, thành phố Đà Nẵng để tự thú
về hành vi mua bán trái phép chất ma túy của mình nhằm mục đích được hưởng
chính sách khoan hồng của pháp luật tự khai ra những lần phạm tội trước đó cụ
thể như sau: Vào khoảng giữa năm 2025, tại số nhà G đường T, phường C, thành
phố Đà Nẵng, Nguyễn Hữu L hành vi mua bán trái phép chất ma tùy loại cần sa
nhiều lần cho các đối tượng Đỗ Thanh B1, Diệp Bảo M, Phan Nhật H2, Trần
H3, Nguyễn Hữu N, Duy P, Nguyễn Ngọc H1. Ngoài ra Nguyễn Hữu L còn cất
giữ 30,65 gram thảo mộc khô (ma tuý cần sa) nhằm mục đích sử dụng và bán kiếm
lời. Tổng số tiền bị cáo bán ma tuý cho các đối tượng nghiện 20.710.000 đồng.
Do đó, Bản án hình sự sơ thẩm số 122/2026/HS-ST ngày 02 tháng 7 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 3 Đà Nẵng xét xử bị cáo Nguyễn Hữu L về tội “Mua
bán trái phép chất ma tuý” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ và đúng pháp luật.
[3] Xét kháng cáo xin gim nh hình pht ca b cáo Nguyn Hu L thì thy:
Tòa án cấp thẩm đã đánh giá đúng tính chất của vụ án, mức độ của hành vi
phạm tội mà bcáo đã thực hiện; đã áp dụng đầy đủ tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm
hình squy định tại điểm r, s, u khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015
(sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu L mức hình phạt 6 (S)
năm về tội “Mua bán trái phép chất ma tuý” căn cứ pháp luật phù hợp.
Tại cấp phúc thẩm, bị cáo tác động gia đình nộp tiền phạt bổ sung, tiền thu lợi bất
chính và án phí hình sự phúc thẩm với tổng số tiền 30.910.000 đồng, thể hiện sự ăn
năn hối cải ý thức chấp hành pháp luật của bị cáo đối với bản án thẩm. Xét
thấy, bị cáo được áp dụng 03 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại
các điểm r, s, u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; không tình tiết tăng nặng
trách nhiệm hình sự; nhân thân tốt; đồng thời tại cấp phúc thẩm phát sinh tình
tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới nên Hội đồng xét xcăn cứ chấp nhận
kháng cáo của bị cáo, giảm một phần hình phạt cho bị cáo Nguyễn Hữu L theo đề
nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà.
[4] Về án phí hình sự phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo
Nguyễn Hữu L không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định tại khoản
2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[5] Các phần khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị nên
Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét đã hiệu lực pháp luật ktừ ngày hết
thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ vào đim b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điều 357 ca B
lut T tng hình s năm 2015;
Chp nhn kháng cáo ca b cáo Nguyn Hu L, sa Bn án hình s sơ thẩm
s: 122/2026/HS-ST ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3
Đà Nẵng v hình phạt đối vi bo Nguyn Hu L.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 251, điểm r, s, u khoản 1 Điều 51; khoản 1
Điều 54; Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu L 05 (Năm) năm về tội “Mua bán trái phép
chất ma tuý”. Thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ,
ngày 20/01/2026.
Căn cứ vào khoản 6 Điều 251 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ
sung năm 2017); Phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Hữu L 10.000.000 đồng (mười triệu
đồng).
Bị cáo Nguyễn Hữu L đã nộp tiền phạt bổ sung, tiền thu lợi bất chính án
phí hình sự thẩm tổng cộng số tiền 30.910.000 đồng tại biên lai thu tiền số
0000654 ngày 12/8/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
2. B cáo Nguyn Hu L không phi chu án phí hình s phúc thm.
3. Các phn quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
4. Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
17/8/2026).
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Đà Nẵng;
- Phòng HSNV - Công an TP. Đà Nẵng;
- CQ THAHS - Công an TP. Đà Nẵng;
- CQ CSĐT Công an TP Đà Nẵng;
- TAND khu vực 3 – Đà Nẵng;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 3 – Đà Nẵng;
- Vụ GĐKT I – TAND tối cao;
- Phòng THADS khu vực 3 – Đà Nẵng;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đinh Tấn Long
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 271/2026/HS-PT Bản án số 271/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 271/2026/HS-PT Bản án số 271/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất